Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây cam Sành tại xã Phù Lưu - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THU HẰNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY CAM SÀNH
TẠI XÃ PHÙ LƯU - HUYỆN HÀM YÊN - TỈNH TUYÊN QUANGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Lê Thị Thu Hằng

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa KT & PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S. Lưu Thị
Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng chí Ma Hoa Tàm chủ tịch UBND xã
Phù Lưu, đồng chí Hoàng Thị Ngân, cán bộ văn phòng UBND xã Phù Lưu
và các anh chị trong UBND xã Phù Lưu đã trực tiếp giúp đỡ tôi tận tình trong
thời gian tôi thực tập tại đây
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các hộ trồng
cam tại thôn Mường, thôn Nà Có và thôn Kẽm đã cung cấp cho tôi những
nguồn tư liệu hết sức quý báu, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi làm
việc tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích
lệ, cổ vũ tôi hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã cố gắng rất nhiều. Tuy
nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây cam Sành 12
1.3.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường 12
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 13
1.3.2.1. Thị trường tiêu thụ 13
1.3.2.2. Giá cả 14
1.3.2.4. Lao động 15
1.3.2.5. Tổ chức sản xuất và chính sách 15
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật 16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 18
2.2. Nội dung nghiên cứu 18
2.3. Câu hỏi nghiên cứu 18
2.4. Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu 19
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19
2.4.3. Phương pháp phân tích 21
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất cây cam Sành 21
2.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của sản xuất 21
2.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ 22
2.5.3. Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất cây cam Sành 23
2.5.4. Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 23
2.5.5. Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái 23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Phù Lưu 24
3.1.1.1. Vị trí địa lý 24
3.1.1.2. Địa hình 24

3.5.3. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến HQKT đến sản xuất cam Sành 50
3.5.4.1. Những thuận lợi 50
3.6.1. Những mặt đạt được 55
3.6.2. Những mặt còn hạn chế 56
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HQKT
SẢN XUẤT CÂY CAM SÀNH TẠI XÃ PHÙ LƯU 58
4.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về nâng cao HQKT sản xuất cam
Sành trên địa bàn xã Phù Lưu. 58
4.2. Giải pháp nâng cao HQKT sản xuất cây cam Sành ở Xã Phù Lưu 58
4.2.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ cây cam Sành 58
4.2.2. Giải pháp quản lý chặt chẽ thương hiệu 59
4.2.3. Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh và tăng năng suất 60
4.2.3.1. Giải pháp quy hoạch vùng cây cam Sành 60
4.2.3.2. Giải pháp về quy mô sản xuất cây cam Sành 61
4.2.4. Giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho sản xuất cây cam Sành 61
4.2.5. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất 62
4.2.5.1. Giống 62
4.2.5.2. Kỹ thuật 62
4.2.5.3. Phòng chống sâu bệnh 63
4.2.5.5. Các giải pháp về khuyến nông nhằm nâng cao HQKT của sản
xuất cây cam Sành 64
4.2.5.6. Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và nhà nước trong việc nâng
cao HQKT của sản xuất cây cam Sành 65
4.3. Kiến nghị 67
4.3.1. Đối với nhà nước 68
4.3.1. Đối với huyện Hàm Yên 68
4.3.2. Đối với xã Phù Lưu 69
4.3.3. Đối với hộ nông dân trồng cam 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CPLĐ Chi phí lao động
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
GO Tổng giá trị sản xuất
GTSX Giá trị sản xuất
HQKT Hiệu quả kinh tế
IC Chi phí trung gian
KTCB Kiến thiết cơ bản
LĐ Lao động
MI Thu nhập hỗn hợp
NH Ngân hàng
NH NN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
Pr Lợi nhuận
PTBQ Phát triển bình quân
PTNT Phát triển nông thôn
TB Trung bình
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TKKD Thời kì kinh doanh
TMDV Thương mại dịch vụ
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy Ban Nhân Dân
VA Tổng giá trị gia tăng

1

triển cây ăn quả. Cây cam Sành đã và đang chiếm ví trí quan trọng trong phát
triển kinh tế của huyện, luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất nông
nghiệp của huyện trong nhiều năm gần đây. Cây cam đã giúp rất nhiều hộ

2

nông dân xoá đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu. Sau khi xây dựng thành
công thương hiệu “cam Sành Hàm Yên” vào năm 2007 thì cam Sành Hàm
Yên đã được nhiều người biết hơn, giá trị và khả năng tiêu thụ sản phẩm cam
cũng tăng lên rất nhiều.
Từ lâu Hàm Yên đã được biết đến với nhiều loại cây ăn quả nổi tiếng
tuy nhiên loại trái cây được thị trường chấp nhận và có thương hiệu thực sự
thì chỉ có quả cam Sành tuy vậy cây cam vẫn chưa được quan tâm đúng mức
dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh tế còn chưa cao.
So với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, kinh doanh cam
Sành còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Diện tích trồng cam Sành chưa được
mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất, chất lượng và giá cả cam Sành
của xã còn thấp. Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn mang tính
nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính. Việc sử dụng phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật (BVTV) chưa hiệu quả nên dẫn tới HQKT chưa cao.
Chính vì vậy tôi đã lựa chọn khóa luận nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả
kinh tế sản xuất cây cam Sành tại xã Phù Lưu - huyện Hàm Yên - tỉnh
Tuyên Quang” với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng thực
trạng, HQKT và thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát
triển sản xuất tiêu thụ cam Sành hợp lý mang lại HQKT cao hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá HQKT sản xuất cây cam Sành trên cơ sở thực tiễn
tại xã Phù Lưu. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sản
xuất cây cam Sành, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân, đồng

- Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị nâng cao HQKT của cây cam Sành

4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Vị trí, vai trò của cây cam Sành trong sự phát triển kinh tế
1.1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển cây cam Sành
Cam Sành là một giống cây ăn quả thuộc chi Cam chanh, có nguồn gốc
từ Việt Nam. Quả cam Sành rất dễ nhận ra nhờ lớp vỏ dày, sần sùi giống bề
mặt mảnh Sành, và thường có màu lục nhạt (khi chín có sắc cam), các múi
thịt có màu cam.
Cam Sành được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như Citrus nobilis
hay Citrus reticulata [25].
Cây cam Sành là loại cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao,
đang được xem là đối tượng quan trọng nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trong nông nghiệp. Theo các nhà khoa học, cam là một trong những loại trái
cây có chứa tinh dầu mang mùi thơm và chứa nhiều vitamin C, vitamin A,
canxi và chất xơ rất bổ dưỡng cho cơ thể. Hàm lượng Vitamin A trong cam
tới 0,465mg/100g thịt quả Vitamin B9 (acid folic) có trong cam giúp ngăn
ngừa bệnh tim mạch, phòng bệnh ung thư (đặc biệt là ung thư dạ dày và thanh
quản) vì chúng giàu chất chống oxy hóa. Chất Limonoid trong cam giúp ngăn
ngừa bệnh ung thư và có tác dụng giải độc, lợi tiểu. Những người thường ăn
cam, hoặc các loại trái có họ hàng với cam như quýt, bưởi, chanh có tỉ lệ
nhiễm các bệnh ung thư (phổi và dạ dày) khá thấp [23].
Cam Sành không chỉ dùng để ăn tươi, làm mứt, chế biến nước giải khát
mà hiện nay cam còn được dùng nhiều trong y học cổ truyền, công nghiệp
thực phẩm, hóa mỹ phầm…
Chính từ yêu cầu đó việc phát triển cây cam Sành nhằm phát huy lợi

môn hoá để tiện lợi về mọi mặt và đạt được hiệu quả kinh tế cao.
- Sản xuất cây ăn quả yêu cầu các chính sách kinh tế phải linh hoạt để
kích thích người sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm nhất là sản phẩm để
xuất khẩu và hạn chế tính thời vụ trong sản xuất.
Sự khác nhau về yếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu
thời tiết đặc trưng và cũng hình thành nên các vùng trồng cây ăn quả đặc
trưng rất thích hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển một số giống cây
trồng đặc thù đem lại HQKT cao (đầu tư chi phí ít mà năng suất, sản lượng,
chất lượng quả thu được cao, bán được giá vì được thị trường ưa thích).
Cây cam Sành là loại cây sinh trưởng trải qua hai thời kỳ: Kiến thiết cơ
bản (KTCB) và thời kỳ kinh doanh (TKKD). Thời kỳ kiến thiết cơ bản

6

thường kéo dài từ năm 1 đến năm 3, những năm đầu này cây chỉ có sinh
trưởng mà chưa có sự ra hoa kết quả. Vì vậy, cây cam Sành là loại cây trồng
đòi hỏi có chi phí đầu tư ban đầu lớn và là cây trồng lâu năm.
Trong những năm đầu khi cây cam còn nhỏ thường được trồng xen
cùng các loại cây trồng ngắn ngày khác như: ngô, đỗ, lạc…
Phát triển trồng cây cam Sành hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông
dân, quy mô diện tích trồng còn chưa lớn vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún và không
tập trung.
Cây cam Sành là loại cây lưu niên và khi đã cho khai thác quả thì cho
khai thác nhiều lần, mỗi lần lại có sản lượng quả khác nhau vì vậy khi chăm
sóc và phòng trừ bệnh hại có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thu được và nâng
cao HQKT trong sản xuất cây cam Sành.
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về HQKT
1.1.2.1. Các quan niệm khác nhau về HQKT
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh sử dụng nguồn nhân lực, vật
lực để đạt được hiệu quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một

* Quan điểm thứ năm: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo định
nghĩa chung là mỗi quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi
phí sử dụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó.
Tóm lại: Từ các quan điểm trên tôi thấy rằng. HQKT là một phạm trù
kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng
các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người. HQKT là trong quá trình
sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn
lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số
lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội. Tuy vậy, kết quả
sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận. Nhưng, để đạt được
mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần
quan tâm đến vấn đề HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT.
1.1.2.2. Một số loại hiệu quả cơ bản
- HQKT là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động sản xuất, kinh doanh. Phản ánh sản lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường, với chi phí nguồn lực bỏ ra
thấp và đạt mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lợi nhuận và
tối đa hoá lợi nhuận.
- HQKT xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục
tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí
để có được những kết quả đó. HQKT biểu thị mối tương quan giữa các kết

8

quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Do vậy HQKT xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc
độ xã hội.
- Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với các
lợi ích xã hội do sản xuất mang lại. Cùng với sự công bằng trong xã hội, nó
kích thích phát triển sản xuất có HQKT cao. Nhờ phát triển sản xuất mà xã

ra để có kết quả đó (là mối quan hệ so sánh giữ kết quả và chi phí của nền
sản xuất).
* Chỉ tiêu tổng quát phản ánh HQKT
H = Q – K H = Q/K
H =
Q/

K
H = K/Q

H =

Q -

K
H =

K/

Q
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế;
Q: Kết quả sản xuất thu được;
K: Chi phí nguồn lực;
Q: Phần tăng lên của kết quả;

K: Phần tăng lên của chi phí.
Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền).
Vấn đề cần thống nhất cách xác định Q và K để tính toán HQKT.
Q có thể biểu hiện là: Tổng giá trị sản xuất (GO); Tổng giá trị gia

thời điểm đó chẳng là bao nên gia đình anh luôn trong cảnh túng thiếu.
Để ổn định cuộc sống, anh đã mạnh dạn chuyển đổi cây trồng bằng
cách đốn dừa trồng cam Sành; đồng thời vợ chồng anh mua lát về dệt chiếu
tạo thêm thu nhập để trang trải cho sinh hoạt của gia đình. Sau 3 năm trồng
được chăm sóc tốt, cây cam Sành đã đem về mức thu nhập cao cho gia đình
anh Y.
30 năm cần cù lao động, anh Y đã vươn lên làm giàu, mua thêm được
11ha đất để sản xuất. Hiện tại anh có 4ha đất trồng cam Sành cho quả ổn định,
2ha đất trồng lát làm nguyên liệu để dệt chiếu, 7ha đất trồng dừa xen ca cao,
đang trong giai đoạn cho quả chín. Trong năm 2013, tổng thu nhập của anh
trên 220 triệu đồng, trừ chi phí anh còn lãi gần 200 triệu đồng.
Trong các loại cây trồng trên, cây cam Sành là cây trồng chủ lực đem
về thu nhập cao cho gia đình anh Y trong suốt thời gian qua. Đối với 4 ha cam
Sành hiện tại, mỗi năm anh thu hoạch khoảng 10 tấn quả, thu nhập trên 150
triệu đồng.
Bên cạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trên
mảnh vườn của mình, gắn bó lâu năm với cây cam Sành, anh Y đã đúc kết
được nhiều kinh nghiệm về cách trồng, chăm sóc để cây cho năng suất cao,
kéo dài thời gian thu hoạch hiệu quả kinh tế. Vì cam Sành trồng mật độ dày,
khoảng 500 cây/1000m
2
, cây nuôi trái nhiều, nên khâu quan trọng nhất là phải
cung cấp đủ dưỡng chất cho cây phát triển, mỗi tháng anh bón phân cho vườn
cam 1 lần.

11

Anh Y cho biết: “Trồng cam thì phải làm liếp cho cao, càng cao càng
tốt để cây không thối bộ rễ. Mỗi năm cần phải xới và xớt phần đất cũ trên mặt
liếp cam bỏ, sau đó tiến hành bón phân hóa học, hữu cơ rồi bồi bùn lên tạo

Sản phẩm phục vụ ăn tươi và chế biến nước quả rất ngon, thơm và bổ dưỡng.

12

Tại Vĩnh Long hiện nay có 7.336ha diện tích trồng cam Sành, trong đó
đang cho trái 5.445ha, sản lượng 57.000 tấn. Chu kỳ kinh tế của cây cam
Sành là 10 năm, gồm 3 năm kiến thiết cơ bản và 7 năm thu hoạch sản phẩm.
Vụ chính từ tháng 9 - 12 dương lịch và vụ nghịch từ tháng 5 - 7 dương lịch.
Năng suất bình quân từ 10 - 15 tấn/ha.
Vùng chuyên canh cam Sành Tam Bình là một trong những vùng
chuyên canh với tổng diện tích khoảng 2.971,6ha, hàng năm cung cấp cho thị
trường khoảng 20.000 – 30.000 tấn sản phẩm với chất lượng ngon. Với bán ra
15.000đ/kg vào chính vụ, có thể tăng lên từ 17.000 – 23.000đ/kg nếu trái vụ.
Cam Sành Vĩnh Long được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước. Trong
đó chủ yếu ở các tỉnh và thành phố khu vực Đông Nam Bộ [18].
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây cam Sành
1.3.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường
Cây cam Sành là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái
nông nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài và có tính mẫn
cảm lớn với các yếu tố sinh thái như: khí hậu, đất đai, cây trồng, con người.
Vì vậy, muốn có một vùng chuyên môn hoá sản xuất cây cam Sành phải theo
quan điểm sinh thái bền vững.
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đai là yếu tố quan trọng nhất quyết
định năng suất và chất lượng cây cam. Các thành phần trong đất cũng ảnh
hưởng quan trọng đến mùi vị đặc trưng của cây. Đất đóng vai trò là nơi cung
cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình
khác nhau lại có thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau.
Đất trồng cam tốt nhất là đất có những đặc tính sau:
 Đất phù sa cổ hoặc đất thịt nhẹ tầng đất dầy ≥ 0,7m, nhiều mùn. Đất
có tỷ lệ sét ≤ 15%.

o

0 - 3
o
> 30
o

Độ dày tầng đất > 100 cm
70 - 100
cm
50 - 70 cm < 50 cm
Đá lẫn, đá lộ đầu Không Ít Trung bình Nhiều
Độ cao tuyệt đối > 900 m > 900 m 700 - 900 m

< 700 m
Lượng mưa > 2.000 mm >2.000 mm

< 2.000 mm(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Hàm Yên, 2013)
Vì vậy, để khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai đòi hỏi con người
phải có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại bảo vệ
được đất không bị thoái hoá là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm.
Việc tập trung sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây cam Sành phải
dựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn
định, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của
thời tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng
cải tạo nâng cao chất lượng của đất.
Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là sự phát triển nhuần

HQKT sản xuất cây cam Sành, đó là: giá các yếu tố đầu vào như: giống, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, vốn sản xuất và lao động,…có vai trò hết sức quan
trọng trong việc phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân tố
trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất lượng và khối lượng
sản phẩm quả, gây tác động lớn tới kết quả và HQKT.
Trong những năm gần đây, do được đầu tư đúng mức về chất lượng
cũng như quảng bá sản phẩm. Giá bán sản phẩm cam Sành trong những năm
gần đây luôn tăng cao qua các năm. Giá cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào
chất lượng sản phẩm. Việc tổ chức khai thác, bảo quản, tránh hư hỏng sản
phẩm quả sau thu hoạch làm giảm phẩm chất và giá bán.
1.3.2.3. Vốn
Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trưởng kinh tế, phát
triển sản xuất nông nghiệp, trồng cây cam Sành cần lượng vốn đầu tư ban đầu
lớn hơn so với các loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất
cây cam Sành có điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng
sản phẩm, trên cơ sở đó mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao
HQKT. Phát triển sản xuất cây cam Sành ở xã Phù Lưu hiện nay chủ yếu ở
các hộ nông dân có kinh tế giàu, khá và trung bình do vậy muốn phát triển
nhanh về diện tích, quy mô trồng cây cam Sành đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của
Nhà nước về vốn như: cho vay với lãi suất ưu đãi, trợ giá cây giống, phân
bón vv. Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi, giúp đã các hộ
nông dân sản xuất cây cam Sành khi gặp rủi ro như: thiên tai, dịch bệnh,…

Trích đoạn Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh cam Đánh giá HQKT sản xuất cây cam Sành các nhóm hộ trong xã Phân tích ảnh hưởng của tiếp cận khoa học kỹ thuật đến hiệu quả sản Những thuận lợi Những mặt còn hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status