ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY CHÈ
Ở XÃ THANH THỦY, HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Chí Tuấn Th.S. Nguyễn Văn Vượng
Lớp: K43A-KTNN
Niên khóa: 2009 – 2013
Huế, 05/2013
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
Lời Cảm Ơn
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế
Huế và thời gian thực tập tốt nghiệp tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An tôi đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp “Đánh
giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây chè ở xã Thanh Thủy,huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An”. Để đạt được kết quả này tôi xin chân thành
cảm ơn tất cả các cá nhân và đơn vị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế, khoa Kinh Tế và Phát
Triển cùng các quý thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, Ths.
Nguyễn Văn Vượng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận
này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các bác, các cô,
F'GHIJK)*"#!$
+DLMN,N<O$
6,N<O30P<Q<R04S$
=H0EPTU/0V4/WX0P<Q<R04S$
CY90ZX/WXP/[9/X.0P<Q<R04S$
\E/A0?D9A0EA$E/2]00P<Q<R04S$
^_40P<3/[`/0a$
bc/2dL001//WX/[`/0a$
eE4f]/WX/[`/0a$
gc/2dR04ShRi40<O4/[`/0a$$
+jP40>9/0kl:<90:/;<2345$$
++DLM40m/ln$$
+6o00o0L$<V45l:<407/0a4f:40S9_$$
+=o00o0L$<V4/0aMP4X$$
F'pqrs!)THt!uv!t!s!)wK xrsy
Kz{!zvF|vIr6j+jh6j+6$$$
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
6+o00o0/DU/WX2]XU590:/;<$$$
+Cc/2d23<RP4m0:$$$
+\]4f82]XN,T2]X0o0$$$
+^3<RPR080O<T40lS4T40W`}$$$
+b3<RPR04S$~0•$$$
+eH04S4€90@A$$$
+g[L>5NX.2•9$$$
6jo00o0L•-792V42X4B$~0X00W`$$$
6+DLM0B4‚9$$$
66o00o0/0<93L$<V4/0a4B$~0X00W`$$$
6=%0[ƒ/0RS4Q<50P<Q<R04SL$<V4/[`/0a/WX/E/„90•23<4fX$$$
CgE/9A0EA/740d2>_0•4f•9/0ab=
\jA0EA2>_/080Q<`32]XA0?D9bC
%&'H!‘uH‹bb
+H!‘bb
6H‹be
6+>_05?_/be
66>_/080Q<`32]XA0?D9bg
6=>_0•„9-[bg
uv!HIe+
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XN: Xí Nghiệp.
NN&PTNT: Nông nhiệp và phát triển nông thôn.
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo.
KT – XH : Kinh tế - Xã hội.
CN – XD : Công nghiệp – Xây dưng.
TTCN – XD: Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng.
KH: Kế hoạch.
DV – TM: Dịch vụ - Thương mại.
BQ: Bình quân.
TNXP: Thanh niên xung phong.
CN – TTCN: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp.
KHKT: Khoa học kỹ thuật.
KTCB: Kiến thiết cơ bản.
BVTV: Bảo vệ thực vật.
PTNN: Phát triển nông nghiệp.
UBND: Ủy ban nhân dân.
HQKT: Hiệu quả kinh tế
D2•6'0<ˆ/<9/VALA0…/0a4f:2]XU5$~0X00W`^g
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
viii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Xã Thanh Thủy là một xã miền núi thuộc địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh
Nghệ An, khí hậu, thổ nhưỡng rất phù hợp cho việc trồng chè, cây chè đã đến với bà
con từ những năm 1982 và đây là cách xóa đói giảm nghèo của xã, xí nghiệp chế biến
dịch vụ chè Ngọc Lâm hoạt động trên địa bàn xã, cung cấp vật tư nông nghiệp cũng
như bao tiêu sản phẩm cho người nông dân trồng chè. Tuy nhiên cây chè vẫn chưa
thực sự phát triển so với điều kiện thuận lợi của xã, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, đầu tư
thâm canh còn hạn chế, lợi nhuận còn thấp, việc thu mua cũng như chế biến còn bất
cập, người trồng chè chưa được hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi của nhà nước.
Xuất phát từ tình hình thực tế của xã, tôi quyết định chọn đề tài “ Đánh giá
Hiệu quả kinh tế sản xuất cây chè ở xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương, Tỉnh
Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung,
hiệu quả kinh tế cây trồng nói riêng.
- Phân tích thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu. Rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu
quả kinh tế của cây chè.
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
của mô hình sản xuất chè đối với các nông hộ trên địa bàn xã.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả sản xuất chè của các hộ gia đình.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An.
hợp lý thì năng suất không ngừng tăng lên. Trong đó, hai yếu tố diện tích gieo trồng
chè và tuổi cây chè có ảnh hưởng lớn tới năng suất chè. Chính vì vậy, các hộ nông dân
cần chú ý đầu tư hợp lý, tiết kiệm được chi phí và mang lại hiệu quả cao.
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
x
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các nền kinh tế trên thế giới đang không ngừng phát triển, theo xu thế
đó, mỗi một quốc gia đều có những chiến lược phát triễn đất nước riêng, hầu hết trong
số đó đều đi theo con đường công nghiệp hóa, tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp
và dịch vụ, giảm tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp vào thu nhập của nền kinh
tế quốc dân. Tuy nhiên, không vì thế mà vai trò của ngành nông nghiệp bị xem nhẹ.
Ở nước ta, nông nghiệp có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, góp phần
nâng cao đời sống nhân dân và xuất khẩu. Sự phát triển nông nghiệp không những
đảm bảo được đời sống của người dân về nhu cầu lương thực, thực phẩm mà còn tạo
ra những tiền đề cần thiết để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Trong
thời kỳ đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật, duy trì
tốc độ tăng trưởng đều và ổn định. Nông nghiệp nước ta đang có nhiều tiềm năng và
thế mạnh. Một trong những tiềm năng và thế mạnh ấy là xuất khẩu nông sản. Nông sản
Việt Nam từ lâu đã có chỗ đứng trên thị trường quốc tế với một số mặt hàng chủ lực
như gạo, cà phê, cao su,và trong đó có cây chè.
Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực miền trung có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển cây chè. Với diện tích trồng chè ngày càng được mở rộng và hàng loạt dự án trồng
chè đã và đang được thực hiện tại các huyện miền núi như: huyện Thanh Chương, huyện
Anh Sơn, huyện Tân Kỳ góp phần làm tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào
miền núi khó khăn của các huyện.
Xã Thanh Thủy là một xã miền núi thuộc địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh
Nghệ An, khí hậu, thổ nhưỡng rất phù hợp cho việc trồng chè, cây chè đã đến với bà
con từ những năm 1982 và đây là cách xóa đói giảm nghèo của xã, xí nghiệp chế biến
a. Phương pháp thu thấp số liệu
- Thông tin và tài liệu thứ cấp: Được thu thập từ XN chè Ngọc Lâm, các báo
cáo và đồ án của xã qua các năm, phòng NN&PTNT huyện Thanh Chương, từ sách
báo và các trang Web liên quan.
- Thông tin và số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 75
hộ sản xuất chè trên địa bàn xã. Trong đó có 37 hộ ở đội 1 Ngọc Lâm và 38 hộ ở đội 2
Ngọc Lâm.
b. Các phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Các thông tin và số liệu được cụ thể hóa thành
các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị thống kê mô tả.
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân ra các nhóm để tính toán sự ảnh hưởng
của một số nhân tố như: Quy mô đất đai, chi phí phân bón, tuổi vườn chè đến kết
quả và hiệu quả kinh tế và so sánh giữa các nhóm trong cùng một nhân tố đó.
- Phương pháp hạch toán kinh tế: Phương pháp này được sử dụng để đánh giá
hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra thông qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO),
chi phí trung gian (IC), giá trị tăng thêm (VA), thu nhập hỗn hợp (MI)
- Phương pháp hiện giá: Do cây chè có chu kỳ sản xuất dài 30 – 40 năm. Vì
thế, ngoài việc sử dụng phương pháp hạch toán kinh tế để đánh giá hiệu quả trồng chè
tôi còn sử dụng phương pháp hiện giá. Các chỉ tiêu sử dụng là NPV, IRR, BCR.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng
như các vấn đề kinh tế, kỹ thuật phức tạp, tôi còn sử dụng phương pháp thu thập thông
tin từ các chuyên gia, chuyên viên, các nhà quản lý, các cán bộ khuyến nông của xã, từ
đó đề xuất giải pháp có tính khả thi phù hợp với thực tế địa phương.
- Phương pháp hồi quy: Sử dụng hàm Cobb – Douglas để phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến năng suất chè.
c. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu điều tra được nhập và xử lý trên phần mềm Excel theo chỉ tiêu
4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Trong sản xuất nông nghiệp, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế là rất quan trọng.
Từ các nguồn lực có giới hạn như vật tư, giống, tiền vốn, lao động, kỹ thuật người
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xiv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
nông dân phải lựa chọn các hình thức sản xuất như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế có nghĩa là tăng cường trình độ, lợi
dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt động kinh tế. Đây là một đòi hỏi khách quan
trong nền sản xuất xã hội do nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng một nhiều
hơn.
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá, phản ánh chất lượng của
các đơn vị hoặc giữa các sản phẩm. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế còn giúp cho người
sản xuất thấy được trong nền kinh tế thị trường không chỉ có các doanh nghiệp, đơn vị
kinh doanh quan tâm đến mà chính người nông dân cũng phải tính đến chất lượng đầu
tư hiệu quả của đồng vốn bỏ ra.
Đối vợi hộ nông dân, hiệu quả kinh tế không chỉ là thước đo chất lượng mà còn
phản ánh trình độ phát triển cuộc sống. Hiệu quả kinh tế càng cao thì cuộc sống cả
người dân ngày càng được nâng cao, nông dân có khả năng thỏa mãn nhu cầu cần thiết
về vật chất cũng như tinh thần, đồng thời có thể mở rộng tái sản xuất để tăng thu nhập,
góp phần phát triển xã hội.
5. Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Có hai phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra.
H = Q/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
thuật trồng trọt. Rễ chè phát triển tốt tạo điều kiện cho các bộ phận trên mặt đất phát
triển. Rễ của cây chè là loại rễ trụ, khi mới nảy mầm rễ trụ phát triển mạnh, sau 3 -5
thang thì rễ trụ phát triển chậm lại và rễ biên phát triển nhanh hơn. Từ năm thứ 2 – 3
bộ rễ phát triển mạnh và gần hoàn chỉnh. Rễ cái của cây chè có thể đâm rất sâu trong
lòng đất nên cây ít bị lật cội.
• Thân chè : Cây chè sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên là đơn trục, nghĩa là
chỉ có một thân chính, trên đó phân ra các cấp cành. Do đặc điểm sinh trưởng và do
hình dạng phân cành khác nhau, người ta chia chè ra làm 3 loại: than gỗ, thân nhỡ(thân
bán gỗ) và thân bụi.
• Cành chè: Do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành được chia làm nhiều
đốt. Chiều dài của đốt biến đổi rất nhiều từ 1 – 10cm do giống và điều kiện sinh
trưởng. Đốt chè dài là một trong nhưng biểu hiện giống chè có năng suất cao. Từ thân,
cành chè được chia ra làm nhiều cấp: cành cấp 1, cấp 2, cấp 3 Hoạt động sinh trưởng
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xvi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
của các cấp cành trên tán chè rất khác nhau. Theo lý luận phát dục giai đoạn thì những
mầm chè nằm sát phía gốc của cây càng có giai đoạn phát dục non, sức sinh trưởng
mạnh. Còn những cành chè càng nằm ở sát phí trên ngọn (mặt tán) thì càng có giai
đoạn phát dục già, sức sinh trưởng yếu, khả năng ra hoa kết quả mạnh. Những cành
chè nằm ở giữa tán hoặc trên mặt tán, hoạt động sinh trưởng thường mạnh hơn các
cành ở rìa tán và ở phía dưới tán.
• Mầm chè: Trên cây chè có những loại mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực.
Mầm dinh dưỡng phát triển thành cành lá, mầm sinh thực phát triển thành nụ hoa và
quả.
• Búp chè là đoạn non của một cành chè. Búp được hình thành từ các mầm dinh
dưỡng, gồm có tôm (phần lá non ở trên đỉnh chưa xòe ra) và hai hoặc ba lá non. Búp
chè trong quá trình sinh trưởng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài và bên
trong của nó. Kích thước của búp thay đổi theo giống, loại và liều lượng phân bón ,
các khâu kỹ thuật như đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt. Búp chè là nguyên
thương hàn, hen xuyễn, viêm gan nhẹ, giảm cholesterol trong máu, ngăn béo phì, chữa
thủy đậu, mụn nhọt, viêm gan Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè xanh để chữa
bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang, chảy máu dạ dày.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, dân số đông nhưng tình trạng thiếu việc làm
đang diễn ra phổ biến đặc biệt là khu vực nông thôn. Nên việc phát triển vùng cây
công nghiệp nói chung và cây chè nói riêng góp phần làm giảm quá trình di dân từ
nông thôn từ nông thôn ra thành thị, chảy máu chất xám, tạo nên sự bình ổn trong xã
hội. Việc phát triển cây chè ở vùng trung du và miền núi cũng góp phần vào công
nghiệp hoa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Bên cạnh đó cây chè còn có tác dụng
phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ đất, chống sạt lở xói mòn, bảo vệ môi trường sinh
thái, cải thiện đời sống người dân, xóa đói giảm nghèo và góp phần xây dựng nông
thôn mới.
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xviii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
9. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cây chè
a. Điều kiện tự nhiên
Có hai yếu tố ảnh hưởng quyết điịnh đến sự tồn tại và phát triển của cây chè đó là
khí hậu và đất đai.
- Khí hậu: Nhiệt độ làm một trong những nhân tố chủ yếu chi phối sự sinh
trưởng của búp và quyết định thời gian thu hoạch búp trong chu kỳ một năm. Nhiệt độ
thích hợp để cây chè sinh trưởng và phát triển tốt là 22 – 28
o
C, biên độ lệch nhiệt giữa
ngày và đêm cao có lợi cho quá trình tích lũy vật chất cho sự phát triển cây chè, búp
chè phát triển tốt cho năng suất cao.
- Ánh sáng: cây chè ở vùng nguyên sản sinh sống dưới tán rừng rậm, do vậy có
tính chịu bóng rất lớn, nó tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ.
Ánh sán trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao, không có có lợi cho quang
hợp và sinh trưởng của cây chè. Trong thực tế sản xuất hiện nay người ta thường trồng
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của
cây chè cũng như chất lượng của búp chè. Ở nước ta hiện nay đã lai tạo nhiều giống
chè mới cho năng suất cao, một số giống phổ biến là TH3, LDP1, LDP2, TB1, PH1
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc: Vườn chè sản xuất tức thời kỳ cây chè sau khi kết
thúc đốn tạo hình và bắt đầu bước vào thời kỳ thu hoạch búp. Do điều kiện khí hậu
nước ta thường xuyên diễn biến phức tập, nhất là vùng miền núi cho nên chè phải
trồng đúng thời vụ, đúng ký thuật để đảm bảo tỷ lệ sống cho cây và năng suất cao.
- Ký thuật trồng đòi hỏi rãnh sâu 25 – 30 cm, độ ẩm của đất 80 – 85%, sau khi
trồng đất phải lấp ngang vết cắt hom và nén chặt gốc. Sau khi chè phát triển tốt cần
trồng cây bóng mát để tránh ánh sáng trực tiếp cho cây chè, định kỳ đào xứi giữ độ ẩm
cho đất để cây phát triển tốt.
- Kỹ thuật hái chè: Trong quá trình sản xuất chè, hái chè có một ý nghĩa đặc biệt
quan trong. Hai khâu cuối cùng của các biện phá kỹ thuật trồng trọt nhưng lại là khâu
đầu tiên của quá trình chế biến. Kỹ thuật hái không những ảnh hưởng trực tiếp đến sản
lượng, phẩm chất chè trong năm đó mà còn ảnh hưởng đến sản lượng phẩm chất, sự
sinh trưởng và phát dục của cây về sau. Thực tiễn cho tháy hái chè mootjcachs hợp lý
là biện pháp để tăng sản lượng phẩm chất chè đồng thời cũng là một nhân tố đảm bảo
cho chè hàng năm có sản lượng cao, phẩm chất tốt.
- Phòng trừ sâu bênh: Để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt cho
năngsuất cao thì biện pháp phòng trừ sâu bệnh không kém phần quan trọng. Để đảm
bảo chất lượng búp chè khi thu hoạch thì chúng ta cần chú ý thường xuyên theo dõi
tình hình sâu bênh ở chè để có biện pháp xử lý kịp thời.
c. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội.
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xx
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
- Thị trường giá cả: Khi có nhu cầu tiêu thụ chè trên thị trường tăng lên sẽ đẩy
giá sản phẩm chè tăng lên, giúp cho các hộ trồng chè nâng cao thu nhập. Đây là một
trong những cơ sơ thúc đẩy người dân mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh. Bên cạnh
thị trường và giá cả sản phẩm chè thị trường và giá cả của các hàng hóa liên quan cũng
S: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
G
t
: Giá trị còn lại của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
Giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích (VA): Là kết quả cuối cùng thu
được sau khi trừ chi phí trung gian của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.
VA = GO - IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): là một phần thu nhập thuần túy bao gồm cả công lao
động của gia đình tham gia sản xuất.
MI = VA – IC – DE – LĐ thuê – Thuế - Trả lãi tiền vay
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Năng suất cây trồng: N= Q/S
Trong đó :
N: Năng suất cây trồng
Q: Sản lượng cây trồng
S: Diện tích gieo trồng
Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích.
Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Phản ánh một đồng chi
phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong một thời kỳ nhất
định.
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đồng chi phí
trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập.
Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian (MI/IC): Cho biết một đồng chi phí
trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập.
Giá trị hiện tại ròng (NPV): Được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại (ở năm
bắt đầu trồng). Giá trị hiện tại ròng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại
dòng doanh thu với giá trị hiện tại dòng chi phí theo lãi suất chiết khấu lựa chọn trong
suốt chu kỳ sản xuất chè.
Công thức tính:
: Giá trị hiện tại ròng tương ứng với lãi suất r
1
NPV
2
: Giá trị hiện tại ròng tương ứng với lãi suất r
2
Ngoài các chỉ tiêu trên trong bài còn sử dụng mô hình Cobb – Dauglas để
phân tích ảnh hưởng của các nhân tố thuộc mô hình hàm sản xuất đên năng suất chè
của các hộ điều tra.
Giả sử hàm sản xuất có dạng:
Sau đó Ln hai vế hàm có dạng sau:
Trong đó : Y: Năng suất chè xanh (tấn/ha)
C: Hệ số tự do
X
1
: Phân bón (Kg/ha)
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xxiii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Văn Vượng
X
2
: Tuổi cây (Năm)
X
3
: Diện tích (ha)
D: Biến giả (Nếu đã được tập huấn khuyến nông thì D=1; Nếu chưa tập huấn
khuyến nông thì D= 0)
- Sản phẩm cận biên (MP) của các yếu tố đầu vào X
i
là sự thay đổi năng suất đầu
năm 2010. Kenya hiện có 110.000 ha chè và trên 100 nhà máy khoảng 3 triệu nông
daan trồng chè, trong đó 64% các nhà máy là nhà máy nhỏ. Kenya hiện là nhà máy sản
xuất lớn thứ 3 và là nước xuất khẩu chè đen lớn nhất thế giới.
Tại thị trường Sri Lanka, theo thông tin từ Colombo trong suốt 6 tháng liền từ
tháng 7 đến tháng 12 năm 2011 sản lượng chè của nước này giảm hơn 10% sản lượng
chè trong tháng 9/2011 so với mức 22,93 nghìn tấn giảm 10,5% so với mức 25,61
nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước.
Tại thị trường Thái Lan, trận lũ lịch sử khiến các cơ sỏ công nghiệp tại
Ayautthaya (ở đồng bằng miền trung, ngay phía Bắc thủ đô Bangkok) bị đóng của.
Điều này làm tan biến hy vọng về việc thj trường chẽ xanh uống liền có thể tăng từ 8
tỷ bath lên 10 tỷ Bath như dự kiến.
Ít nhất hai sản xuất chè chủ chốt là Mai Tan và Oishi, vốn có hoạt động sản xuất
lớn tại cơ sở công nghiệp Rojana và Nava Nakorn, cả hai đều thuộc khu vực
Ayutthaya bị tác động nặng nề. Sức mạnh tạn phá khủng khiếp của nước lũ tới các cơ
sở sản xuất của 2 tập đoàn này sẽ dẫn tới giảm nguồn cung sản phẩm chè xanh trên thị
trường.
Tại thị trường Mỹ, mặc dù kinh tế đang trong thời suy giảm nhưng nhu cầu tiêu
thụ chè không giảm mà tăng mạnh. Người tiêu dùng Mỹ hạn chế mua những đồ uống
đắt tiền như nước trái cây, nước ngọt mà thay vào đó là tiêu dùng các loại đồ uống
có giá thành rẻ hơn như chè, đặc biệt là những loại chè có chất lượng trung bình.
Tại thị trường Châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có xu hướng tăng nhu cầu
tiêu dùng chè. Ngay từ những tháng đầu năm 2012, người dân rại thị trường này đã có
xu hướng chuyển từ các loại đồ uống khác san các loại sản phẩm từ các loại chè truyền
thống, chè uống liền, chè chế biến đặc biệt. Như tại Nga, một trong những nước tiêu
thị chè lớn nhất trên thê giới với mức tiêu thụ trung bình 1kg chè.người/năm.
13. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam.
Chè được trồng lâu đời ở nước ta, nhưng việc sản xuất rộng rãi bắt đầu từ thế kỷ
20, khi người Pháp trồng và chế biến chè ở Việt Nam. Năm 1982 nhờ có sự thay đổi
SVTH: Nguyễn Chí Tuấn
xxv