Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Nguyễn Văn Bình đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết
khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo
trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông
nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Huế, những người
đã tận tụy truyền đạt kiến thức cho em trong những
năm em học tập tại mái trường này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, các
cán bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã
Hương Trà, Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Hương
Trà cũng như Ủy ban nhân dân các xã, phường đã
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình,
bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm bản
thân và kiến thức thực tiễn còn hạn chế nên không
thể tránh được những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và
bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 14 tháng 5
năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Diễm Hằng
so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.......................68
Bảng 4.15. Nhận định của người dân về tình hình an ninh - trật tự xã hội
trên địa bàn so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp. 69
Bảng 4.16. Kết quả phân tích tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp
tại các vùng với một số yếu tố kinh tế - xã hội................................................75
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu biến động các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi
nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2013..................................................................44
Biểu đồ 4.2. Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản của thị xã Hương
Trà giai đoạn 2005 – 2014.................................................................................51
Biểu đồ 4.3. Tình hình sử dụng tiền bồi thường của các hộ điều tra............73
Biểu đồ 4.4. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp..................76
với thu nhập tại vùng 1....................................................................................76
Biểu đồ 4.5. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với thu
nhập tại vùng 2..................................................................................................77
Biểu đồ 4.6. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với thu
nhập tại vùng 3..................................................................................................77
Biểu đồ 4.7. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với vốn đầu
tư nông nghiệp tại vùng 1.................................................................................78
Biểu đồ 4.8. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với vốn đầu
tư nông nghiệp tại vùng 2.................................................................................79
Biểu đồ 4.9. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với vốn đầu
tư nông nghiệp tại vùng 3.................................................................................79
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế..........28
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam......................................................................18
2.2.2.3. Đánh giá quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp...................22
PHẦN 3...............................................................................................................24
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG...........................................................24
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................24
3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................24
3.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................24
3.3. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................24
3.4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................24
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu................................................................24
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp................................................................................24
3.4.1.2. Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp....................................................................25
3.4.2. Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu.............................................25
3.4.3. Phương pháp đánh giá tác động..........................................................................25
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................27
PHẦN 4...............................................................................................................28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................28
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế........28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................28
4.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................28
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo...........................................................................................29
4.1.1.3. Khí hậu.......................................................................................................... 29
4.1.1.4. Thủy văn........................................................................................................30
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên....................................................................................30
4.1.1.6. Thực trạng môi trường...................................................................................32
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
4.4.3. Xác định mức độ tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................ 74
4.4.3.1. Thu nhập.......................................................................................................76
4.4.3.2. Mức chi tiêu...................................................................................................77
4.4.3.3. Vốn đầu tư nông nghiệp................................................................................78
4.4.3.4. Chuyển đổi nghề............................................................................................79
4.4.3.5. Một số cơ sở hạ tầng.....................................................................................80
4.4.3.6. Thiết chế xã hội.............................................................................................82
4.4.4. Đánh giá chung về tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................ 83
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế.................................................................................................................................... 83
4.5.1. Nhóm giải pháp về chính sách.............................................................................83
4.5.2. Nhóm giải pháp về kinh tế....................................................................................84
4.5.2.1. Khắc phục thực trạng thu nhập của một số hộ dân có xu hướng giảm..........84
4.5.2.2. Tăng cường vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp......84
4.5.3. Nhóm giải pháp về xã hội.....................................................................................84
4.5.3.1. Khắc phục tình trạng thiếu việc làm hoặc có việc làm không ổn định............84
4.5.3.2. Cơ sở hạ tầng................................................................................................85
4.5.3.3. Thiết chế xã hội.............................................................................................85
PHẦN 5...............................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................86
5.1. Kết luận...................................................................................................................... 86
5.2. Kiến nghị..................................................................................................................... 87
Đô thị hóa
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐH
Hiện đại hóa
HTX
Hợp tác xã
KCN
Khu công nghiệp
KDC
Khu dân cư
KH - CN
Khoa học – Công nghệ
KH - KT
Khoa học – Kỹ thuật
Trung học phổ thông
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần 30 năm đổi mới và phát triển, với biết bao khó khăn, thử
thách; đến nay, đất nước ta đã từng bước vượt qua đói nghèo, nền kinh tế tăng
trưởng nhanh và dần ổn định, đời sống của người dân ngày một nâng cao,... Mặt
khác, với sự chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công
nghiệp – xây dựng và dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp
cũng như dưới tác động của sự gia tăng dân số,… đã góp phần làm cho quá trình
chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ.
Tuy vậy, việc chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp diễn ra không đồng đều
giữa các vùng, miền mà chủ yếu tập trung ở một số khu vực nhất định, như: các
vùng ven đô thị, các vùng gần đầu mối giao thông,…
Bên cạnh đó, dưới tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp,
một bộ phận không nhỏ người dân bị thu hồi đất vẫn chưa nhận được sự bồi
thường và hỗ trợ thỏa đáng nên đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn.
Và với thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, quá trình chuyển đổi
CCSDĐ nông nghiệp cũng không nằm ngoài xu thế đó. Hương Trà là một thị xã
trẻ, nằm giữa sông Hương và sông Bồ, tiếp giáp với thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên - Huế, có đầy đủ các dạng địa hình từ gò đồi, đồng bằng đến ven biển.
Ngoài ra, đây còn là địa phương có cơ cấu ngành nghề tương đối đa dạng, mức
tăng trưởng kinh tế khá, sự giao lưu kinh tế tương đối mạnh. Chính vì vậy, thị xã
Hương Trà có điều kiện mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, khai thác lợi thế
nguồn lực để tạo điều kiện cho SXNN và nhiều tiềm năng khác phát triển.
Những năm gần đây, trong xu thế phát triển chung của cả nước, quá trình
CNH - HĐH và ĐTH diễn ra khá nhanh, các nhà máy, xí nghiệp, khu thương
mại,… được xây dựng làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp,…
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Một số thuật ngữ
- Sử dụng đất đai: Đưa đất đai dùng vào mục đích nào đó [25].
- Cơ cấu: Là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ
lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện
như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một
hệ thống nhất định hay nói cách khác đó là cách tổ chức các thành phần nhằm
thực hiện chức năng của chỉnh thể [25].
- Chuyển đổi: Là sự thay đổi từ một loại này sang một loại khác hay nói
cách khác đó chính là sự thay đổi từng bước từ cái này sang cái khác để không
gây xáo trộn lớn [25].
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của
mục đích sử dụng đất đó chia cho tổng diện tích đất tự nhiên [6].
2.1.2. Sử dụng đất đai
2.1.2.1. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất
Những người trực tiếp sử dụng đất và những người có liên quan đến việc
sử dụng đất có những lợi ích khác nhau, do đất là nguồn tài nguyên, là tư liệu
sản xuất được sử dụng để thoả mãn nhu cầu con người. Mà tùy vào mục đích,
suy nghĩ, cách nhìn nhận của từng người về vấn đề nào là ưu tiên trước mắt, để
họ có những quyết định sử dụng đất đúng đắn.
Chẳng hạn như: Vấn đề ưu tiên trước mắt của người nông dân là sản xuất
lương thực và thu nhập. Do đó, các quyết định sử dụng đất của người nông dân
thường gắn với những mục tiêu cho thời gian gần, còn các lợi ích về lâu dài
thường ít chú trọng hơn.
Sử dụng đất đai phải tính đến lợi ích của mọi tổ chức, cá nhân, từ lợi ích
của người sử dụng đất trực tiếp, cho đến lợi ích của từng địa phương, khu vực và
toàn quốc gia.
Ngoài ra, việc sử dụng đất của người dân ở quốc gia này cũng ảnh hưởng
nhất định tới các quốc gia khác. Đó là sự ô nhiễm hoặc những tác động có hại
mức sống cho người dân [6].
2.1.3.1. Các nhân tố tác động đến chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
a. Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước trong từng giai đoạn
Mặc dù CCSDĐ mang tính khách quan và tính lịch sử - xã hội, nhưng nó
lại chịu sự chi phối của Nhà nước. Tuy không trực tiếp phân bố các mục đích sử
14
dụng đất, không quy định cụ thể về CCSDĐ đối với các ngành, song thông qua
chiến lược, mục tiêu phát triển KT - XH, Nhà nước có sự điều tiết vĩ mô, định
hướng các ngành, lĩnh vực phát triển theo đúng lộ trình chung, đảm bảo tính cân
đối và đồng bộ của nền kinh tế [5].
b. Thị trường và nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của xã hội
Thị trường là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến sự
hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và thúc đẩy chuyển đổi
CCSDĐ nói riêng. Nhân tố thị trường tác động đến quá trình này được thể hiện
như sau:
- Mở rộng, khai thác tiềm năng đất đai của các ngành nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ.
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi CCSDĐ phục vụ mục tiêu CNH – HĐH,
tạo sự phân công lao động xã hội, đa dạng hoá ngành nghề, khuyến khích đầu tư
trong và ngoài nước đồng thời tạo sự tăng trưởng cho các ngành kinh tế.
- Thúc đẩy quá trình ứng dụng tiến bộ KH - KT - CN vào thực tiễn [5].
Tóm lại, thị trường qui định số lượng, chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ; nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của các ngành,
nghề, lĩnh vực ở địa phương; và như vậy cũng gián tiếp tác động đến quá trình
chuyển đổi CCSDĐ [6].
c. Nhân tố nguồn lực
Nguồn lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ giữ vai trò quan trọng trong
là sự thay đổi mục đích sử dụng đất. Đó là quá trình chuyển đổi từ một loại sử
dụng đất này sang một loại sử dụng đất khác trên một khu vực xác định [26, 237 –
240].
Mối liên hệ giữa sử dụng đất và thay đổi mục đích sử dụng đất luôn được
quan tâm do các tác động của chúng đến môi trường cũng như khí hậu toàn cầu,
đe dọa sự ổn định và khả năng phục hồi các hệ sinh thái thông qua hiện tượng
nóng lên toàn cầu,… [29].
Vì thế, trước khi đưa ra quyết định chuyển mục đích sử dụng đất cần xem
xét kỹ các nhân tố tác động đến sử dụng đất bao gồm cả yếu tố không gian, thời
gian và cấp quản lý. Những thay đổi mục đích sử dụng đất có thể tạo ra thay đổi
lớn đối với lớp phủ bề mặt và môi trường. Chuyển mục đích sử dụng đất chủ
yếu tác động đến chất lượng hơn là tác động đến số lượng của tài nguyên xét
trong phạm vi không gian hẹp (thôn, xóm,…), nhưng cũng chính những thay đổi
này sẽ cho thấy sự thay đổi về số lượng ở phạm vi không gian lớn hơn (huyện,
tỉnh, quốc gia,...) trong dài hạn [6].
16
2.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của một số
nước trên thế giới
2.2.1.1. Trung Quốc
Vào thập niên 90 của thế kỷ trước, thời kỳ đầu của quá trình cải cách, mở
cửa, tốc độ ĐTH của Trung Quốc diễn ra nhanh chóng. Diện tích đất canh tác
ngày càng thu hẹp, ước tính diện tích đất canh tác bị mất hàng năm trên 1 triệu
ha, trong khi dân số của Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng [11].
Mô hình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp ở Trung Quốc có nhiều điểm
giống mô hình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đang triển khai ở Việt Nam.
Bước 1 là lựa chọn khu đất phù hợp với quy hoạch để thu hồi và giao cho các
hữu đất đai tại khu vực. Tại Việt Nam, cần xem xét việc đổi mới Tổ chức phát
triển quỹ đất nhằm đổi mới cơ chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất [10].
2.2.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Kể từ khi triển khai Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986),
hầu hết các địa phương đã và đang đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH. Song song
với quá trình này là quá trình chuyển đổi CCSDĐ, đặc biệt là chuyển từ đất
nông nghiệp sang các loại đất khác [3].
Năm 2010, diện tích đất nông nghiệp là 26226 nghìn ha, tăng 4694 nghìn
ha so với năm 2000 và 1404 nghìn ha so với năm 2005, nhưng diện tích đất
trồng lúa lại giảm 348 nghìn ha (giai đoạn 2000 - 2010). Trong đó, có khoảng
53% diện tích chuyển sang trồng cây lâu năm, NTTS; còn khoảng 47% diện tích
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
Tính đến cuối năm 2010, tổng diện tích đất phi nông nghiệp của Việt Nam
là 3705 nghìn ha, chiếm 11,2% diện tích tự nhiên; trong đó có khoảng 38,61%
diện tích đất SXKD phi nông nghiệp. Đất khu, cụm công nghiệp phân bố tập
trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ (45 nghìn ha), ĐBSH (khoảng 17 nghìn ha)
và ĐBSCL (khoảng 14 nghìn ha) [6].
2.2.2.2. Tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
a. Tác động đến kinh tế
- Tác động tích cực
+ Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
Theo Tổng cục Thống kê, SXNN nước ta có mức tăng GDP bình quân
khoảng 3,7%/năm (giai đoạn 2000 - 2010); cho thấy, nền nông nghiệp nước ta
trong thời gian qua vẫn có có sự tăng trưởng nhưng không đáng kể. Bên cạnh
đó, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế (năm 2000: 24,5%;
năm 2010: 22,1%), nhưng đã có xu hướng giảm dần (giảm 2,4%). Điều này
hoàn toàn phù hợp với xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công
nghiệp – xây dựng và dịch vụ, góp phần đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH [6].
500000 ha. Tính bình quân đất nông nghiệp bị thu hồi là 73 nghìn ha/năm, trong
đó gần 80% là đất trồng lúa. Đây là vấn đề rất đáng lo ngại. Bởi lẽ, trong thời
gian qua, nước ta đã đẩy nhanh công cuộc CNH - HĐH, nhưng vẫn còn khoảng
75% dân số làm nông nghiệp [6].
+ Giảm vốn đầu tư nông nghiệp
Dưới tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp, mức độ đầu
tư cho nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần, từ 14% (năm 2000) xuống còn
19
6,15% (năm 2010) cho dù GTSX ngành nông nghiệp ngày một tăng lên từ
21233,9 tỷ đồng (năm 2000) lên 51062 tỷ đồng (năm 2010) [18].
+ Vấn đề quy hoạch, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp còn lỏng lẻo
Để thu hút vốn đầu tư, ứng dụng tiến bộ KH - KT - CN phục vụ mục tiêu
CNH - HĐH, Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãi cho các nhà đầu
tư. Từ năm 2001 đến năm 2007, bình quân gần 10 vạn ha đất nông nghiệp bị thu
hồi để xây dựng các KCN, KDC,…; khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp bị
thu hồi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm,… Thiếu kinh nghiệm trong quy
hoạch, kế hoạch quản lý và sử dụng đất cùng với việc chỉ chú trọng tới lợi ích
kinh tế trước mắt mà ít quan tâm đến lợi ích kinh tế lâu dài đã dẫn tới tình trạng
lãng phí trong sử dụng đất [24].
b. Tác động đến xã hội
- Tác động tích cực
+ Thay đổi cơ cấu việc làm theo chiều hướng có lợi
Dưới tác động của quá trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp, lực lượng làm nông nghiệp bị ảnh hưởng sẽ chuyển sang các
ngành phi nông nghiệp. Ngoài ra, các KCN, khu chế xuất, nhà máy,… hình
thành, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, trong đó có lực lượng này.
Như vậy, quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp phục vụ mục tiêu CNH HĐH sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao
động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp [14].
người dân có trình độ học vấn thấp, không có tay nghề, thiếu vốn,…
Mặt khác, sự chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, chưa đáp ứng được
yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả nước. Năm 2007, lao động
nông nghiệp chiếm 52,8%. Đến năm 2010, lao động nông nghiệp chiếm 48,7%.
Chứng tỏ, công nghiệp, dịch vụ,… chưa đủ sức tạo việc làm mới để thu hút lực
lượng lao động nông nghiệp. Một bộ phận lao động tiếp tục SXNN trong điều
kiện diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp, một bộ phận chuyển sang các
ngành phi nông nghiệp khác [24].
+ Gia tăng sức ép tìm kiếm việc làm, đảm bảo thu nhập
Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, bình quân mỗi năm có khoảng 1,2 triệu lao
động mới bổ sung hàng năm (đại bộ phận lao động này sống ở khu vực nông
thôn, mưu sinh bằng hoạt động nông nghiệp). Hiện nay, con số này giảm xuống
còn khoảng trên dưới 1 triệu người, nhưng do tốc độ CNH, ĐTH quá nhanh, làm
tăng sức ép việc làm để tăng thu nhập cho bản thân và gia đình của chính họ [21].
+ Chênh lệch về lực lượng lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp
Lực lượng lao động nông nghiệp Việt Nam khá dồi dào, đặc biệt là vùng
ĐBSH. Tính đến năm 2010, cả nước hiện có trên 48 triệu lao động, trong đó trên
74% số lao động tập trung ở nông thôn. Đặc biệt, trong số 44/48 triệu lao động
có việc làm, 70% số đó là lao động tự do.
21
Do sự chênh lệch giữa thu nhập của lao động trong nông nghiệp thấp hơn
so với lao động trong các ngành nghề phi nông nghiệp, nên hầu hết lao động trẻ
hiện nay đều không có xu hướng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, mà chủ
yếu làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Bởi vậy, lao động nông nghiệp
giảm từ 65,3% (năm 2000) xuống 52,2% (năm 2007) [6].
+ Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu
Trong thời gian qua, số lượng, chất lượng dạy nghề cho lao động nông
nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Tính đến năm 2007, tỷ lệ lao động nông
Như vậy, việc thu hồi đất nông nghiệp đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến
đời sống của người dân nói chung và các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp nói
riêng. Do đó, cần xem xét sự ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất nông nghiệp
tới đời sống người dân, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ bồi thường,… tại
địa phương. Bên cạnh đó, cũng cần xem xét thực trạng phản ánh của người dân
về những vấn đề liên quan, xem xét ý kiến của các cán bộ quản lý, của những
doanh nghiệp và của những người dân bị ảnh hưởng nhằm đưa ra những chính
sách phù hợp, đảm bảo lợi ích cho các bên và nhằm mục tiêu tạo ra một sinh kế
bền vững cho người bị thu hồi đất nông nghiệp [7].
23
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp.
- Tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đến sự phát triển
KT - XH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2005 đến năm 2014.
- Không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính thị xã Hương
Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, thực trạng phát
triển KT - XH trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất.
- Thực trạng quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp.
+ Nhóm 1: Các hộ bị thu hồi đất dưới 30% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
+ Nhóm 2: Các hộ bị thu hồi đất từ 30 - 70% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
+ Nhóm 3: Các hộ bị thu hồi đất trên 70% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
Bảng 3.1. Chọn mẫu điều tra các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp
Chỉ tiêu
Vùng 1
Vùng 2
Vùng 3
Số phiếu
Nhóm 1
10
Nhóm 2
10
Nhóm 3
10
Nhóm 1
10
Nhóm 2