tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến công cuộc xóa đói giảm nghèo - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, cùng với những
chính sách của Đảng. Đất nớc ta, đã đạt đợc những thành tựu to lớn, đời sống
của nhân dân đợc cải thiện. Song những khó khăn về đói nghèo vẫn còn ảnh h-
ởng rất lớn đến quá trình phát triển của đất nớc. Trong quá trình đổi mới đất n-
ớc, Đảng và Nhà Nớc đã rất chú trọng đến quá trình xoá đói giảm nghèo kết
hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm
phát huy những thế mạnh của đất nớc, qua đó cũng đạt những thành tựu đáng kể
về kinh tế nhng những tác động của đói nghèo có phần nào đã làm giảm tốc độ
phát triển kinh tế đất nớc.
Từ mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình xoá đói
giảm nghèo, em chọn đề tài này với ý muốn làm rõ vai trò của quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đến công cuộc xoá đói giảm nghèo của đất nớc. Và cũng nói
đến những khó khăn của công cuộc xoá đói giảm nghèo tác động đến quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tuy nhiên do kiến thức hạn hẹp nên trong bài viết này không thể không
thiếu những sai sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để
bài viết này đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của PGS - TS Trần Xuân Cầu đã
giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nội dung
I- các khái niệm
1- Khái niệm về nghèo đói.
Khái niệm về nghèo đói của thế giới.
Theo quan điểm chung, những ngời có thu nhập dới 1/3 mức trung bình
của xã hội thì coi là loại nghèo khổ. Cụ thể hơn, giáo s Robert Chambers ( Cơ
quan hợp tác phát triển quốc tế Thuỵ Điển ) mô tả hộ gia đình nghèo là: Những
hộ có ít tài sản, túp lều, ngôi nhà hoặc mái nơng thân của gia đình đó nhỏ bé

sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuôc sống.
Khái niệm xã, vùng nghèo.
Ngoài khái niệm nghèo đói cá nhân thì Bộ Lao Động Thơng Binh và Xã
Hội còn đa ra khài niệm xã nghèo. Xã nghèo là xã có hai đặc trng sau:
Tỷ lệ hộ nghèo đói của xã chiếm 40% trở lên.
Thiếu hoặc yếu cơ sở hạ tầng (Đờng tới trung tâm xã, điện chiếu sáng,
trạm y tế, trờng học cấp 1, nớc sạch sinh hoạt, chợ xã hoặc liên xã)
Vùng nghèo là một vùng liên tục gồm nhiều làng, xã, huyện hoặc chỉ
một làng, một xã, một huyện mà tại đó chứa đựng nhiều yếu tố khó khăn, bất
lợi cho sự phát triển của cộng đồng, nh đất đai khô cằn, thời tiết, khí hậu khắc
nghiệt, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, trình độ dân trí thấp, sản xuất tự
cung tự cấp và có mức sống dân c trong vùng rất thấp so với mức sống chung
của cả nớc xét trong cùng một thời điểm.
2. Khái niêm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền
kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, những tơng tác qua lại cả
về vật chất và số lợng, trong những không gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ
thể, chúng vận động hớng vào mục tiêu nhất định. Theo quan điêm này, cơ cấu
kinh tế là một phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh đợc mặt bản chất chủ yếu
của nền kinh tế. Đó là các vấn đề:
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh
tế của một quôc gia.
- Số lợng và tỷ trọng các nhóm ngành và các yếu tố cấu thành
hệ thống kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nớc.
- Các mối liên hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các
yếu tố...hớng vào các mục tiêu xác định. Cơ cấu kinh tế còn là phạm trù trừu t-

cuộc xoá đói giảm nghèo ở việt nam
1.Thực trạng
Nghèo khổ là một trong những thách thức lớn của nhân loại hiệ nay. Vào
những năm cuối của thế kỷ XX, trên thế giới vẫn còn khoảng hơn 1,5 tỷ ngời
sống trong tình trạng đói nghèo. Đây là một trở ngại lớn mà không một quốc
gia nào không quan tâm và tìm cách giải quyết trong quá trình phát triển của
mình. Những năm gần đây, công cuộc đổi mới của đất nớc ta đã và đang đem
lại những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội, trong nhiều năm liên
tục chúng ta đạt tốc độ tăng trởng cao về kinh tế. Nền kinh tế thị trờng một mặt
đem lại tính năng động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh cũng nh nhiều lĩnh
vực khác trong đời sống xã hội, mặt khác cũng bộc lộ nhiều hạn chế chẳng hạn
nh sự phân hoá giàu nghèo ngày càng trở nên rõ nét. Báo nhân dân ra ngày
21/8/1998 cho thấy : Thu nhập bình quân đầu ngời ở thành phố Hồ Chí Minh so
với Đăklắc gần 78 lần, so với các vùng ven đô nh Thủ Đức, Củ Chi là 54 lần,
còn thu nhập bình quân đầu ngời năm 1998 ở Hà Nội so với cac vùng lân cận
gần 67 lần, so với vùng ven đô gần 48 lần. Tình trạng nghèo khổ ở nông thôn
đang báo động. Do vậy xoá đói giảm nghèo trong những năm gần đây luôn đợc
Đảng và Nhà Nớc coi là vấn đề bức xúc, gay gắt có ý nghĩa cơ bản, lâu dài nhất
là đối với ngời dân ở nông thôn.
Để giải quết vấn đề đói nghèo không thể bị động và thụ động bằng các
biện pháp nhất thời hoặc thuần tuý cứu trợ. Về mặt cơ bản, phơng hớng xoá đói
giàm nghèo phải tìm thấy ở sự nỗ lực sản xuất của các hộ gia đình, sự quan tâm
của Nhà Nớc và các tổ chức xã hội. Phát triển sản xuất là gốc rễ của xoá đói
giảm nghèo và phát triển bền vững. Một vấn đề đặt ra là khi các hộ nghèo cha
nhận đợc sự trợ giúp của các chơng trình xoá đói giảm nghèo thì họ đã sống ra
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sao? Họ có nhận thức đợc nguyên nhân nghèo khổ hay không? Và cách họ xoay
sở để khắc phục nghèo khổ nh thế nào? Những nhân tố nào có ảnh đến việc
khắc phục tình trạng nghèo khổ của các hộ nghèo. Kết quả khảo sát của các nhà

Trớc thực trạng nghèo khổ nh vậy, các hộ nghèo đã nhận thức nh thế nào về tình
trạng nghèo khổ của mình? Những nguyên nhân nghèo khổ có thể chia làm 3
nhóm: Nhóm phổ biến nhất là thiếu đất canh tác(55,5%), rủi ro(50%), thiếu
vốn(47,3%), đông con(32,9%). Nhóm không biết cách làm ăn(20,7%), không
có nghề (19%), thiếu lao động (18,5%), nhóm thiếu vật t (8%), lời lao động
(5,6%), do ma tuý (5,4%). Một vấn đề luôn đặt ra với các hộ nghèo đó là thiếu
vốn. Tuy nhiên, thực tế chỉ có 1/2số hộ nghèo có vay vốn. Vậy tại sao hộ nghèo
lại không vay vốn?
Khi tìm hiểu nguyên nhân nào khiến các hộ nghèo không vây vốn
thì đợc biết 47,8% không có nhu cầu vay vốn chiếm 47,8% không đủ điều kiện
vay, 16,9% sợ lãi suất cao, 15,6% lo không trả đợc nợ, 12,6% thời hạn vay
ngắn; 13,7% là một số lý do khác nh: thủ tục rờm rà, không biết nơi vay. Tại
sao ngời nghèo thiếu vốn nhng lại không có nhu cầu vay. một số nông dân nói:
Đất có mà vay. Tóm lại có rất nhiều lý do để một số ngời nghèo không
vay vốn vì họ không biết vay vốn để làm gì.
Với những hộ nghèo có vay vốn, họ đầu t chủ yếu vào chăn nuôi
(66,6%), trong khi đó đây là một ngành không đem lại lợi nhuận cao. Nhiều gia
đình cho biết vỗi nuôi lợn khá lớn nhng chỉ hoà vốn nhng lãi rất ít, chủ yếu
dùng phân bón lúa. Do đặc trng thời tiết không thuạn lợi nên ngời dân không
dám đầu t vào trồng trọt. Tuy nhiên có một tỷ lẹ không nhỏ dùng vốn vay vào
việc khác chẳng hạn nh tu sửa nhà cửa (32,4%), điều này cũng cho thấy thói
quen tiêu dùng cũng ảnh hởng đến các hộ.
Nh vậy thiếu vốn là vấn đề cơ bản đối với những hộ nghèo, nhng
chỉ có một bộ phận nhận thức đơ cụ điều đó. Hơn nữa, mặc dù đã nhận thức đợc
nguyên nhân nghèo nhng lại chỉ có 1/2 số hộ dám vay vốn. do đó vấn đè dặt ra
đối với hộ nghèo không phải chỉ là vấn đề thiéu vốn và cả vấn đề trình độ.
Nhờ thực hiện có hiệu quả đờng lối đổi mới toàn diện đất nớc do Đảng
khởi xớng, thời kỳ 1990- 1997 nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc tốc độ tăng trởng
cao và tơng đối ổn định, bình quân 8,5%/năm. Đến năm 1997 GDP bình quân
7

Cao nguyên trung bộ 180400 27,84 171915 25,65
Đông nam bộ 103900 5,50 91400 4,75
Đồng bằng sông cửu long 493750 15,65 489090 15,38
Cả nớc 2622906 17,68 2387050 15,70
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguồn bộ LĐ TB - XH
Hàng năm số ngời phải cứu tế đột xuất do thiên tai, mất mùa vào khoảng
1- 1,5 triệu ngời. Tỷ lệ tái đói nghèo năm 1998 khoảng 3,5- 5% tổng số hộ vừa
thoát khỏi đói nghèo.
Giải pháp
Trong công cuộc đổi mới, đất nớc ta có bớc phát triển, tăng trởng đáng
mừng, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đợc cải thiện. Song nớc ta vẫn
là một nớc nghèo. Để thoát nghèo, đi đôi với các giải pháp về kinh tế chúng ta
phải tập trung giải quyết cho đợc vấn đề việc làm, xoá đói giảm nghèo ở nông
thôn. Bởi lẽ đến nay, vẫn còn 80% dân số và hơn 70% lực lợng lao động của cả
nớc ở khu vực nông thôn. Đặc biệt có đến 90% số hộ nghèo đang sinh sống ở
nông thôn và nh vậy vấn đề nhân lực, nguồn lực, tiềm năng đất đai, điều kiện tự
nhiên nớc ta gắn liền với vùng nông thôn rộng lớn. Muốn đất nớc phát triển,
tăng trởng bền vững, vấn đề cơ bản là phải giải quyết đợc việc làm, xoá đói
nghèo. Đây không chỉ là khâu then chốt mà còn là vấn đề tình cảm và trách
nhiệm đối với nhân dân. Vậy giải pháp nào cho vấn đề việc làm, xoá đói ở nông
thôn nớc ta.
Trớc hết phải tập trung sức lực và nguồn lực phát triển sản xuất nông
nghiệp toàn diện, bền vứng với cơ cấu hợp lý. Chuyển đổi nhanh cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, đặc biệt giống cây mới có năng suất, chất lợng cao cho phù hợp
với thị trờng trong nớc và xuất khẩu, phù hợp với từng vùng, từng miền, thậm
chí từng địa phơng, từng vùng sinh thái, trên cơ sở hiệu quả kinh tế để thay đổi
nếp nghĩ, nếp làm cũ, hớng vào thâm canh tăng năng suất, chất lợng sản phẩm
hàng hoá. Gĩ vững và tăng diện tích trồng lúa môt cách hợp lý, đảm bảo vững

cùng với hơn 133 ngàn trang trại, mô hình nông lâm kết hợp, gắn sản xuất với
chế biến, xuất khẩu vừa giải quyết vấn đề kinh tế, vừa bảo vệ môi trờng sinh
thái, thực hiện tốt việc phân vùng- rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh tế
để giao đất, giao rừng sẽ giúp cho hàng triệu ngời dân sống bằng nghề rừng và
kinh tế rừng. Để nông nghiệp nớc ta phát triển bền vững đòi hỏi phải đầu t phát
triển nền nông nghiệp và công nghiệp chế biến vừa đáp ứng yêu cầu CNH-
HĐH nông nghiệp nông thôn, vừa đáp ứng yêu cầu chế biến nông lâm hải sản
cho ngời tiêu dùng trong nớc và xuất khuẩu để nâng cao giá tri sản phẩm hàng
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoá, xoá dần xuất khẩu sản phẩm thô. Trớc hết coi trọng chế biến lơng thực,
thực phẩm, mỗi năm xuất khẩu từ 4- 5 triệu tấn gạo, hàng triệu tấn hải sản, cao
su, cà phê, mía đờng sản phẩm hoa quả, lâm sản có giá trị cao. Quan tâm sản
xuất máy móc, công cụ cầm tay, máy xay sát chế biến lơng thực, thực phẩm cho
nhân dân các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc để giảm bớt lao động
nặng nhọc, tốn nhiều thời gian công sức cho phụ nữ, trẻ em và cải thiện đời
sống nhân dân. Một yếu tố hết sức quan trọng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,
phát triển toàn diện bền vững, chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, gắn
sản xuất với chế biến với xuất khẩu là tăng cờng sự đầu t của Nhà Nớc đi đôi
với chính sách khuyến khích đầu t của địa phơng và nhân dân để nhanh chóng
tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nông thôn phát triển, trớc hết là cơ sở hạ tầng:
đờng giao thông, trờng học, trạm xá, chợ, trung tâm cụm xã đặc biệt là hệ thống
hồ đập, kênh mơng thuỷ lợi đảm bảo vững chắc nguồn nớc cho sản xuất nông
nghiệp, cây công nghiệp và sinh hoạt đời sống nhân dân. Thoả mãn nhu cầu vay
vốn của nhân dân để phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát
triển kinh tế trang trại, đa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính cả đại gia súc,
gia súc và gia cầm. Vấn đề quan trọng và có tính quyết định là vấn đề cán bộ cơ
sở, đặc biệt là các xã miền núi, hải đảo đang hết sức khó khăn. Cán bộ vừa thiếu
vừa yếu, bất cập với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Nguyên nhân triển khai chậm dự
án đầu t về cơ sở hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn là do cán bộ. Những năn

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu h-
óng tăng lên, đặc biệt là ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Thiếu đất đai ảnh hởng
đến việc bảo đảm an ninh lơng thực của ngời nghèo cũng nh khả năng đa dạng
hoá sản xuất để hớng tới sản xuất các loại cây trông với giá trị cao hơn. Đa số
ngời nghèo vẫn giữ các phơng thức sản xuất truyền thống với giá trị thấp, lựa
chọn phơg án sản xuất tự cung, tự cấp. Do vậy, giá trị sản phẩm và năng suất
các loại cây trồng, vật nuôi còn thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trờng, từ đó
đa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó. Bên cạnh đó đa số ngời nghèo cha
có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ sản xuất nh : khuyến nông, khuyến ng, bảo vệ
động thực vật, nhiều yếu tố đầu vào nh : điện, nớc, giống cây trồng, vật nuôi,
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phân bón . đã làm tăng chi phí, giảm thu nhập. Ng ời nghèo cũng thiếu khả
năng tiếp cân nguồn tín dụng. Sự hạn chế của nguồn vốn là một trong những
nguyên nhân làm giảm khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công
nghệ, giống mới . Mặc dù trong khuôn khổ của dự án tín dụng cho ng ời nghèo
thuộc chơng trình XĐGN quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng tăng lên nhiều
song vẫn còn khá nhiều ngời nghèo không có khả năng tiếp cận với các nguồn
tín dụng. Một mặt không có tài sản thế chấp, những ngời nghèo phải dựa vào tín
chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn trả vốn.
Mặt khác đa số ngời nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng
các nguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận
với các nguồn vốn và cuối cùng sẽ làm họ càng nghèo hơn. Bên cạnh đó, việc
thiếu các thông tin, đặc biệt các thông tin về pháp luật, chính sách và thị trờng
đã làm cho ngời nghèo không nắm bắt đợc thông tin cần thiết tạo thuận lợi cho
họ trong việc XĐGN.
Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định
cũng là một trong những yếu tố của đói nghèo. Những ngời nghèo là những ng-
ời có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm đợc việc làm tốt, ổn định. Mức thu
nhập của họ hầu nh chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dỡng tối thiểu và do vậy họ

tình trạng nghèo đói, sức khoẻ sinh sản và gia tăng nhân khẩu còn hạn chế.
Với những yếu tố trên đã ảnh hởng rất lớn đến công cuộc XĐGN của n-
ớc ta. Mặt khác nớc ta còn phải hứng chịu những nguyên nhân do thiên tai, mất
mùa làm kiệt quệ thu nhập của ngời nghèo. Bệnh tật và sức khoẻ yếu cũng la
yếu tố đẩy con ngời vào tình trạng nghèo đói trầm trọng. Với những ngời có ý
thức thoát khỏi đói nghèo thì lại gặp những rủi ro trong kinh doanh, sản xuất,
chăn nuôi .
III. nội dung của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
các yếu tố ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1. Nội dung:
Dự thảo các văn kiện trình đại hội IX xác đinh nhiệm vụ đa nớc ta cơ
bản thành nớc công nghiệp vào năm 2000. Đây là nhiệm vụ hết sức nặng nề và
khó khăn bởi lẽ đến nay nớc ta cha thoát khỏi tình trạng nớc nghèo, kém phát
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status