danh mục tài liệu tham khảo
PTS .Thái Bá Cẩn, "Định hớng đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam".
Tạp chí Tài chính số 9/1999.
Hoàng Văn Chức, " Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta hiện nay".
Tạp chí Quản lý nhà nớc số 6/1998.
Trần Xuân Giá, "Tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch hoá và chính sách đầu t
nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc". Tạp chí Kinh tế và Dự
báo số 10/1997.
Trần Xuân Gía, "Về điều chỉnh cơ cấu và đầu t của các ngành trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế". Tạp chí Cộng sản số 8/1999
GS.TS. Ngô Đình Giao, "Xây dựng mô hình cơ cấu kinh tế hiệu quả theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá". Tạp chí Ngân hàng số 12/1999.
GS.TS. Ngô Đình Giao, "Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả trong nền
kinh tế thị trờng". Tạp chí Ngân hàng số 14/1999.
Lu Thị Kim Hoa, "Một vài suy nghĩ về cơ cấu kinh tế ở Việt Nam hiện nay".
Tạp chí Kinh tế và phát triển số 115/2000.
PTS. Mai Đức Lộc, "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
miền trung theo hớng CNH,HĐH". Tạp chí Kinh tế và phát triển số 35/2000.
Nguyễn Đình Phan, "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong qúa trình CNH,HĐH".
Tạp chí Ngiên cứu kinh tế số 247- 12/1998.
TS. Trịnh Huy Quách, "Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
trong những năm đổi mới". Tạp chí Ngân hàng số 3/1999.
Danh Sơn, "Đổi mới công nghệ phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh
tế". Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 243- 8/1998.
TS. Nguyễn Thị Thơm, "Phát triển khoa học công nghệ giải pháp quan trọng
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta". Tạp chí Phát triển kinh tế số
121/2000.
GS.TS. Ngô Đình Giao, "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH,HĐH nền
kinh tế quốc dân" tập 1, 2. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994.
TS. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, "Lập và quản lý dự án đầu t". Đại học KTQD,
NXB Thống kê, Hà Nội, 2000.
Thanh Hoá thời gian qua.
65
Chơng III: Phơng hớng và một số giải pháp đầu t chủ yếu nhằm
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thanh Hoá.
77
3.1. Quan điểm, mục tiêu và phơng hớng đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Hoá.
77
3.2. Nguồn vốn huy động và các bớc thực hiện đầu t 87
3.3. Những điều kiện đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thanh Hoá.
90
3.4. Một số giải pháp đầu t nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH ở Thanh Hoá.
93
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Kết luận
Trên đây chỉ là một số nét tuy còn sơ lợc nhng rất cơ bản về nội dung lý
luận, cơ sở định hớng của vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thực trạng và một số giải pháp mang tính đề xuất để đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở Thanh Hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nội dung quan trọng của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, là điều kiện để thực hiện khoa học công nghệ
hiện đại, hội nhập quốc tế và bớc vào nền kinh tế trí thức. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế là một quá trình mang tính khách quan, nghĩa là tự nó cũng dần dần chuyển
dịch theo hớng tác động của các quy luật khách quan. Nhng vai trò của chủ thể là
đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế xã hội. Đó chính là quan
trên thì nhiệm vụ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là sự đòi
hỏi khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay.
Thanh Hoá là một tỉnh lớn, có điểm xuất phát về kinh tế thấp so với cả nớc,
kinh tế kém phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và không vững chắc, các
tiềm năng, nguồn lực và lợi thế cho phát triển khai thác còn rất hạn chế. Bởi vậy
để thực hiện đợc mục tiêu đề ra thì việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là cấp thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ những đòi hỏi bức xúc của thực tiễn trên đây và yêu cầu của
phát triển kinh tế xã hội. Em đã chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp đầu t
nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hóa, hiện đại hoá ở Thanh Hoá"
Mục tiêu của đề tài là nhằm góp phần làm sáng tỏ lý luận về đầu t chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phân tích thực trạng, xu hớng phát triển và đứng trên góc độ
đầu t đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở Thanh Hoá.
Kết cấu của đề tài gồm có 3 chơng:
- Chơng I: Cơ sở lý luận của đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế và yêu cầu
khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chơng II: Tình hình đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Hoá.
- Chơng III: Phơng hớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH ở Thanh Hoá.
Chơng I: Cơ sở lý luận cuả đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và yêu cầu khách quan của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
1.1- Đầu t, đặc điểm và vai trò của đầu t phát triển.
1.1.1- Khái niệm về đầu t.
Trong những năm cuối thập kỷ 80, đầu những năm của thập kỷ 90, khái
niệm đầu t đã trở nên thân quen đối với các nhà quản lý các cấp, đặc biệt là phát
triển nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, có sự
hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù
đầu t theo nghĩa hẹp hay thuộc phạm trù đầu t phát triển.
Từ đây ta có định nghĩa về đầu t phát triển nh sau: Đầu t phát triển là hoạt
động sử dụng các nguồn lực tài chính,nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí
tuệ để xây dựng, sữa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt
chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng
xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt
động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo
việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.2- Những đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển.
Hoạt động đầu t phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu t
khác là:
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trìng thực hiện đầu t. đây là giá phải trả khá đắt của đầu t phát triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các kết quả của nó
phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. đó có
thể là sự biến động về thị trờng cung cấp nguyên vật liệu, sự thay đổi của các chính
sách kinh tế vĩ mô nhà nớc, sự tác động của các yếu tố tự nhiên...
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do
đó không tránh khỏi sự tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không
ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài,
nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm... điều này nói lên giá trị lớn lao
của các thành quả đầu t phát triển.
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa hình tại
đó sẽ có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của
các kết quả đó. Thí dụ: Quy mô đầu t xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực
có mỏ than tuỳ thuộc rất lớn vào trữ lợng than của mỏ. Nếu trữ lợng than của mỏ ít
Nguồn vốn đầu t của các cơ sở:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợi
công cộng vốn đầu t do ngân sách cấp ( tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua ngân
sách) vốn đợc viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ sở
(bản chất cũng tích luỹ từ phần tiền thừa do dân đóng góp không dùng đến).
- Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều
nguồn hơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách) vốn khấu
hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn liên
doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nứơc, vốn phát hành trái phiếu, và các
hình thức huy động vốn khác theo quy định của luật doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu t bao gồm vốn
tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài
nớc. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t ngoài các nguồn vốn trên đây còn bao
gồm tiền thu đợc do phát hành trái phiếu (nếu có đủ điều kiện theo quy định luật
doanh nghiệp).
b- Nội dung của vốn đầu t.
Nội dung của vốn đầu t bao gồm các khoản chi phí gắn liền với nội dung
của hoạt động đầu t.
Hoạt động đầu t phát triển chính là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liền với sự
hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa đợc tái sản xuất thông qua các hình
thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên
nền bệ, tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản khác, thực hiện các chi phí thờng
xuyên gắn liền với sự ra đời và hoạt động của ác cơ sở vật chất kỹ thuật đó.
Xuất phát từ nội dung hoạt động của đầu t phát triển trên đây, để tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế xã hội cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây:
- Trên giác độ quản lý vĩ mô vốn đầu t đợc chia thành 4 khoản mục lớn sau.
(1) Những chi phí tạo ra tài sản cố định(mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn cố
định).
24-28% trong tổng cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác
động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t
làm cho tổng cầu tăng lên (đờng D dịch chuyển sang D) kéo theo sản lợng cân
bằng tăng lên từ Q
0
đến Q
1
và giá cả của các yếu tố đầu vào cuẩ đầu t tăng từ P
0
đến P
1
điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
đến E
1
.
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực đi
vào hoạt động, thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S dịch
chuyển sang S) kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q
1
đến Q
2
và do đó giá cả các
sản phẩm giảm từ P
1
xuống P
2
. Sản lợng tăng, giá giảm cho phép tăng tiêu dùng,
tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất phát triển. Sản xuất phát triển là
nguồn gốc cơ bản để tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao
độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời
sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm
hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, đầu t làm cho cầu các yếu tố
có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển thu hút nhiều lao động,
giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội.
Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Ngợc lại khi giảm
đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác
động trên đây.
1.1.4.3- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình
thì tỷ lệ đầu t phải đạt mức từ 15-25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR của mỗi n-
ớc.
Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t. ở
các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đợc sử
dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao.
Còn ở các nớc đang phát triển và chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn
thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, sử
dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình
độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc. Kinh nghiệm cho thấy, chỉ
tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành,
các vùng kinh tế cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung.
Thông thờng ICOR trong nông nghiệp thấp hơn ICOR trong công nghiệp, ICOR
những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất
định, đợc thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lợng, cả về số lợng và chất lợng phù
hợp với các mục tiêu đợc xác định của nền kinh tế.
Trong cơ cấu kinh tế có sự thống nhất biện chứng giữa lực lợng sản xuất và
quan hệ sản xuất. Theo Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ
sản xuất phù hợp với trình độ phát triển nhất định của lực lợng sản xuất vật chất. Vì
vậy, có thể hiểu: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ chủ yếu về chất l ợng và
số lợng tơng đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặc các bộ phận của lực lợng
sản xuất và quan hệ sản xuất trong quá trình tái sản xuất xã hội với những điều
kiện kinh tế, xã hội nhất định.
Mục tiêu của nghiên cứu cơ cấu kinh tế đó là:
- Để xác định đợc các mối quan hệ tỷ trọng giữa các yếu tố cấu thành của
nền kinh tế, những tồn tại và vớng mắc trong nền kinh tế cũng nh nguyên nhân của
nó.
- Xác định xu hớng phát triển của nền kinh tế.
- Đề ra các phơng hớng và giải pháp thực thi để đa nền kinh tế đến một cơ
cấu phù hợp hơn.
Từ việc tiếp cận cơ cấu kinh tế theo các cách trên, có thể thấy cơ cấu kinh tế
có các đặc trng chủ yếu sau:
Thứ nhất: Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, luôn luôn phản ánh và chịu
sự tác động của các quy luật khách quan. Vai trò của yếu tố chủ quan là thông qua
nhận thức ngày càng sâu sắc những quy luật đó, phân tích đáng giá những xu hớng
phát triển khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau để tìm ra phơng án thay đổi cơ cấu
cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của đất nớc, cũng nh của từng địa phơng
từng vùng, từng ngành trong quá trình phát triển kinh tế. Đối với một quốc gia hay
một ngành, một địa phơng cơ cấu kinh tế đợc nhận thức và phản ánh dới chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội, ở các chơng trình dự án, kế hoạch phát triển của nhà nớc,
của ngành hay của địa phơng.
Thứ hai: Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử xã hội, thực tế cho thấy nền kinh
tế chỉ phát triển đợc khi xác định đợc một mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận
xu hớng vận động của cơ cấu kinh tế ngành theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp (nông - lâm - ng nghiệp), tăng tỷ trọng
ngành công nghiệp (công nghiệp và xây dựng ) và dịch vụ (thơng mại, du lịch , bu
điện...) trên hai phơng diện chủ yếu là giá trị sản xuất và lực lợng lao động xã hội.
+ Cơ cấu vùng kinh tế: Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình
phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ
(vùng) lại đợc hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý.
Cơ cấu kinh tế vùng thể hiện sự phân công lao động xã hội trên lãnh thổ với
lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế,xã hội của mỗi vùng mà hình thành các vùng
kinh tế theo hớng sản xuất chuyên môn hoá, đa dạng hoá nhằm khai thác có hiệu
quả các nguồn lực và tiềm năng kinh tế trong vùng, tạo ra sự phát triển nhanh và
bền vững. Trong cơ cấu vùng có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ
thể của không gian lãnh thổ. Xu hớng phát triển của kinh tế vùng thờng là phát
triển nhiều mặt, tổng hợp có u tiên một vài ngành và gắn liền với hình thành sự
phân bố dân c phù hợp với các điều kiện, tiềm năng phát triển kinh tế của lãnh thổ,
giảm sự chênh lệch giữa các vùng.
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Nếu nh phân công lao động xã hội đã là cơ sở
hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ, thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hình
thành cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ cấu thành phần kinh tế là cơ cấu giữa các
thành phần kinh tế Nhà nớc, kinh tế hợp tác, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế cá thể
tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân.
Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức
kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất,
thúc đẩy sự phân công lao động xã hội.. theo nghĩa đó, cơ cấu thành phần kinh tế
cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ. Sự tác
động đó là một biểu hiện sinh động của mối quan hệ giữa các loại cơ cấu trong nền
kinh tế.
Ngoài ba cơ cấu chính nói trên, cơ cấu kinh tế còn bao gồm cơ cấu kinh tế
kỹ thuật, cơ cấu tái sản xuất và cơ cấu các yếu tố cấu thành nền sản xuất xã hội nh
cơ cấu lao động, cơ cấu thị trờng, cơ cấu hàng hoá dới hình thức hiện vật và giá
tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại hoá dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Từ
đó có thể nhận thấy, bản chất của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá không
đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng của ngành công nghiệp mà là quá trình
chuyển dịch cơ cấu gắn với đổi mới công nghệ, tạo nền tảng cho tăng trởng nhanh,
hiệu quả, lâu bền của nền kinh tế và chính sự chuyển dịch cơ cấu nhằm tạo ra cơ
cấu kinh tế hợp lý đó cũng chính là nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta có các đặc điểm:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá
trình có tính quy luật phổ biến ở tất cả các nớc, song trong mỗi giai đoạn khác
nhau của sự phát triển, qúa trình này cũng có những đặc điểm riêng, đòi hỏi phải đ-
ợc các chủ thể nhận thức đúng đắn và có ứng sử phù hợp. ở nớc ta hiện nay, quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Chúng ta vẫn đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, tuy rằng thời gian qua chúng ta đã có những bớc chuyển biến mạnh
mẽ. Biểu hiện chủ yếu của đặc trng này là nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu nói chung, tỷ trọng công nghiệp có tăng song cha đạt mức mong
muốn. Trong nội bộ 3 nhóm ngành lớn, cơ cấu ngành có sự thay đổi theo hớng tích
cực, có tác động bớc đầu đối với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân,
song cha vững chắc, cha đáp ứng đợc yêu cầu của sự hội nhập quốc tế và khu vực.
Trong nội bộ các nhóm ngành, trình độ trang bị kỹ thuật còn thấp, do vậy năng
suất lao động rất hạn chế, cha phát triển tơng xứng với tiềm năng sẵn có của đất n-
ớc.
- Nền kinh tế Việt Nam bớc sang giai đoạn mới về chất, giai đoạn mà sự
phát triển theo chiều rộng, đòi hỏi nền kinh tế và từng nhóm ngành phải chuyển h-
ớng sang tìm kiếm và khai thác các yếu tố phát triển theo chiều sâu. Thực tế cho
thấy ở nớc ta, sự phát triển của ngành công nghiệp (bao gồm cả công nghiệp và xây
dựng) là do kết quả đầu t lớn của nhiều năm trớc đó của nhà nớc cho một số ngành
quan trọng nh dầu khí, xi măng, dệt may... đã tạo nên sự tăng tốc của sản xuất
công nghiệp quốc doanh. Đã đến lúc cần đầu t khai thác đầu t nớc ngoài để phát
ớc phát triển công nghiệp và khoa học công nghệ, nhằm thu đợc giá trị kinh tế và
những kết quả cao nhất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế từ chỗ cơ cấu là nông nghiệp lạc hậu sang cơ
cấu công - nông nghiệp và dịch vụ hiện đại, khai thác thế mạnh của địa phơng,
sản xuất theo hớng hàng hoá, phát triển công nghiệp và khoa học công nghệ để
thu đợc giá trị và hiệu quả kinh tế cao nhất. Do vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở nớc ta theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang trở thành một nhiệm
vụ quan trọng và cấp thiết bởi các lý do sau:
- Đất nứơc chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc phát triển theo định hớng xã hội chủ nghiã. Phơng hớng này đòi hỏi là phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tất yếu phải gắn
với công nghiệp hoá, hiện đại hoá mới sử dụng đợc nhiều lợi thế so sánh của nớc
công nghiệp chậm phát triển, nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và phát triển nền
kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
- Thực tiễn nớc ta vẫn trong tình trạnh sản xuất nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật
còn thấp kém và nhỏ bé, công nghệ lạc hậu... sản phẩm hàng hoá sản xuất ra có
chất lợng kém, không có khả năng cạnh tranh, khó tiêu thụ, đời sống của nhân dân
gặp nhiều khó khăn... Để giải quyết căn bản những tồn tại trên, đồng thời với đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế phải đổi mới cả cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá mới có thể giải quyết đợc.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng và dịch vụ cho sản xuất đời sống còn thấp kém so
với các nớc trong khu vực và trên thế giới, cản trở sự phát triển về nhiều mặt, nhất
là phát triển thị trờng trong nớc và mở rộng hợp tác quốc tế. Trong nhiều lĩnh vực,
nhiều ngành kinh tế còn thấp kém làm cho nền kinh tế cha vững chắc. tài nguyên
thiên nhiên có nhiều, lực lợng lao động dồi dào nhng cha có khả năng khai thác và
sử dụng có hiệu quả. Để giải quyết những tồn đọng trên, giải pháp duy nhất là phải
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế để mở đờng cho sản
xuất phát triển.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là để
giữa các vùng, chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nớc,
kinh tế hợp tác dần trở thành nền tảng của xã hội. Mở rộng các hình thức liên
doanh liên kết trong và ngoài nớc giữa các thành phần kinh tế tạo ra sự gắn bó đẩy
nhanh tăng trởng và phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết các vấn để xã hội.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải
lấy việc phát huy nhân tố con ngời làm động lực cơ bản cho sự phát triển kinh tế
nhanh và bền vững, phải kết hợp hài hoà giứa công nghệ truyền thống với công
nghệ hiện đại, đồng thời tranh thủ đột phá ở những khâu, những ngành có ý nghĩa
quyết định để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, phù hợp với đặc điểm và điều kiện
lịch sử cụ thể của nớc ta.
1.5- Đầu t đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.5.1 Các nhân tố ảnh hởng.
Xác định và thực hiện các phơng hớng và biện pháp nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của quản lý nhà nớc về kinh tế. Để thực hiện nhiệm vụ này cần phải
nghiên cứu và phân tích kỹ các nhân tố ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Các nhân tố ảnh hởng rất đa dạng và phong phú, tác động một cách đan
xen, tổng hợp và nhiều chiều. Do vậy, có nhiều cách phân loại nhân tố ảnh hởng
Cách thứ nhất: Các nhân tố ảnh hởng đợc chia thành hai nhóm: Nhóm các
nhân tố tự nhiên và nhóm các nhân tố xã hội.
Thiên nhiên là điều kiện chung của sản xuất, đồng thời cũng là những t liệu
sản xuất, t liệu tiêu dùng, ảnh hởng của tự nhiên đến cơ cấu kinh tế là tất yếu. Sự
phát triển của lực lợng sản xuất làm cho khả năng, trình độ chế ngự tự nhiên của
con ngời đợc tăng lên, cuộc sống của con ngời bớt phụ thuộc vào những biến động
bất thờng và sự phân bố không đồng đều của tài nguyên, nhng nền sản xuất xã hội
thì trớc sau vẫn phụ thuộc, gắn bó và tác động tới tự nhiên. Vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên ảnh hởng lớn đến việc hoạch định chính sách đầu t cho từng vùng, ngành
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, hạn chế khó
khăn, phát huy đợc lợi thế so sánh của vùng, ngành.
Ngày nay, nhân tố kinh tế xã hội mới là nhân tố ảnh hởng quyết định đến
các nhân tố sau:
- Sự phát triển của các loại thị trờng trong và ngoài nớc: Cần khẳng định
ngay rằng thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến việc hình thành và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, trớc hết đó là cơ cấu ngành. Bởi lẽ thị trờng là yếu tố hớng dẫn và điều
tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Yêu cầu đòi hỏi của
thị trờng cần phải đợc các doanh nghiệp đáp ứng, xuất phát từ đó, các doanh
nghiệp sẽ có định hớng đầu t của mình theo các chiến lợc và chính sách kinh
doanh. Sự hình thành và biến đổi nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
do thay đổi chiến lợc đầu t để thích ứng với các điều kiện của thị trờng dẫn tơí từng
bớc thúc đẩy sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc.
- Các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nớc là cơ sở để hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách bền vững và có hiệu quả. Trớc hết việc xác
định các ngành mũi nhọn, các ngành cần u tiên phát triển phải dựa trên việc xác
định lợi thế so sánh và các nguồn lực. Khi đó nhà nớc và các doanh nghiệp sẽ có
chiến lợc đầu t phát triển nhằm phát huy các nguồn lực sẵn có, tận dụng lợi thế so
sánh để đầu t hớng về xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế, tạo đà hội nhập và
tham gia có hiệu quả vào phân công lao động và hợp tác quốc tế.
- Quan hệ kinh tế đối ngoại và phân công lao động quốc tế, đây là những
nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ tới sự hình thành cơ cấu của nền kinh tế,
những nơi kém phát triển thì mức độ phụ thuộc bên ngoài về kinh tế cao hơn.
Quá trình phân công lao động quốc tế sẽ di chuyển dòng vốn đầu t từ các n-
ớc phát triển sang các nớc đang phát triển nhằm sử dụng nguồn lao động rẻ, việc
tham gia hợp tác đầu t với nớc ngoài là một điều kiện tốt để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế hớng ngoại, hớng tới xuất khẩu. Quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển tốt sẽ
là điều kiện để tăng thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào trong nớc, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mỗi nớc, mỗi vùng,
mỗi địa phơng phải biết thích nghi trên cơ sở tìm lợi thế so sánh trong quan hệ hợp
tác đa phơng để biến tiềm năng thành khả năng, thành hiện thực.
- Tiến bộ khoa học công nghệ không những chỉ tạo ra những khả năng mới
cho sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỷ trọng của
chuyển dịch theo các xu hớng sau:
- Xu hớng chuyển từ một nền kinh tế khép kín, tự túc, tự cấp sang một nền
kinh tế hàng hoá, kinh tế mở. Đây là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lực l-
ợng sản xuất và phân công lao động xã hội ngày càng cao.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến về chất theo hớng: Từ một nền kinh tế giản
đơn, liên kết lỏng lẻo thành một nền kinh tế có mối liên kết đa dạng và chặt chẽ
trên cơ sở phân công lao động ngày càng cao và sâu sắc. Xu hớng này cho thấy
việc mở rộng hợp tác quốc tế và tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao
động quốc tế là một tất yếu đối với tất cả mọi quốc gia khi thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Thực hiện nền kinh tế mở trên cơ sở sử dụng lợi thế so sánh để vơn
ra thị trờng quốc tế, lợi thế ở đây bao gồm cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế tơng đối.
Việc đầu t vốn, nguồn nhân lực cho các ngành có lợi thế trong hoạt động ngoại th-
ơng là con đờng ngắn nhất để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hớng của nền