Phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình. - Pdf 46

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LI NểI U
Hin nay nn kinh t th gii ang trờn phỏt trin vi tc nhanh
chúng, khoa hc k thut tiờn tin c ỏp dng vo hu ht cỏc lnh vc ca i
sng, kinh t xó hi. Nhiu nc ó xõy dng c mt nn kinh t phỏt trin
cõn i v vng chc, cỏc ngnh kinh t luụn c i mi v hon thin v quy
mụ cng nh nng sut, cht lng. Cỏc sn phm hng hoỏ c sn xut ra cú
giỏ tr kinh t cao tho món nhu cu ca i sng. Nc ta trong giai on hin
nay ó cú nhiu thay i ỏng k, c bit l s phỏt trin v kinh t, ng v
Nh nc ta luụn kiờn trỡ ch trng xõy dng nn kinh t hng hoỏ bn vng.
Vi li th v ti nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ, lao ng di do cng vi s
cn cự chu khú ca ngi dõn to ra li th to ln phỏt trin nn kinh t hng
hoỏ. Tuy nhiờn, nn kinh t nc ta vn cũn nhiu hn ch nh: sn xut nh, lc
hu, thiu s sỏng to trong sn xut, hiu qu kinh t v sc cnh tranh thp, c
cu kinh t cha hp lý, c cu u t kộm hiu qu.Vỡ vy, chuyn dch c
cu kinh t l tt yu phự hp vi ch trng, ng li ca ng v Nh nc
ta. õy cng l iu kin cn cho s phỏt trin bn vng nn kinh t v cú
chuyn dch c cu kinh t mi phự hp vi s thay i khụng ngng ca mụi
trng.
Huyn V Th l mt trong by huyn ca Tnh Thỏi Bỡnh vi truyn
thng sn xut nụng nghip l ch yu. Huyn cú din tớch 198,43 km
2
, dõn s
nm 2004 l 229.506 ngi, mt dõn s ụng 1.157 ngi/km
2
.
1
Trong nhng
nm qua, kinh t xó hi ca huyn V Th ó t c nhng thnh tu quan
trng v nhiu mt. Trong sn xut nụng nghip ó cú s thay i ỏng k v
nng sut cng nh cht lng cỏc loi cõy trng, vt nuụi. Ngnh cụng nghip,

thnh cỏm n cụ giỏo Thc s Th Hi H khoa khoa hc qun lý cựng cỏc
thy cụ giỏo trong khoa v cỏc cụ chỳ trong phũng thng kờ huyn V Th tnh
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Thái Bình đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như thực
hiện đề tài này.
ChươngI: Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
I- Cơ cấu kinh tế.
1. Khái niệm cơ bản về cơ cấu kinh tế.
1
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có
quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong một không gian và
thời gian nhất định, trong những điều kiện xã hội cụ thể, hướng vào thực hiện
các mục tiêu đã định.
2. Những đặc trưng của cơ cấu kinh tế.
2
2.1. Cơ cấu kinh tế mang tính chất khách quan được hình thành do sự phát triển
của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội chi phối và ở một trình độ
phát triển nhất định của lực lượng sản xuất sẽ có một cơ cấu kinh tế tương ứng.
2.2. Cơ cấu kinh tế bao giờ cũng mang tính lịch sử và xã hội nhất định. Cơ cấu
kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế, được xác lập theo một tỷ lệ nhất định về
mặt lương,liên quan chặt chẽ về mặt chất, tác động qua lại lẫn nhau trong thời
gian cụ thể. Tại thời điểm đó do những điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, các tỷ
lệ được xác lập và hình thành tạo thành một cơ cấu kinh tế nhất định. Khi có sự
biến đổi của những điều kiện nói trên thì lập tức các mối quan hệ này cũng thay
đổi và hình thành một cơ cấu kih tế mới thích hợp hơn với điều kiện mới.
2.3. Cơ cấu kinh tế không ngừng vận động, biến đổi, phát triển theo hướng ngày
càng hợp lý và hiệu quả hơn. Lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, con người
ngày càng văn minh, khoa học công nghệ phát triển, phân công lao động ngày
càng phức tạp, tất yếu sẽ đẫn đến cơ cấu kinh tế cũng ngày càng hoàn thiện. Sự

hay ưu tiên một vài ngành kinh tế nào đó. Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải
đảm bảo sự hình thành và phát triển có hiệu quả của các ngành kinh tế trên lãnh
thổ và trên phạm vi cả nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế biểu hiện hệ thống tổ chức kinh tế với các chế
độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất,
3
Giáo trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI - TS. Nguyễn Trần Quế -
NXB Khoa học Xã hội, năm 2004 – Trang 11-13.
SVTH: Bïi Ngäc ThiÒng – Líp QLKT44B 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thỳc y phõn cụng lao ng xó hi. C cu thnh phn kinh t cng l mt nhõn
t tỏc ng n c cu ngnh kinh t v c cu vựng, lónh th trong quỏ trỡnh
phỏt trin.
II- Chuyn dch c cu kinh t.
1. Khỏi nim v chuyn dch c cu kinh t.
4
Trong quỏ trỡnh phỏt trin kinh t ca mt quc gia, c cu kinh t luụn
thay i. S thay i ca c cu kinh t t trng thỏi ny sang trng thỏi khỏc
cho phự hp vi mụi trng phỏt trin gi l chuyn dch c cu kinh t.
2. Xu hng chuyn dch c cu kinh t theo hng sn xut hng hoỏ.
5
2.1. Chuyn dch c cu kinh t l mt tt yu khỏch quan.
Chuyn dch c cu kinh t l mt quỏ trỡnh tt yu gn lin vi s phỏt
trin kinh t ca mt quc gia, c bit l s phỏt trin trong quỏ trỡnh hi nhp.
Quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t din ra nh th no ph thuc vo cỏc yu
t nh: quy mụ kinh t, mc m ca ca nn kinh t vi bờn ngoi, dõn s
ca quc gia, cỏc li th v t nhiờn, nhõn lc, iu kin kinh t, vn hoỏ.
Nhõn t quan trng khỏc gúp phn thỳc y chuyn dch c cu ú l quỏ trỡnh
chuyờn mụn hoỏ trong phm vi quc gia v m rng chuyờn mụn hoỏ quc t v
thay i cụng ngh, tin b k thut. Chuyờn mụn hoỏ m ng cho vic trang

một sự phát triển nhanh chóng. Đó là một nền kinh tế mà trong đó các mục tiêu
và công cụ được điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với sự thay đổi
của giới hạn và cơ hội kinh doanh. Nghĩa là bao gồm sự linh hoạt về cơ cấu, thể
chế của hệ thống kinh tế xã hội, sự linh hoạt của chính phủ trong việc điểu chỉnh
chính sách khi điều kiện thay đổi.
Điều kiện để có được một nền kinh tế linh hoạt là:
Sự tồn tại một hệ thống thông tin và khuyến khích có hiệu quả, có khả
năng tiếp nhận sự thay đổi hoặc phản ứng đối với các tín hiệu kinh tế của một
người và vai trò quan trọng của chính phủ trong việc sắp xếp xử lý thông tin, có
khả năng thích nghi, mở cửa và phát triển.
6
Giáo trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực v thà ế giới - Lê Du Phong,
Nguyễn Th nh à Độ – NXB Chính trị quốc gia, năm 1999 – Trang 40.
SVTH: Bïi Ngäc ThiÒng – Líp QLKT44B 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ta cng ó bit rng cú mt mi liờn h cht ch gia quỏ trỡnh phỏt trin
v thay i ca c cu kinh t v di mt gúc no ú chỳng ta ó ch ra mi
quan h nhõn qu ca chỳng.
3.1. Chuyn dch c cu theo hng kt hp khai thỏc ngun lc trong nc vi
m rng quan h kinh t vi bờn ngoi.
Mụ hỡnh chung nht ca hu ht cỏc nc trờn th gii l mt nn kinh t
nng ng: cụng nghip hoỏ cựng vi s phỏt trin cõn i gia cỏc ngnh, phỏt
trin h thng ti chớnh, tng cng cỏc mi quan h ti chớnh nhm khuyn
khớch t t l u t cao, vai trũ quan trng ca chớnh ph trong vic hoch nh
chớnh sỏch iu chnh cú kh nng i phú vi nhng bin ng bt thng ca
trong nc cng nh nc ngoi.
Cụng nghip hoỏ cựng vi s phỏt trin cõn i cỏc ngnh.
õy l loi yu t cú li c bit so vi phng ỏn chuyờn mụn hoỏ trong
sn xut nụng nghip. Mụ hỡnh ny cng khụng ng h chin lc phỏt trin mt
ngnh duy nht. Nú khng nh u t l yu t quan trng quyt nh phỏt trin.

- Gõy ỏp lc buc cỏc nh u t phi s dng cỏc ngun lc nhm thu hỳt li
nhun ti a tr n v gi c ch tớn tip tc vay.
- Cung cp mt h thng thanh toỏn cú hiu qu v an ton hn, gim ri ro v
chi phớ ca cỏc giao dch ti chớnh.
Nh vy, khu vc ti chớnh hot ng tt s thỳc y gia tng u t vi
t sut li nhun kh quan nht v chi phớ giao dch thp nht.
Vai trũ v nhim v ca nh nc:
Chỳng ta u bit rng mt nh nc hot ng cú hiu qu s to ra
nhng thnh phn cú tớnh cht sng cũn cho s phỏt trin. Mt la chn tt nht
l th trng phi c phỏt trin trong s vn hnh ca nh nc vi mt nn
múng ca s hp phỏp v mt mụi trng chớnh sỏch lnh mnh, n nh cng
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thờm mt s dch v xó hi c bn. Chớnh ph l c quan hnh chớnh cao nht
ca h thng hnh chớnh nh nc s phi tỡm c s tng xng ỳng n
gia vai trũ v nng lc ca nhng chớnh sỏch ti kt qa ca phỏt trin. ú l
vic iu tit, t do hoỏ v nhng chớnh sỏch cụng nghip c lp ra khuyn
khớch th trng v xó hi, to c hi v iu kin phỏt trin cho khu vc t
nhõn, tn dng sỏng kin t nhõn v cỏc th trng cnh tranh, cung cp nhng
hng hoỏ v dch v cụng cng thun tuý m cỏc th trng khụng cung cp ,
hoch nh nhng chớnh sỏch hp lý nhm cng c v tng cng nim tin trong
dõn chỳngDi õy l mt s cụng vic m nh nc cn lm trong quỏ trỡnh
chuyn dch c cu kinh t:
- Bo m nhng nguyờn tc c bn v kinh t xó hi:
cú mt s phỏt trin bn vng, Nh nc cn phi chỳ trng cỏc vn
quan trng l:
+ Xõy dng mt nn múng cho h thng phỏp lut hon chnh.
+ Duy trỡ mt mụi trng chớnh sỏch ụn ho v n nh.
+ u t vo dõn chỳng v c s h tng.
+ Bo v nhng ngi d b tn thng.

Sau khi hon thnh nhng giai on ban u ca vic thay th nhp khu,
cỏc nc ang phỏt trin thng chuyn sang cỏc chớnh sỏch hng ngoi i
vi cỏc ngnh ch to mỏy. Cỏch tt nht l quan tõm n vic cung cp cỏc u
vo cho nh xut khu trong khi c s h tng cha ỏp ng y . Ti qun lý
ca chớnh ph õy l s la chn sỏng sut s thay th nhp khu cú hiu qu
v y mnh xut khu. Xõy dng mt chớnh sỏch thng mi quc t cho phự
hp vi nn kinh t ang phỏt trin, nhm phc v tt nht cỏc mc tiờu phỏt
trin kinh t xó hi ca mi quc gia.
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyn dch c cu theo mụ hỡnh hng ngoi rt cú ý ngha i vi thu
quan v cỏc hỡnh thc khỏc ca chớnh sỏch bo h mu dch, chớnh sỏch t giỏ
hi oỏi v qun lý kinh t v mụ trong nc. Vn m ca cú liờn quan n
nhp khu v xut khu hoc ti khon vóng lai trong cỏn cõn thanh toỏn. Vic
quyt nh hng ngoi cho dự mc no thỡ nú cng cú nhiu tỏc ng quan
trng n cỏc mt ca i sng kinh t. Nú s nh hng ti vic phõn b sn
xut gia cỏc mt hng trao i c xut v nhp khu, ti cng s dng
ngun lc v ti s phõn phi thu nhp thụng qua nhng tỏc ng i vi th
trng nhõn t sn xut v th trng sn phm, ti c cu v tc cụng nghip
hoỏ, ti vic phõn b t ai v cỏc ngun lc khỏc gia cõy lng thc v cõy
phc v xut khu.
u im ca s m ca l nú thỳc y quỏ trỡnh i mi v tng nng sut
lao ng nhanh, to ra kh nng thớch nghi ca nn kinh t, tỏc ng tt n quỏ
trỡnh phỏt trin di hn, cú tỏc dng tt i vi s tng trng ca GDP.
Tuy nhiờn, chin lc kinh t m ca s mang li cho chớnh ph nc ú
ớt cú kh nng hnh ng theo ý mỡnh hn, cú tỏc dng xu ti cụng ngh trong
nc do phi da vo t liu sn xut v cụng ngh nhp khu, c bit i vi
cỏc nc nh cú thu nhp thp m nn kinh t ca h vo v th khụng thun
li. Vic thc hin chớnh sỏch thu nhp khu giai on u cú th em li nh
hng xu l tng giỏ c tiờu dựng v mt s ngnh sn xut thay th nhp khu.

t.
7
4.1. iu kin t nhiờn.
iu kin t nhiờn cú nh hng rt ln n c cu kinh t v s chuyn
dch c cu kinh t. iu kin t nhiờn mi vựng l khỏc nhau, do vy m c
cu kinh t mi vựng cng mang tớnh c trng riờng. iu kin v khớ hu,
7
Tham kho: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh kinh t xó hi nm 2005 v ph ng hng phỏt trin kinh t xó hi nm
2006 ca huyn V Th tnh Thỏi Bỡnh.
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thi tit nú cú nh hng rt ln n sn xut c bit l sn xut nụng nghip,
iu kin v t ai nh: mu m, cht t phự hp vi tng loi cõy trng,
to iu kin phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip ch bin t cỏc sn phm nụng
nghip.
Ngoi t ai, khớ hu, thi tit cỏc ngun ti nguyờn cng nh hng ln
n s chuyn dch c cu kinh t. Ngun nc, cỏc khoỏng sn phong phỳ s
giỳp cỏc ngnh cụng nghip khai thỏc v ch to phỏt trin.
Nh vy, i vi c cu kinh t v s chuyn dch c cu kinh t thỡ cỏc
yu t v iu kin t nhiờn c coi l c s cho vic to ra s chờnh lch v t
trng gia cỏc ngnh. Do dú phI khia thỏc nhng mt tớch cc trong t nhiờn,
khc phc c nhng mt hn ch hỡnh thnh mt c cu kinh t hp lý,
vng chc gúp phn chuyn dch c cu kinh t mt cỏch cú hiu qu nht.
4.2. Nhng nhõn t v iu kin kinh t xó hi.
Cỏc nhõn t thuc v iu kin kinh t xó hi cú nh hng n c cu
kinh t v s chuyn dch c cu kinh t cú rt nhiu trong ú phI k n cỏc
nhõn t nh: Ngun vn, ngun lao ng, th trng, h thng chớnh sỏch Nh
nc, c s h tng, mi quan h i ngoi, s phỏt trin cỏc khu cụng nghip v
ụ th
- Th trng v lnh vc trao i sn phm hng hoỏ theo mt giỏ c nht nh.

kịp thời sẽ giúp người dân nắm bắt được các yêu cầu thị trường.
Nguồn lao động không những là chủ thể sản xuất mà còn là yếu tố hàng
đầu, yếu tố năng động quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất. Mọi quá
trình sản xuất và lao động của con người cũng như việc sử dụng tư liệu lao động
tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra các sản phẩm tiêu dùng cho xã hội.
ở nước ta nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú, trong đó loại có hạn, loại
SVTH: Bïi Ngäc ThiÒng – Líp QLKT44B 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cú th tỏi to, loi phỏt trin, nhng vic khai thỏc s dng cỏc ngun ti nguyờn
thiờn nhiờn nh th no l do con ngi quyt nh. Hin nay tin b KHKT cú
vai trũ to ln trong vic phỏt trin kinh t cú th ng dng c cỏc thnh tu
ca KHKT hin i khụng phi ch cú vn, kinh nghim t chc qun lý gii m
quan trng hn phi cú lc lng lao ng cú cht lng.
- Ngoi nhng nhõn t trờn cn phi k n cỏc nhõn t nh s phỏt trin ca
cụng nghip v ụ th, phỏt trin cụng nghip ch bin, bo qun giỳp tiờu th
sn phm hng hoỏ d dng hn, lm tng khi lng sn phm, gim hao ht
trong quỏ trỡnh sn xut, thỳc y vic chuyn dch c cu kinh t. Cỏc mi quan
h kinh t i ngoi cng gúp phn lm tng kh nng chuyn dch c cu kinh
t, hỡnh thnh th trng tiờu th sn phm rng ln, tranh th ng dng cỏc
thnh tu khoa hc k thut tiờn tin vo sn xut.
5. Cỏc ch tiờu phn ỏnh c cu kinh t v hiu qu ca chuyn dch c cu
kinh t.
8
5.1. Ch tiờu phn ỏnh c cu kinh t v s chuyn dch c cu kinh t.
Cỏc ch tiờu phn ỏnh c cu kinh t.
- C cu giỏ tr sn phm hng hoỏ.
- C cu vn u t.
- C cu ngun lao ng.
- C cu ti nguyờn thiờn nhiờn.
Khi cỏc ch tiờu v c cu kinh t thay i nú s phn ỏnh s chuyn dch

s trung bỡnh so vi cỏc huyn, thnh trong ton tnh Thỏi Bỡnh.
9
Bỏo cỏo tng hp quy hoch s dng t ai huyn V Th tnh Thỏi Bỡnh thi k 2001 - 2010 Trang 7,
8.
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Huyn V Th nm phớa Tõy Nam tnh Thỏi Bỡnh, cú to a lý t
20
0
2000 n 20
0
3200 v Bc; 106
0
1000 n106
0
2200 kinh ụng.
Phớa bc giỏp huyn Hng H v ụng Hng; phớa ụng giỏp thnh ph Thỏi
Bỡnh; phớa tõy v tõy nam giỏp thnh ph Nam nh( tnh Nam nh).
Nm ca ngừ i vo, ra ca tnh, gia hai trung tõm kinh t ln: thnh
ph Thỏi Bỡnh v thnh ph Nam nh vi quc l 10 chy qua trung tõm huyn
l, sụng Hng chy theo ranh gii phớa Tõy Nam v sụng Tr Lý chy theo ranh
gii phớa Bc, v trớ ca huyn V Th cú u th trong giao lu, trao i hng
hoỏ, tip thu khoa hc cụng ngh, ngun vn u t cho s nghip phỏt trin
kinh t xó hi ca a phng.
Nm 2006, nm u tiờn thc hin k hoch phỏt trin kinh t-xó hi
5nm (2006-2010) theo tinh thn ngh quyt i hi ng b huyn ln th XIII,
do ú c xỏc nh l nm Quy hoch-cụng nghip-dch v nhm to ra nn
tng vng chc, to tng trng cao v bn vng cho c giai on phỏt trin
kinh t-xó hi theo tinh thn ngh quyt i hi ng b huyn ln th XIII, v
cựng vi tỏc ng cnh tranh nn kinh t hng hoỏ s l nhng nhõn t tớch cc

độ rất lớn 200 đến 300mm/ngày, mưa lớn thường xảy ra trong ngày có bão và
dông. Mưa mùa này không ổn định, có khi suốt một tháng không mưa, có khi
mưa suốt một tuần liền cho nên trong mùa mưa gặp cả úng lẫn hạn.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình từ 23-24 độC. Trong mùa hạ thường gặp hai kiểu
thời tiết, thời tiết dịu mát nhiệt độ dưới 22 độC. Ngày khô nóng nhiệt độ có thể
lên tới 35 độC.
- Gió: thịnh hành là gió Đông Nam, tốc độ trung bình 2-4m/s. Nhưng mùa này
lại hay có bão, kèm theo gió mạnh và mưa to, có sức tàn phá ghê gớm. Mỗi năm
có từ 2 đến 3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp tới Thái Bình trong đó có Vũ Thư.
10
Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình thời kỳ 2001 - 2010 – Trang 9-
11.
SVTH: Bïi Ngäc ThiÒng – Líp QLKT44B 18
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Độ ẩm không khí: mùa hạ độ ẩm rất cao, có ngày lên tới 90%, nhưng nếu gió
Tây Nam tràn về độ ẩm xuống thấp dưới 60%.
Mùa lạnh và khô: từ tháng 11 năm trước kết thúc vào tháng 4 năm sau:
- Mưa chiếm lượng nhỏ, khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm. Các tháng 12
và tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình là 20 độC, nhiệt độ tối thấp là 4,1 độC. Trong
mùa này ngày lạnh không kéo dài liên tục mà còn có ngày nóng, ẩm xen kẽ.
Chênh lệch ngày nóng và ngày lạnh khoảng 15-20 độC và trong một ngày đêm
dao động lên tới 10 độC.
- Gió: gió hướng Bắc, Đông Bắc và Đông. Tuy gió không mạnh nhưng hay gây
ra lạnh đột ngột.
- Độ ẩm không khí: lượng bốc hơi trong mùa này thường gặp, thời tiết khô hanh,
nồm, nắng nóng. Ngày khô hanh độ ẩm thấp, độ bốc hơi cao thường xuất hiện
vào đầu mùa, trong thời kỳ này hay gặp hạn.
Nhìn chung, khí hậu Vũ Thư có nhiều thuận lợi cho sự phát triển các loại
cây trồng trong nông nghiệp. Song tính biến động của các hiện tượng thời tiết

nghip, tng t trng cỏc ngnh cụng nghip v dch v cú th ỏp ng c
xu hng phỏt trin kinh t ca huyn.
3. Cỏc ngun ti nguyờn thiờn nhiờn.
11
3.1. Ti nguyờn t.
V Th l huyn cú a hỡnh tng i bng phng, thnh phn c gii v
cht t ớt phc tp so vi cỏc vựng trung du, min nỳi. V thnh phn ca t
11
Tham kho:
Bỏo cỏo tng hp quy hoch s dng t ai huyn V Th tnh Thỏi Bỡnh thi k 2001 - 2010 Trang 11-
13.
Bỏo cỏo cụng tỏc qun lý t i nguyờn v mụi tr ng nm 2005, nhim v v cụng tỏc t i nguyờn mụi tr ng
nm 2006 ca huyn V Th tnh Thỏi Bỡnh.
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chủ yếu là nhóm đất phù sa chiếm 93% tổng diện tích đất toàn huyện, sau đó là
các nhóm đất khác chiếm khoảng 6,5% và nhóm đất phèn chiếm 0,5%. Chính vì
có diện tích đất phù sa lớn do sông Hồng và sông Trà Lý bồi đắp nên đất đai
tương đối màu mỡ rất phù hợp cho thâm canh lúa và các cây công nghiệp ngắn
ngày cũng như thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.
Tổng diện tích đất tự nhiên hiện có của huyện là 19.883,14 ha.
Trong đó: đất nông nghiệp là 13.302,82 ha = 66,91%
Đất phi nông nghiệp là 6.422,65 ha = 32,3%
Đất chưa sử dụng là 157,67 ha = 0,79%
Diện tích đất hành chính năm 2005 tăng 29,28 ha so với năm 2000 là do
quá trình đo đạc.
Đất nông nghiệp bình quân: 2.113,37 m
2
/hộ; 598,42 m
2

nhõn dõn V Th ang ra sc phn u vn lờn tm cao mi, khai thỏc nhng
tim nng v th mnh ca huyn thc hin thng li mc tiờu Dõn giu, nc
mnh, xó hi cụng bng, dõn ch v vn minh.
3.4. Cnh quan mụi trng.
Cnh quan ca V Th mang c trng c bn ca vựng ng bng Bc
B, vi sn xut nụng nghip l ch yu. a hỡnh bng phng, sụng ngũi chng
cht, ng rung v lng xúm phõn b hi ho, dõn c ụng ỳc, h tng phỏt
trin. Mụi trng trong lnh, ớt b ụ nhim bi cht thi cụng nghip, cng nh
hot ng sn xut ca con ngi.
Túm li, vi s phong phỳ v ti nguyờn thiờn nhiờn ó to iu kin tt
cho vic phỏt trin mt nn kinh t a dng cho huyn V Th. c bit vi t
ai c bi t ca h thng sụng Hng, sụng Tr Lý mu m, phỡ nhiờu, kt
hp vi ngun nc di do, khớ hu ụn ho thun li cho vic phỏt trin cõy
trng, vt nuụi cho nng sut sn lng cao. t ai cú a hỡnh bng phng, nn
a cht cụng trỡnh thun li cho vic xõy dng cỏc nh mỏy, xớ nghip gúp phn
phỏt trin ngnh cụng nghip ca huyn. Bờn cnh ú, vi ti nguyờn nhõn vn
giu truyn thng lch s, vn hoỏ v mt cnh quan mụi trng thớch hp cho
vic phỏt trin ngnh du lch.
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. C s vt cht k thut.
12
S phỏt trin ca sn xut cng nh xu th phỏt trin mt nn kinh t a
dng v cú hiu qu ó thỳc y vic u t xõy dng cỏc c s h tng, trang b
mỏy múc, k thut hin i cho s phỏt trin ca cỏc ngnh kinh t. Vi s tham
gia tớch cc ca cỏc ban ngnh on th cựng vi nhõn dõn trong huyn. Nm
2005 tng mc u t huy ng vo nn kinh t ca huyn l 137 t ng, trong
ú u t cho khu vc Nh nc v tp th l 73.500 triu ng chim 53,6%,
u t cho khu vc doanh nghip t nhõn v dõn c chim 46,4%. Ngun vn
ca Trung ng v ca tnh u t trờn a bn huyn nm 2005 l 18 danh mc

- Thu li, phũng chng lt bóo, thu sn: tng mc u t nm 2005 l 597
triu ng, tp trung u t vo cng hoỏ mt ờ v x lý cỏc kố, chng st trt
ờ, trng tre chn súng, ỏp ng nhu cu h ờ phũng chng lt bóo. u t
trong lnh vc nuụi trng thu sn tp trung ti xó Bỏch Thun, d ỏn ó c
u thu giai on I, ang trin khai thi cụng hon thnh vo thỏng 2 nm 2006.
Vi mc u t ln vo cỏc cụng trỡnh thu li nh vy rt quan trng cho quỏ
trỡnh ci to t ai, ti tiờu cho nhng cỏnh ng ln ca huyn, giỳp cho
ngnh nụng nghip trong huyn t c s phỏt trin bn vng.
- Bu chớnh vin thụng: u t xõy dng cỏc tuyn cỏp quang t trung tõm huyn
n cỏc xó, tng mc u t l 25000 triu ng. S mỏy in thoi nm 2005 ó
tng gp 3 ln nm 2001, bỡnh quõn c 80 dõn cú mt mỏy in thoi, 90% s xó
cú nh bu in vn hoỏ. Chớnh s u t ú ó ỏp ng y nhu cu v
thụng tin liờn lc trờn a bn huyn cng nh vi bờn ngoi.
- Y t: h thng c s y t ca huyn ó phỏt trin hu ht cỏc xó, th trn gm
mt bnh vin v 32 trm y t xó, th trn, vi 285 ging bnh, 130 ging
bnh ca bnh vin v 155 ging bnh ca trm y t xó, th trn ó ỏp ng
c nhu cu c bn ca nhõn dõn v phũng, khỏm v cha bnh.
- Giỏo dc: hu ht cỏc xó, th trn u cú trng hc cho cỏc cp hc c xõy
dng kiờn c v khang trang. Nhiu xó ó u t ln vo xõy dng, mua sm
SVTH: Bùi Ngọc Thiềng Lớp QLKT44B 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trang thit b ging dy theo phng thc hin i. Thi gian qua, V Th ó cú
nhng c gng khc phc khú khn, tỡm mi gii phỏp tng cng c s vt
cht, trang thit b trng hc cựng vi vic luụn nõng cao trỡnh i ng giỏo
viờn nhm mc ớch to ra mt lc lng trớ thc cú kh nng a nn kinh t
ca huyn ngy cng phỏt trin.
- Dõn s v ngun lao ng: huyn V Th cú dõn s ton huyn l 229.698
ngi (nm 2004) trong ú nam gii cú 107.353 ngi (chim 46,7%), n gii
cú 122.345 ngi (chim 53,3%), t l dõn s sng nụng thụn l 98,24%
(225.670 ngi), thnh th l 1,76% (4028 ngi). T l gia tng dõn s hng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status