Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện hàm yên tỉnh tuyên quang - Pdf 14

Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt nam vốn là một nứơc sản xuất nông nghiệp, với 80% dân số sống ở
nông thông thôn và trên 70% dân số sống vằng nghề nông. Hiện nay trong cơ
cấu kinh tế của cả nớc, nông nghiệp chiếm khoảng 25% tổng sản phẩm của
nền kinh tế quốc dân. Từ đặc điểm đó, Đảng ta đã khảng định vao trò, vị trí to
lớn của nong nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu nhằm ổn định
kinh tế xã hội, đa đất nớc vợt qua khó khăn thử thách tạo tiền đề cho công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Quá trình đổi mới nền kinh tế
nông nghiệp bắt đầu từ chỉ thị 100 của ban bí th trung ơng (1-1981) đến nghị
quyết 10 của bộ chính trị tiếp theo là những chính sách, giải pháp cụ thể của
chính phủ đã tạo ra một giai đoạn mới cho nền kinh tế nớc ta. Nông nghiệp đã
có bớc phát triển vợt bậc t một nớc thiếu lơng thực đến nay chúng ta dã không
những cung cấp đủ lơng thực cho tiêu dùng mà còn đứng thứ 2 trong các nớc
xuất khẩu gaọ trên thế giới.
Thu nhập và đời sống của nhân dân không ngừng đợc cải thiện. Tuy
nhiên, trong kinh tế nông nghiệp sản xuất chủ yếu vẫn tập trung vào trồng trọt,
chăn nuôi cha phát triển, các nghành dịch vụ nông nghiệp kém phát triển. Nh
vạy để nhanh tróng làm thay đổi bộ mặt nông thôn nói chung và nông nghiệp
nói tiêng đòi hỏi phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đây là
một vẫn đề quan trọng có tính cấp thiết trong điều kiện hiện nay.
Hàm yên là một huyện miền núi của tỉnh tuyên quang. Trong những
năm qua đã có những chuyển biến đáng kể, song nhìn chung nền kinh tế của
huyện còn mang nặng dấu ấn một nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tự cấp tự
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
1
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
túc, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra chậm chạp, có 95% là
lao động sản xuất nông nghiệp, hàng năm 80% nguồn thu của cả huyện là từ
thuế của sản xuất nông nghịp, Theo thống kê năm 2000 trong nghành nông

4. Phơng pháp nghiên cứu:
Để đạt đợc mục đich nghiên cứu nêu trên đề tài tập trung áp dụng các
phơng pháp nghiên cứu sau:
-
Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
-
Phơng pháp so sánh đối chứng .
-
Phơng pháp lô gich.
-
Phơng pháp thống kê toán.
-
Phơng pháp tổng hợp .
-
Ngoài ra còn tham khảo các văn bản, tài liệu của trờng- địa phơng có
liên quan.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm ba chơng:
Chơng 1
:
Cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .
Chơng 2
: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện
Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang .
Chơng 3
:
Phơng hớng và nhỡng giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên quang đến năm 2010.
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
3

Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
tế đó không phải nhỡng quan hệ riêng lẻ, tách rời của các bộ phận kinh tế mà
là những quan hệ của các bộ phận cấu thành kinh tế nh: Quan hệ giữa các
ngành kinh té (nông nghiệp-công nghiệp- dịch vụ ), giữa các vùng kinh tế ,
giữa các thành phần kinh tếNhỡng quan hệ này là những quan hệ về mặt l-
ợng lẫn mặt chất. Cơ cấu kinh tế bao giờ cũng biểu hiện trong những điều kiện
thời gian và không gian nhất định, trong những điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội nhất định. Thích hợp với điều kiện của mỗi nớc, mỗi vùng mỗi địa phơng
hoặc mỗi doanh nghiệp. Đồng thời cơ cấu kinh tế không tồn tại một cách cố
định lâu dài, mà luôn có sự biến động và phải có nhỡng chuyển dịch cần thiết
thích hợp với sự thay đổi, biến động của những điều kiện trên.Sự duy trì quá
lâu hoặc sự thay đổi qúa nhanh chóng cơ cấu kinh tế mà không dựa vào nhỡng
biến đổi của điều kiện tự nhiênkinh tế- xã hội đều gây nên nhỡng thiệt hại về
kinh tế . việc duy trì hay thay đổi cơ cấu kinh tế không phải là mục tiêu mà
chỉ là phơng tiện của việc tăng trởng và phát triển kinh tế . Vì vậy , có nên
biến đổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay không , chuyển dịch nhanh hay
chậm không phải dựa và mong muốn chủ quan, mà phải dựa vào mục tiêu đạt
hiệu quả kinh tế nh thế nào . Điều này cần thiết cho chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của mỗi nớc , cơ cấu của mỗi ngành kinh tế , trong đố cơ cấu kinh tế nông
nghiệp .
Từ những phân tích trên ta có thể đa ra khái niệm về cơ cấu kinh tế nh
san:
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ về số lợng và chất lợng t-
ơng đối ổn định của các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong điều kiện thời
gian và không gian nhất định của nền kinh tế .
1.2. Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp :
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản của nền kinh tế
Nền nông nghiệp của mỗi quốc gia đợc cấu thành bới các ngành sản xuất cụ
thể , các vùng sản xuất nông nghiệp ,các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau .

để góp phần thúc đẩy hoặc hạn chế quá trình hình thành và chuyển dịch cơ
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
6
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
cấu kinh tế theo hớng ngày càng hợp lý và ngợc lại. Để mang lại hiệu quả thiết
thực, đúng mục tiêu thì sự tác động đó phải tôn trọng tính khách quan của cơ
cấu kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao giờ cũng mang tính lịch sử và xã
hội nhất định.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh tế dợc
xác lập theo những tỷ lệ nhất định về mặt lơng trong thời gian nhất định . Tại
những thời điểm đó, do điều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội và tự nhiên các tỷ lệ
đó đợc hình thành và xác lập theo một cơ cấu nhất định. Song một khi có
những biến đổi trong các điều kiện nói trên thì lập tức các mối qua hệ này
cũng thay đổi và hình thành một cơ cấu kinh tế mới thích ứng . Do vậy, cơ cấu
kinh tế nông nghiệp phản ánh tính quy luật chung của quá trình phát triển
kinh tế và nó đợc biểu hiện cụ thể trong nhỡng thời gian và không gian,
không hoàn toàn giống nhau. Mặt khác xã hội loài ngời không ngừng phát
triển, phân công lao động ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của con
ngời không ngừng tăng lên theo hớng đòi hỏi đa đạng hoá chất lợng hơn.
Chính sự phát triển tất yếu đó là nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự xác lập
cơ cấu kinh tế tơng ứng để thoả mãn cho những nhu cầu có tính xã hội hoá.
Tính xã hội hoá của cơ cấu kinh tế quốc dân nói chung, cơ cấu nông nghiệp
nói riêng là ở chỗ nhằm đảm bảo và làm thoả mãn tập quán, sở thích tiêu dùng
của con ngời trong xã hội.
Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện của mỗi vùng, mối quốc gia thì cơ cấu
kinh tế nông nghiệp có những đặc trng nhất định. Hơn nữa , nó cũng đợc biến
đổi và chuyển dịch theo thời gian không thể có một cơ cấu kinh tế mấu làm
chuẩn mực cho mọi vùng, mọi quốc gia, mối vùng, mỗi địa phơng phải lựa
chọn cho mình một cơ cấu kinh tế phù hợp với những giai đoạn lịch sử nhất

cũ thành cơ cấu kinh tế mới phù hợp và có hiệu quả hơn.
Tất nhiên quá trình chuyển dịch đó nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào
nhiều yéu tố, trong đó có sự tác động của con ngời có ý nghĩa quan trọng.Đặc
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
8
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
biệt là phải có đợc các giải pháp, chính sách và cơ cấu quản lý thích ứng để
định hớng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế . Mọi s vội vàng, bảo thủ
trì chệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đều gây phơng
hại đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế nông
nghiệp nói riêng. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải là một quá trình-không
thể khác nhng không phải là quá trình vận động tự phát mà con ngời có thể và
nhất thiết phải thúc đẩy quá trinh chuyển dịch này nhanh hơn. Đồng thời sản
xuất nông nghiệp lại có những đặc điểm riêng của mình, ảnh hởng đến quá
trình hình thành và hoàn thiên cơ cấu sản xuất. Nếu công nghiệp sản xuất theo
phơng pháp cơ lý hoá thì khác hẳn nó, nông nghiệp lại sản xuất theo phong
pháp sinh vất học. Vì vây trong quá trình hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông
nghiệp mà đặc biệt là hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp chịu sự chi
phối, lệ thuộc rất lớn, rất quan trọng và nghiêm ngặt của các điều kiện tự
nhiên. Trong khi đó giải quyết mỗi quan hệ hữu cơ giữa nông nghiệp và công
nghiệp không thể gán ghép, hình thức là đi từ thấp lên cao theo đúng mỗi liên
hệ nội tại của thế giới vật chất. Quá trình hình thành và phát triển của cơ cấu
kinh tế nông nghiệp gắn liền với việc bố trí và chuyên môn hoá sản xuất trong
nông nghiệp.
3. Nội dung cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong ba bộ phận của cơ cấu kinh tế
nông thôn, nhng lại có vai trò ý nghĩa hết sức to lớn. Bởi vì khi nói đến nông
thôn thì nông nghiệp đợc nhắc đến đầu tiên và không thể thiếu đợc cơ cấu
kinh tế nông nghiệp bao gồm: cơ cấu nội bộ ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu
thành phần kinh tế.

10
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
II. những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.
Nhũng nhân tố ảnh hởng tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp :
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau,
mỗi nhân tố đều có vai tròn, vị trí và tác động nhất định tới cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, có những nhân tố tác động tiêu cực, có nhân tố tác động tích
cực, có nhân tố vào thời điểm này, vùng này thì đợc coi là thích hợp nhng vào
vùng khác, thời điểm khác lại bij coi là trì trệ cho việc chuyển dịch cơ cấu.
Tổng hợp các nhân tố có tác động đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp cho phép
chúng ta tìm ra lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phơng, từ đó có thể lựa
chọn một cách sơ bộ một cơ cấu kinh tế hợp lý, hài hoà, thích hợp nhất với sự
tác động của các nhân tố đó, các nhân tố ảnh hởng tới cơ cấu kinh tế nông
nghiệp có thể chia thành ba nhóm nhân tố nh sau:
1.1 Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên:
Nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi, cả hai ngành trên đều
phải có quá trình sinh trởng và phát triển. Một trong những nhân tố tác động
mạnh đến quá trình trên đó là điều kiện tự nhiên. Trong cơ cấu kinh tế nông
nghiệp thì tỷ trọng cơ cáu ngành trồng trọt hay chăn nuôi nhiều hay ít tuỳ
thuộc vào nhân tố tự nhiên. Nếu đất đai, khí hậu phù hợp có thể phát triển
mạnh về trồng trọt ngợc lại thì phát triển chăn nuôi. Điều kiện tự nhiên không
những ảnh hởng trực tiếp đến nông nghiệp mà còn ảnh hởng gián tiếp tơí các
ngành khác. Nguồn tài nguyên cũng ảnh hởng đến nông nghiệp và các ngành
khác. nguồn tài nguyên nh nớc, đất dai, rừng biểnảnh hởng rất lớn đến quy
mô, sản lợng của ngành kinh tế Nông nghiệp . dddieeuf này làm cho cơ cấu
ngành trong các vùng cũng khác nhau thể hiện rõ sự phân biệt cơ cấu vùng
giữa đồi núi và trung du, giữa đồng bằng và miền núi. Sự phân bố không đều

kiện sản xuất lại chi phối dấn đến số lợng ngời tham gia vào việc tham gia
vào việc tạo ra và tiêu thụ không giống nhau. Ngoài ra hệ thống chính sách
kinh tế ví mô của nhà nớc cũng tác động mạnh mẽ, với các văn bản, các quy
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
12
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
định, nghị định, thông t mà thông qua các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc
có thể điều tiết khuyến khích hay không khuyến khích một vùng nào đó sản
xuất những hàng hoá mà nhà nơcs cần hay không cầc. nhà nớc xem xét lên kế
hoạch phát triển từng vùng, đầu t kiến thiết vùng sâu vùng xa, giảm bớt những
vùng nghèo đói đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nhằm khai thác hợp lý có
hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có của vùng và địa phơng.nhà nớc trực tiếp cho
dân vay vốn,hớng dẫn kỹ thuật,khuyến khích sản xuất nhằm tạo điều kiện cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đảm bảo cho sản xuất hàng hoá phát
triển nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.Những vùng có cơ sơ
hạ tầng phát triển thì việc thực hiện chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá cũng
phát triển .Cơ sở hạ tầng kém phát triển thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật
chỉ làm kìm hãm sự phát triển .
Ngoài ra các nhân tố: kinh nghiệm,tập quán,phong tục,dân số cũng ảnh
hởng tới việc chuyển dịch cơ cấu .Kinh nghiệm sản xuất truyền thống cần phải
dần dần từ bỏ thay vào đó là phơng thức sản xuất hiện đại.Cách sản xuất thay
đổi cùng với kỹ thuật va giống cây mới.Tập quán phong tục ngày xa cũng là
nhân tố cản trở đáng kể tập tục phong kién không chịu từ bỏ những thói quen
cũ khiến cho việc sản xuất cũng áp dụng tiến bộ khoa học rất khó khăn.Dân số
tăng nhanh cũng la vấn đề bức xúc,tỷ lệ sinh cao luon là nỗi lo,là bai toán khó
giả cho ngời quản lý.Tóm lạinhân tố kinh tế xã hội đong vai trò quan trọng
trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1.3 Nhóm các nhân tố tổ chức, kỹ thuật:
sự tồn tại và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc giải quyết bởi
sự tồn tại và hoạt động của các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp, các chủ thể

hởng quyết định đến vẹc hình thành và biến dổi cơ cấu kinh tế nói chung và cơ
cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng. Trong khi xã hội không ngừng phát triển,
nhu cầu của con ngời về nông sản phẩm cũng theo đó tăng lên cả về số lợng
và chất lợng, chủng loại, điều đó cũng chính là đòi hỏi thị trờng mà sản xuất
phải đáp ứng.
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
14
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
Để sản xuất nông nghiệp đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và nhu cầu
của ngời tiêu dùng đòi hỏi phải thực hiện đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ,
muốn vậy không thể dừng lại ở cơ cấu kinh tế nông nghiệp truyền thống mà
đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp theo yêu cầu tác đoọng
của thị trờng. Thị trờng và nhu cầu càng phát triển thì cơ cấu kinh tế nông
nghiệp càng biến đỏi phong phú và đa dạng hơn. Đơng nhiên nền kinh tế thị
trờng thì có thể thừa nhận rằng cơ cấu kinh tế hiệu quả, nghĩa là cơ cấu theo
đó có khả năng vừa đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng vừa đem lại lợi nhuận và
thu nhập cao nhất cho ngời sản xuất.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp mang lại lợi ích kinh
tế nhu cầu ngày càng cao cho nông dân thì đó là nguyện vọng thiết thực, mặt
khác với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân hiện nay về nông sản, chuyển
dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển nền kinh tế, cải thiện đời
sống nhân dân, và ổn định chính trị xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu trên Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng đảy mạnh thực
hiện công nghiệp hoá-hiện đại hoá trong phát triển nông nghiệp và phát triển
nông thôn mới theo hớng thâm canh, tiếp tục đổi mới cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, gắn với công nghiệp chế biến và thị trờng để nâng cao giá trị sản phẩm
đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp là điều kiện và yêu cầu để
mở rộng thị trờng:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

lên sản xuất hàng hoá. Sản xuất chuyên môn hoá cao đem lại vị thế ch ngành
nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu cũng có nghĩa là giúp ngời dân tích cận
khoa học kỹ thuật, từ đó năng suất nâng lên, chất lợng sản phẩm ngày càng
cao. Tiến tới một ngời lao động trong nông nghiệp có thể nuôi đợc từ 5-6 ngời
khác, ngay càng củng cố vai trò của nông nghiệp trong cơ cấu ngành. Đa nông
nghiệp không trở thành đữa con rơi trong nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp giúp cho đời sông nhân dân nâng lên rõ rệt, thu nhập bình
quân đầu ngời tăng lên, chất lợng cuộc sống đợc cải thiện từng bớc.
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
16
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp vốn rất kém nhng nhờ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã nâng lên rõ rệt: Đờng nhựa, đờng sỏi giải khắp vùng, mạng
lới điện mở rộng phụ vụ cho sản xuất và sinh hoạt, công trình phúc lợi đợc sửa
sang và xây dựng mới đã nâng cao đời sông văn hoá tinh thần trong nhân dân.
Y tế giáo dục cũng đợc đầu t náang cao sức khoẻ, nâng cao dan trí.
2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp nhằm tạo ra một nễn sản
xuất chuyên môn hoá cao, thâm canh tiên tiến và các ngành liên kết với nhau
chặt chẽ hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ tạo ra một nền sản xuất chuyên môn hoá
cao bởi lẽ, từng vùng sản xuất ra những nông sản có lợi thế so sánh vê khí hậu,
đât đaivùng đồi núi, cao nguyêncó thể hớng sản xuất các cây công nghiệp
cay lâu năm cho giá trị kinh tế cao. vùng đồng bằng thì chuyên canh sản xuất
cây lơng thực, thực phẩm. Việc sản xuất chuyên môn hoá cao không những
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời sản xuất mà còn tạo điều kiện cho các
ngành khác phát triển ví dụ nh:công nghiệp chế biến hay dịch vụ vận chuyển
hàng hoá, đây là những ngành không thể thiếu đợc, bởi lẽ sản phẩm nông sản
sản xuất ra nhanh ôi thiu, tróng h hỏng. Muốn đảm bảo cho chất lợng của sản
phẩm, thì sau khi thu hoạch ta cho ngay vào chế biến. Hơn nữa khâu vận
chuyển của nông sản cũng rất quan trọng vì nó là yếu tố để giúp tiêu thụ sản

2.
Chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp
Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chỉ thu đợc sau quá
trình chuyển dịch cơ cấu đạt hiệu quả, kết quả đó đợc thể hiện qua một số mặt
nh: Thu nhập quốc dân trên một đơn vị diện tích, nhịp độ tăng trởng kinh tế ,
phúc lợi xã hội (y tế- giáo dục -khu vui chơi giải trí )
Khi nền kinh tế phát triển thu nhập đầu ngời tăng, đời sống sẽ dần đợc
nâng cao, con ngời không chỉ hớng tới ăn no, ăn đủ, mà còn có nhu cầu vui
chơi Đó là tất yếu nhng con ngời chỉ đợc hởng phúc lợi xã hội, vui chơi khi
có một nền kinh tế phát triển, còn nền kinh tế cham phát triển thì con ngời
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
18
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
mới chỉ lo đến ăn-mặc. Thực tế ở việt Nam đã chứng minh trong những thập
kỷ 70-80 nền kinh tế chúng ta chậm phát triển, dân chúng ta chỉ lo ăn
mặc cũng đã khó khăn nhng sau những năm đổi mới.
Đặc biệt từ thập kỷ 90 trở lại đây thì đã thay đổi hoàn toàn, ngời dân
không phải lo ăn mà có nhu cầu đI du lịch Y tế, giáo dục đợc nâng cao , đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế.Bên cạnh đó còn một số mặt phản ánh kết quả
của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nh: Giá thành sản phẩm, năng
suất cây trồng vật nuôi, giải quyết việc làm
IV. chủ trơng chính sách của đảng và nhà n-
ớc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Những năm qua để tạo điều kiện cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp đợc thuận lợi và nâng cao đời sống của cac hộ nông dân. Đảng
và Nhà nớc đã ban hành chính sách đầu t vốn phát triển ngành nghề và dịch vụ
nông thôn, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong nông nghiệp
phát triển sản xuất và các chính sách hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, thực
hiện chuyển giao công nghệ tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ,nâng cao dân trí và

phẩm lơng thực và lao động trong sản xuất nông nghiệp giảm khá nhanh. GDP
của nông nghiệp toàn khu vực chiếm 20,4% năm 1980 xuống còn 13%trong
GDP xã hội. Riêng Nhật Bản, tỷ trọng GDP trong nông nghiệp giảm từ 22,3%
xuống còn 7,6% và từ 56% xuống còn 19,5%.
Quá trình phát triển năng suất ruộng đất và năng suất lao động nông
nghiệp tăng lên. Nhu cầu về sản phẩm lơng thực, thực phẩm ngày càng tăng
nhng theo hớng chất lợng hơn số lợng. Một bộ phân lao động dôi ra đợc
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
20
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
chuyển sang phát triển các ngành khác, trớc hết là công nghiệp sau đó là dịch
vụ.
Nh vậy tỷ trọng sản phẩm và lao động tất yếu giảm trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đó là xu hớng có tính quy luật để
tăng sản phẩm thặng d và nguồn của cải đẩy nhanh sự gìàu có của toàn xã hội.
2. Chuyển nền nông nghiệp độc canh sản xuất cây lơng thực là chủ yếu
sang nền nông nghiệp đa canh.
Điều đáng quan tâm là các nớc trong khu vực đã khai thác lợi thế tự
nhiên để phát triển những cây có giá trị kinh tế cao và giá trị xuất khẩu nh:
Cafe, cao su, dầu,cọ
ở Thái Lan trong những năm từ 1977-1987 sản lợng cây có hạt tăng bình
quân hàng năm là 3%, trong đó lúa tăng 2,4%, ngô tăng 6,1%, sản lợng cao su
Thái Lan là 431000 tấn năm 1977 tăng lên 860000 năm 1987, tăng bình quân
của thời kỳ này là 6,9%. Sản lợng chè tăng bình quân là 21,9%, cafe 16%, đặc
biệt là cây cọ, dầu. Tuy quy mô sản xuất cha lớn nhng nhịp độ tăng hàng năm
khá cao đạt mức 39,4%.
Nhờ sự phát triển theo hớng đa canh gắn với xuất khẩu nên giá trị nông
lâm thuỷ sản xuất khẩu tăng lên nhanh. Nếu năm 1970 giá trị xuất khẩu nông
lâm thuỷ sản của Thái Lan mới đạt 522,67 triệu USD thì năm 1989 đã tăng
lên 6727 triệu USD tức tăng lên 14,6 lần.

nặng nề trong thiên nhiên.
Gần đây chúng ta đã nhận đợc sự huỷ hoại môi trờng tự nhiên đã đến
mức nghiêm trọng trong đó có vai trò ảnh hởng của hoạt động nông nghiệp
gây ra.
Từ nhận thức đó trong khu vực và trên thế giới đã có sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng theo sự kết hợp
hiệu quả kinh tế xã hội với việc bảo vệ, xây dựng nền nông nghiệp sạch, nền
nông nghiệp sinh thái bền vững.
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
22
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
chơng II
thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp huyện hàm yên- tuyên
quang
I
. Những đặc điểm tự nhiên- kinh tế -xã hội
ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

1. đặc điểm tự nhiên:
1.1.
Vị trí địa lý của huyện
:
Hàm Yên là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Tuyên
Quang nằm ở vĩ độ 21
0
04
'
Bắc và 105
0

mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô.Mùa ma bắt đầu từ tháng 5 đến
hết tháng 10, mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến hêt tháng t.
Hàng năm thờng xảy ra lũ lụt từ trung tuần tháng tám đến nửa đầu
tháng 9 gây ngập úng ảnh hởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
-Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 23,5
0
C
+Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 17,1
0
C
+ Nhiẹt độ trung bình tháng cao nhất là 27,8
0
C
- Độ ẩm trung bình các tháng trong năm là 86%
+Tháng có độ ẩm bình quân cao nhất ( tháng 8) 89%
+ Tháng có độ ẩm bình quân thấp nhất ( tháng 4) 83%
- Lợng ma trung bình cả năm 2227,9mm phân bố không đều
thấp nhất vào tháng 1 trung bình 21mm, cao nhất vào tháng 8 lên tới
Lớp Nông nghiệp KV1 Khoa KTNN&PTNT
24
Chuyên đề thực tập Sinh viên: Lục Thị Vợng
425,9mm. Số giờ nắng giao động từ 46,8(h/tháng) thấp nhất và cao
nhất là 209,5(h/tháng).
Qua số liệu ta thấy đây là khu vực có lợng ma hàng năm cao,
điều này đem lại một số thuận lợi cũng nh khó khăn.Thứ nhất về
thuận lợi:Ma nhiều tạo điều kiện tốt cho cây trồng phát triển đồng
thời góp phần quan trọng trong việc điều hoà khí hậu.Hơn nữa lợng
ma hàng năm sẽ giải quyết đợc nỗi lo âu của ngời nông dân trong
việc chống hạn hán hàng năm.Bên cạnh đó cũng gặp một số khó
khăn nh:Lợng ma hàng năm cao lại phân bố không đều sẽ gây ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status