Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa thơng mại
()
đề án môn học
thơng mại quốc tế
Đề tài
Trung quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) có ảnh hởng nh thế nào
đến quan hệ kinh tế - thơng mại Việt - trung
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Duy Bột
Sinh viên thực hiện : Lê Trọng Nam
Lớp : TMQT 41B
1
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
Hà Nội 3 - 2002
Lời nói đầu
Trào lu lịch sử của toàn cầu hoá kinh tế đã cuốn hút tất cả các quốc gia phát
triển và phần lớn các quốc gia đang phát triển. Chỉ có quốc gia nào tuân theo trào lu
này mới có thể đứng vững trong cuộc canh tranh quốc tế khốc liệt ở thế kỷ XXI.
Mặc dù trong tiến trình toàn cầu hoá, lợi ích mà các quốc gia đang phát triển thu
đuợc ít hơn so vơi các quốc gia phat triển, song trong số các nớc đang phát triển, thì
Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN đợc hởng lợi nhiều nhất. Toàn cầu hoá kinh tế
đem lại cho các nớc đang phát triển những cơ hội nào, nguy hiểm nào? Trong tiến
trình toàn cầu hoá, các nớc đang phát triển làm thế nào để tận dụng cơ hội và tránh
nguy hiểm?
Trung Quốc gia nhập WTO sẽ là động lực tăng tốc quá trình cải cách mở cửa,
hiện đại hoá đất nớc. Giờ đây, khi đã trở thành thành viên thứ 143 của WTO, cũng
là lúc Trung Quốc đã đúng trớc những cơ hội thật to lớn và những thách thức cung
không phaỉ nhỏ. Con tàu Trung Quốc đã thực sự bắt đầu vợt sóng ra khơi trên hành
năm, hiệp sau có nội dung phong phú và tiến hành dài hơn hiệp trớc. Nội dung chính
các hiệp đàm phán là thông thoáng cơ chế thơng mại. Thuật ngữ tự do hoá dịch từ
chữ Liberalisation cần đợc hiểu là thoáng hơn, ít trở ngại hơn, nhng không thể hiểu
là tự do ai muốn làm gì thì làm.
Đánh giá chung hệ thống GATT trớc đây còn nhiều nhợc điểm:
+ Không bao trùm lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực gắn liền với quyền lợi của
các nớc đang phát triển, bỏ qua lĩnh vực trợ cấp.
+ Không bao trùm hàng dệt và may - điều này đồng nghĩa với việc countries
nớc nhập khẩu hàng dệt may tuỳ ý đặt ra những hạn chế số lợnh trái với nguyên tắc
cơ bản của hệ thống.
+ Bỏ qua việc các nớc phát triển áp dụng trợ cấp, rất nơng nhẹ với trợ cấp
hàng công nghiệp.
3
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
+ GATT khong có quyền kiểm soát, do vậy quy trình giải quyết cạnh tranh
rất lâu và ngay khi đã đợc có kết luận, các nớc tuỳ tiện không tuân thủ GATT cũng
không có cơ chế đảm bảo cho việc này.
Do vậy Hiệp định Uruguay đã đặt vấn đề khắc phục các nhợc điểm trên .
Theo tinh thần Hiệp định thành lập tổ chức Tổ chức thơng mại thế giới ký tại
Uruguay, ngày 1-1-1995, WTO bắt đầu có hiệu lực. Đây là kết quả của quá trình
đàm phán thơng mại đa biên kéo dài 8 năm của GATT tại Uruguay. WTO thay thế
GATT định hình các quy chuẩn điều tiết thơng mại thế giới. WTO mở rộng lĩnh vực
điều tiết của mình sang cả những vấn đề thơng mại dịch vụ, bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, và thơng mại ngành dệt và nông sản theo nguyên tắc thơng mại quốc tế cứng
rắn hơn. WTO tăng cờng hiệu lực của các nguyên tắc giải quyết tranh chấp của
GATT và sửa đổi các quy tắc và luật lệ để quản lý chặt chẽ hơn tình trạng bán phá
giá và các biện pháp trợ cấp.
WTO tạo điều kiện cho việc thực thi các công cụ pháp lý đã đợc thơng lợng
tại vòng đàm phán Uruguay. Một cam kết quan trọng của WTO là yêu cầu tất cả các
thành viên đều là đối tợng của GATT 1994; của 12 Hiệp định khác liên quan đến th-
(5) Khuyến khích tăng trởng kinh tế thông qua tự do hoá thơng mại.
3. Nguyên tắc tổ chức và các chức năng chính của WTO.
Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của WTO đợc chia làm 4 cấp:
+ Cấp một: Hội nghị Bộ trởng WTO
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của tổ chức WTO, họp 2 năm một lần.
+ Cấp hai: Đại hội đồng WTO
Bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên. Có trụ sở tại Genever và
hoạt độngvới 3 t cách sau:
- T cách Đại hội đồng
- Cơ quan giải quyết tranh chấp
- Cơ quan nghiên cứu chính sách thơng mại
+Cấp ba: Các hội đồng
Bao gồm ba hội đồng chính:
- Hội đồng thơng mại hàng hoá: GATT (94) conneil
- Hội đồng thơng mại dịch vụ: GATS conneil
- Hội đông thơng mại các sản phẩm sở hữu trí tuệ: TRIPS conneil
Và 6 Uỷ ban có quyền nh hội đồng là:
- Uỷ ban môi trờng và phát triển
- Uỷ ban các hiệp định thơng mại khu vực
- Uỷ ban thơng mại và môi trờng
- Uỷ ban các hạn chế cán cân thanh toán
- Uỷ ban Ngân sách
- Uỷ banTài chính và hành chính
+ Cấp bốn: Uỷ ban trực thuộc các hội đồng và nhóm làm việc.
Các chức năng chính của WTO:
5
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
- Điều hành ban th ký Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
- Là diễn đàn đàm phán, tổ chức và phục vụ các Hiệp đàm phán trong khuôn
6
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
kèm theo và báo cáo công tác của Tổ công tác về Trung Quốc, kết thúc toàn bộ quá
trình đàm phán về việc Trung Quốc gia nhập WTO.
Đúng 18 giờ 38 phút ngày 10-11-2001, Hội nhgi lần th 14 cấp Bộ trởng của
WTO đã thông qua Quyết định về việc Trung Quốc gia nhập Tổ chúc thơng mại
thế giới. Sau lời phát biểu ngăn gọn của Bộ trởng kinh tế đối ngoại Trung Quốc
Thạch Quảng Sinh bằng 3 thứ tiếng : tiếng Trung, Anh, Pháp , là những tràng vỗ tay
và những lời chúc mừng nhiệt liệt của Đại diện các nớc thành viên. Trung Quốc đã
phải trả qua 15 năm khong mệt mỏi để đi tới thành công ngày hôm nay.
Trong 15 năm đó, Trung Quốc một mặt kiên trì những nguyên tắc, đồng thời
đã rất linh hoạt về biên pháp nhằm gia nhập WTO. Năm 1998, trong buổi tiếp nhà
báo Mỹ, Chủ tịch Giang Trạch Dân đã nói rõ 3 qua điểm có tính nguyên tắc trong
vấn đề Trung Quốc gia nhập WTO: Một, Tổ chức thơng mại thế giới sẽ không
hoành chỉnh nếu không có sự tham gia của Trung Quốc là một nớc đang phát triển
lớn nhất; hai, Trung Quốc cần tham gia WTO với t cách là một nớc đang phát triển;
ba, Trung Quốc tham gia WTO với nguyên tắc cân bằng quyền lợi và nghĩa vụ.
Trong quá trình dàm phám Trung Quốc luôn giữ vững nguyên tắc, nhng đồng thời
cung sẵn sàng đa ra những nhợng bộ cần thiết để có đợc những nhợng bộ cần thiết
của đối phơng.
Tuy nhiên, không thể nói thành công của Trung Quốc trong việc gia nhập
WTO hoàn toàn là kết quả trên bàn đàm phán, hoặc chủ yếu là do kết quả đàm
phán. Nguyên nhân sâu xa và chủ yếu đa tới thành công của Trung Quốc trong việc
gia nhập WTO chính là những thành tựu trong cải cách, mở cửa, phát triển kinh tế
hơn 20 năm qua. Một thành viên trong phái đoàn đàm phán của Trung Quốc có nói
rằng: tronh quá trình đàm phán ngời ta đặt ra cho Trung Quốc hơn bốn vạn câu hỏi:
Trung Quốc có chấp nhận kinh tế thị trờng không? Thời gian qua tuy cha phải là
thanh viên chinh thức của GATT và của WTO, nhng nền kinh tế Trung Quốc trên
thực tế đã từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới và trở thành một bộ phận quan
trọng của nền thơng mại thế giới, làm cho cộng động quốc tế và các thành viên chủ
lợi ích căn bản và lợi ích lâu dài của nớc ta. Gia nhập WTO, chúng ta sẽ có cơ hội
phát triển về nhiều mặt, thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu kinh tế quốc dân và nâng cấp
các ngành sản xuất kinh doanh, có lợi cho việc phát huy lợi thế so sánh để mở rộng
xuất khẩu và sử dụng tốt hơn vốn đối ngoại; có lợi cho việc thực thi kế hoạch đi ra
ngoài tham gia cạnh tranh và hợp tác quốc tế trong một chân trời mở rộng hơn; có
lợi cho việc nớc ta tham gia hoạch định các nguyên tắc kinh tế mậu dịch quốc tế,
cùng hởng những lợi ích do thể chế thơng mại mang lại.
Qua quá trình phân tích, các học giả Trung Quốc đã đa ra một số ý kiến tổng
kết sau đây:
Một là, việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới là thuận với
trào lu toàn cầu hoá kinh tế, vừa có lợi cho mục tiêu tham dự sâu hơn vào quá trình
phân công quốc tế, vừa thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu.Bối cảnh quốc
tế hiên nay là:Tiến trình quốc tế hoá ngày càng diễn ra nhanh chóng, trở thành xu
thế không thể ngăn cản nổi, không một quốc gia nào có thể đứng ngoài cuộc. Quốc
8
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
gia nào hội nhập đợc với dòng chảy chính của thời đại thì quốc gia đó phát triển ,
bằng không sẽ bị đào thải. Cục diện của nền kinh tế thế giới đang đợc xắp xếp và tổ
chức lại duới sự tác đọng của dòng thác lịch sử đó. Tổ chức kinh tế châu á-Thái
Bình Dơng(APEC), Liên minh châu Âu(EU), tổ chức ASEAN và Khu mậu dịch tự
do Bắc Mỹ(NAFTA)... điều là sự phản ánh trực tiếp trào lu lịch sử nói trên. Các tổ
chức kinh tế khu vực và tiểu khu vực mọc lên nh nấm, đan xen lẫn nhau đã trở thành
hiên tợng phổ biến. Bởi vậy, Trung Quốc cũng cần theo dòng chảy của lịch sử,
giành vị trí cần có cho mình trong cục diện kinh tế thế giới mới, nếu không sẽ bị
loại khỏi bàn cờ chung.
Hai là, gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới có lợi cho việc xây dựng và hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trờng XHCN ở Trung Quốc. Trong số 139 thành viên của
Tổ chức thơng mại thế giới hiện có hơn 120 quốc gia đi theo nền kinh tế thị trờng,
chỉ còn hơn 10 quốc gia đang trên đà chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Sau khi gia
nhập WTO, Trung Quốc sẽ đẩy nhanh hơn quá trình chuyển sang nền kinh tế thị tr-
vốn nớc ngoài, thúc đẩy công cuộc xây dng kinh tế đất nớc, tạo điều kiện cho các xí
nghiệp Trung Quốc bớc vào thị trờng quốc tế.
Bốn là, Trung Quốc gia nhập WTO sẽ có lợi cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh
tế và chuyển đổi phơng thức tăng trởng. Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc sẽ có
khả năng sử dụng tốt hơn kỹ thuật nớc ngoài và xúc tiến nhanh quá trình cải cách kỹ
thuật trong nớc. Để thích ng với sự biến đổi của môi trơng cạnh tranh, quan hệ sản
xuất Trung Quốc cung phải biến đổi theo, đòi hỏi các xí nghiệp phải xuất phát từ
quan niệm kinh doanh toàn cầu hoá để đẩy mạnh sang kiến và cải cách chế độ xí
nghiệp, nâng cao năng xuất lao đông xã hội.
Nhìn chung, việc gia nhập WTO sẽ đem lại ảnh hởng tích cực đối với công
cuộc phát triển kinh tế trớc mắt cung nh lâu dài của Trung Quốc .
3. Khó khăn mà Trung Quốc vấp phải khi gia nhập tổ chức WTO.
Nhng việc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới cũng đặt chúng ta trớc
những thách thức gay gắt. Cơ quan Chính phủ phải có sự điều chỉnh cần thiết về
quan niệm, về thể chế trong quản lý kinh tế, phơng pháp quản lý, cơ chế kinh doanh
của xí nghiệp cũng cần có sự chuyển đổi tơng ứng; cùng với sự gia tăng hàng ngoại
và dịch vụ nớc ngoài vào thị trờng nớc, một số ngành nghề của Trung Quốc sẽ vấp
phải sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là những doanh nghiệp giá thành sản phẩm cao,
trình độ kỹ thuật kém, phơng thức quản lý lạc hậu sẽ gặp khó khăn và sức ép. Theo
các nhà nghiên cứu thì Trung Quốc gặp phải những khó khăn chủ yếu sau:
Một là, Việc gia nhập WTO sẽ gây gây một số tác động tới kinh tế Trung
Quốc. Cơ chế kinh tế Trung Quốc hiện còn nhiều bất cập so với nhng nguyên tắc
của Tổ chức thơng mại thế giới, bên cạnh đó là những khác biệt về quan niệm, văn
hoá, chính trị, truyền thống vv... Vì thế, cơ chế kinh tế Trung Quốc phải chịu những
tác động mạnh mẽ là điều khó tránh khỏi. Một mặt, Trung Quốc phải xây dựng thể
chế kinh tế thị trờng XHCN, một mặt phải tuân thủ theo thông lệ phân công quốc
tế của Tổ chức thơng mại thế giới, làm thế nào để vân dung thông lệ đó vào thực
tiễn Trung Quốc nhằm xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng XHCN có
10
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
sù. Bởi thế, Trung Quốc đơng nhiên phải tăng cờng khâu bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, ngăn cấm và trừng trị tội giả mạo, ăn cắp bản quyền. Kết quả là một số xí
nghiệp bị đào thải, tạo ra khoảng trống thị trờng nhất định.
Vậy thì Trung Quốc gia nhập WTO sẽ có ảnh hởng nh thế nào đến các
ngành sản xuất trong nớc?
11
Đề án Thơng mại quốc tế Lê Trọng Nam
Về nông nghiệp: Sau khi gia nhập WTO, hạn ngạch (TRQ) một loạt hàng
hoá nông sản phẩm Trung Quốc sẽ tăng lên trong vòng từ 4-5 năm. Vì thế, vai trò
bảo hộ của hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với các ngành nông nghiệp
Trung Quốc sẽ không còn tacs dụng. Tình hình kinh doanh các mặt hàng nông sản
phẩm hiện nay ở Trung Quốc là: Chủ thể sản xuất là các hộ gia đình nông dân tự
cung tự cấp (chiiếm 65%), tỉ lệ kinh doanh thực sự theo hình thức xí nghiệp hoá,
quy mô hoá và tham gia cạnh tranh của thị trờng là rất nhỏ. Vậy mà, saukhi gia
nhập WTO, Trung Quốc phải đối mặt với các nền sản xuất đại nông nghiệp của các
nuớc phát triển, đó là lời thách đố lớn trong quá trình điều chỉnh cơ cấu các ngành
nông nghiệp Trung Quốc.
Về công nghiệp: Các ngành tập trung vốn và kĩ thuật cao vừa là u thế vừa là
trọng tâm cần đầu t nâng đỡ trong các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu ở
Trung Quốc hiện nay. Nhng, các ngành này lại cha có nhiều u thế trên thị trờng
quốc tế, mà chỉ là các ngành đứng mũi chịu sào của Trung Quốc sau khi gia nhập
WTO. Ngoài ra, các ngành nội thơng Trung Quốc còn chịu súa ép của các mặt hàng
nhập khẩu.
Về dịch vụ: Dịch vụ là ngành có tiềm năng phát triển lớn nhất trong nền kinh
tế Trung Quốc, là mảnh đất cha khai thác hết. Hiện nay, ngành dịch vụ còn tông tại
nhiều bất cập, gây trở ngại tơng đối lớn cho các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, vì
thế, Trung Quốc không thể tránh khỏi những khó khăn, vấp váp trong quá trình du
nhập vốn nớc ngoài.
Để tăng thêm lợi ích, hạn chế thiệt hại khi gia nhập WTO, các nhà nghiên
cứu Trung Quốc đã đa ra một số kiến nghị sau: Thứ nhất, khuyến khích các ngành