Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá - Pdf 26

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mở
đầu .3
I. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân ...5
1.1. Những khái niệm chung về cơ cấu kinh tế
..5
1.1. 1. Khái niệm cơ
cấu .5
1.1. 2. Khái niệm cơ cấu kinh
tế .5
1.1. 3. Phân loại cơ cấu kinh
tế ...6
1.1. 4. Vai trò của cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế ...9
1.2. Những vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân .9
1.3. Lý luận chung về công nghiệp hoá - hiện đại hoá ...9
1.3.1- Định nghĩa về công nghiệp hóa
9
1.3.2-Định nghĩa về hiện đại
hóa ..10
1.3.3-Mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế với công nghiệp hoá, hiện đại hoá ..11
1.4. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ..11
1.4.1. Xuất phát từ tình hình, xu hớng chung của khu vực, thế giới ..11
1.4. 2. Xuất phát từ yêu cầu trong nớc . ...12
1.4. 3. Xuất phát từ những yêu cầu khác ..
14
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II-Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá

khảo .42
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Mở đầu
Từ Đại hội Đảng lần thứ VIII đến nay Đảng ta luôn xác định công nghiệp hoá là
nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ. Thực hiện nhiệm vụ đó trong những năm qua,
nhất là những năm đổi mới chúng ta đã thu đợc nhiều thành tựu quan trọng tạo ra thế và
lực mới chuyển sang một thời kỳ phát triển cao hơn đẩy tới một bớc công nghiệp hoá n-
ớc nhà. Tuy nhiên trong quá trình công nghiệp hoá những năm trớc đây do nhiều nguyên
nhân trong đó có nguyên nhân nóng vội chủ quan, đốt nóng giai đoạn chúng ta đã mắc
phải một số khuyết điểm sai lầm mà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và thứ VII đã
vạch ra.
Muốn tiếp tục phát huy thành tích, khắc phục yếu kém đẩy lùi nguy cơ tụt hậu về
kinh tế, sớm đa đất nớc ra khỏi tình trạng một nớc nghèo, cải thiện đời sống nhân dân
tăng cờng tiềm lực quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc độc lập và chủ quyền quốc
gia, tạo điều kiện cho lực lợng sản xuất ra đời phù hợp với quan hệ sản xuất mới thì
không còn con đờng nào khác là chúng ta phải đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phù hợp với
các yêu cầu và bớc đi trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới là một
trong những nôị dung cơ bản của đờng lối đổi mới nền kinh tế đất nớc do Đại hội lần thứ
VII và VIII của Đảng đề ra. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 ở nớc ta có cơ cấu GDP
theo ngành là: Tỷ trọng nông nghiệp khoảng 19-20%, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng
cơ bản khoảng 34-35%, tỷ trọng dịch vụ khoảng 45-46%. Để đạt đợc mục tiêu đề ra trên
đây, góp phần thực hiện chủ trơng lớn của Đảng và nhà nớc trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mỗi nhóm ngành phải đạt tốc độ tăng trởng: Nông
nghiệp từ 4-4.5%, công nghiệp và xây dựng cơ bản: 14-15% và dịch vụ 12-13% và
chung của nền kinh tế là 9-10% một năm. Nhằm tìm kiếm các phơng hớng và giải pháp
cơ bản thực hiện chủ trơng và nhiệm vụ quan trọng này, đã có nhiều công trình nghiên

Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơ cấu
kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa
chúng có mối liên hệ hữu cơ, những tơng tác qua lại cả về số lợng và chất lợng, trong
những không gian và điều kiện kinh tế -xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào những
mục tiêu nhất định. Theo quan điểm này cơ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế, là nền tảng
của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là một
tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động
qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện
kinh tế - xã hội nhất định, đợc thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lợng, cả về số lợng
và chất lợng, phù hợp với mục tiêu đợc xác định của nền kinh tế.
Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh đợc bản chất chủ yếu của cơ cấu
kinh tế đó là các vấn đề:
- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một quốc
gia.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Số lợng, tỷ trọng của các nhóm ngành và của các yếu tố cấu thành hệ thống kinh
tế trong tổng thể nền kinh tế đất nớc.
- Các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố hớng vào
các mục tiêu đã xác định.
- Sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian luôn bao hàm trong đó
sự thay đổi bản thân các bộ phận cũng nh sự thay đổi của các kiểu cơ cấu. Cho nên dù
xem xét dới bất kỳ góc độ nào cũng có thể thấy rằng. Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là
tổng thể những mối quan hệ về chất lợng, số lợng giữa các bộ phận cơ cấu thành đó
trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế -xã hội nhất định.
1.1. 3. Phân loại cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu tợng, muốn nắm vững bản chất của cơ
cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu
quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của nền kinh tế quốc dân. Mỗi một loại cơ cấu

tế trọng điểm và phi trọng điểm, khu vực kinh tế đồng bằng và miền núi
c) Cơ cấu thành phần kinh tế:
Nếu nh phân công lao động sản xuất đã là cơ sở hình thành cơ cấu ngành và cơ
cấu lãnh thổ - vùng, thì chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ
cấu thành phần kinh tế cũng là nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu
vùng - lãnh thổ. Sự tác động đó là biểu hiện sinh động của mối quan hệ giữa các loại cơ
cấu trong nền kinh tế. Loại cơ cấu này phản ánh các mối quan hệ giữa con ngời trong
quá trình sản xuất sản xuất trong đó nổi bật lên hàng đầu là quan hệ sở hữu đối với các t
liệu sản xuất. Mô hình chung về số lợng thành phần kinh tế trong nền kinh tế các nớc
bao gồm: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế hỗn hợp. Tỷ lệ giữa các
thành phần kinh tế này thờng không giống nhau. Điều này tạo ra tính đặc thù trong
chiến lớc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nh trong mỗi giai đoạn phát triển của
từng quốc gia.
Trên đây là ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế trong đó cơ cấu ngành
kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả và trong phạm vi bài viết chỉ xin đợc đề cập đến cơ
cấu ngành kinh tế. Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể đợc chuyển dịch đúng
đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ và trên phạm vi cả nớc. Mặt khác việc phân bố
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không gian vùng một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển các ngành
và thành phần kinh tế trên vùng, lãnh thổ kinh tế.
Ngoài ba cơ cấu cơ bản trên còn có các cơ cấu sau:
d) Cơ cấu xuất nhập khẩu:
Đó là loại cơ cấu phản ánh mối quan hệ về số lợng và chất lợng giữa xuất khẩu và
nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế. Ngày nay xu hớng hội nhập để phát triển,
không còn tồn tại nền kinh tế tự cung tự cấp trong phạm vi một quốc gia mà mọi nền
kinh tế đều có sự trao đổi lẫn nhau để phát huy cao nhất lợi thế so sánh, cũng nh khắc
phục những điểm yếu trong quá trình phát triển. Bởi vậy cơ cấu xuất nhập khẩu đợc xem
nh là tất yếu khách quan của mọi nền kinh tế. Theo tiến trình chung có tính quy luật mà
mỗi nớc phải trải qua trong quá trình chuyển đổi loại cơ cấu này là đi từ nhập khẩu

kinh tế các nớc.
1.2. Những vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân.
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành
cơ cấu kinh tế không cố định. Đó là sự thay đổi về số lợng các ngành hoặc sự thay đổi
về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất
của một số ngành và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không
đồng đều. Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù
hợp với môi trờng phát triến gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đây không phải đơn
thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về chất và lợng trong nội bộ cơ cấu. Việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên nền tảng cơ sở một cơ cấu hiện có do đó nội
dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp để
xây dụng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ
thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn. Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu thực chất là sự
điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu kinh tế, đó là cơ cấu ngành, cơ cấu
thành phần kinh tế, cơ cấu vùng-lãnh thổ kinh tế. Nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế - xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
1.3. Lý luận chung về công nghiệp hoá - hiện đại hoá:
1. 3.1- Định nghĩa về công nghiệp hóa:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về công ngiệp hoá, song nó thờng đ-
ợc hiểu là một quá trình gắn liền với việc xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý, trang bị kỹ
thuật ngày càng hiện đại cho các ngành kinh tế nhằm thủ tiêu tình trạng lạc hậu về kinh
tế xã hội, khai thác tối u các nguồn lực và lợi thế, đảm bảo nhịp độ tăng trởng nhanh và
ổn định.
Tổ chức phát triển nông nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đa ra định nghĩa:
Công nghiệp hoá là một quá trình phát triển kinh tế trong các quá trình này một bộ
phận ngày càng tăng các nguồn của quốc dân đợc động viên để phát triển cơ cấu kinh tế,
nhiều ngành ở trong nớc với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có
một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những t liệu sản xuất và hàng tiêu

quá trình này, việc xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý diễn ra dần dần gắn với các giai đoạn
của CNH, HĐH và mỗi bớc phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật. Đó là sự thay đổi
cơ cấu kinh tế từ tình trạng lạc hậu, mất cân đối, hiệu quả kém sang một cơ cấu hợp lý,
đa dạng, cân đối, năng động và có hiệu quả cao, gắn với từng bớc trởng thành của cơ sở
vật chất kỹ thuật do CNH, HĐH tạo ra.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế theo
hớng CNH, HĐH, tạo tiền đề vật chất cho sự tăng trởng ổn định của nền kinh tế. Xác
đinh cơ cấu kinh tế hợp lý có nghĩa là:
-Đạt những mục tiêu của ngành, sản xuất những sản phẩm chủ yếu, đáp ứng nhu
cầu của nền kinh tế quốc dân.
-Đạt những mục tiêu của vùng, hoàn thành những nhiệm vụ kinh tế nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và các nguồn lực trong vùng.
-Đạt những mục tiêu của nền kinh tế, thể hiện đúng chiến lợc phát triển kinh tế
quốc gia.
1.4.Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo h ớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá
1.4. 1. Xuất phát từ tình hình, xu h ớng chung của khu vực, thế giới.
Trong mấy thập kỷ qua, các nớc vùng Châu á - Thái Bình Dơng đã tận dụng khá
tốt những lợi thế so sánh để phát triển nền kinh tế của mình nên đã đạt tốc độ tăng trởng
khá cao, làm cho khu vực này trở thành khu vực phát triển kinh tế năng động nhất trên
thế giới. Nhờ đó, đã xuất hiện những nớc công nghiệp hoá mới, có những nớc đã đứng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vào hàng ngũ các nớc có tốc độ tăng trởng cao. Cùng với sự tăng trởng kinh tế ở các nớc
này giá nhân công ngày càng tăng đã làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm do họ
sản xuất ra bởi giá thành tăng. Các nớc này vì thế phải tìm cách chuyển một phần các
lĩnh vực sản xuất khó cạnh tranh sang các nớc khác dới hình thức đầu t, chuyển giao
công nghệ. Các nớc kém phát triển hơn lại có nhu cầu tiếp nhận các công nghệ có trình
độ thấp để từng bớc tham gia vào thị trờng thế giới, tạo ra cơ may và tăng cờng khả năng
cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Sự gặp gỡ cung và cầu công nghệ trình độ thấp đã thúc

hoá - hiện đại hoá.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm đáp ứng đợc sự phân công lao động
quốc tế sớm đa Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới tạo cho chúng ta có đợc chỗ
đứng và thế mạnh trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng. Chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế cũng nhằm khai thác, tận dụng hết những tiềm năng của Việt Nam. Thứ nhất đó
chính là tiềm năng con ngời, con ngời Việt Nam đợc đánh giá là thông minh cần cù,
chăm chỉ, nhẫn nại, có óc cầu tiến, có năng lực hấp thụ cái mới, thích ứng với hoàn cảnh
mới. Hơn nữa với dân số gần 80 triệu dân với cơ cấu dân số tỷ lệ thanh niên cao thuận
lợi cho phát triển. Với tỷ lệ lao động nông thôn cao việc chuyển dịch cơ cấu ngành cũng
tận dụng đợc nguồn lao động dồi dào này. Thứ hai là tài nguyên thiên nhiên, dù không
phải là nớc giàu tài nguyên nhng với số lợng vừa đủ để có thể trở thành những tích luỹ
ban đầu quan trọng nhằm khởi động quá trình công nghiệp hoá và cung cấp nguyên liệu
cho những ngành công nghiệp giai đoạn sau. Với bờ biển dài 3000 km và vị trí địa lý
thuận lợi làm cho chúng ta dễ dàng tiếp cận đợc với thị trờng thế giới.
- Việt Nam đang thúc đẩy các hoạt động để gia nhập AFTA, WTO trong thời gian
tới, việc tham gia các tổ chức này về cơ bản sẽ mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội, và
cũng có nhiều thách thức. Việc tận dụng tốt các cơ hội và đối phó với những thách thức
buộc chúng ta phải có chiến lợc công nghiệp hoá đúng đắn, có sự chuyển dịch kinh tế
mạnh mẽ nhằm thúc đẩy sự phát triển trong nớc, đa hàng hoá của chúng ta đủ sức cạnh
tranh đối với hàng hoá của các nớc khác. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự cần thiết cho quá trình trên, nó sẽ giúp cho ngành
công nghiệp hớng về xuất khẩu của chúng ta có đợc sức sống để phát triển lớn mạnh.
1.4. 3. Xuất phát từ những yêu cầu khác.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân mang lại nhiều cơ hội cho sự phát
triển công bằng. Nh ta biết phát triển và xây dựng xã hội công bằng là hai mục tiêu
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiều lúc trái ngợc nhau. Thế nào là phát triển công bằng? có nhiều khái niệm nhng ở
đây có thể hiểu đó là sự rút ngắn khoảng cách về mức thu nhập giữa các tầng lớp, thành
quả của sự phát triển sẽ đợc phân phối đến mọi ngời một cách thoả đáng, công bằng. Ta

gắn liền với công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tạo lập cơ cấu ngành phù hợp với yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Yêu cầu đặt ra là phải định vị đợc một cơ cấu các
ngành kinh tế, xác định hợp lý các ngành mũi nhọn, trọng điểm cho phù hợp với mỗi
giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
d) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thành công hay thất bại phụ thuộc rất nhiều
vào khâu quyết định chủ trơng chính sách chuyển dịch và tổ chức thực hiện mục tiêu
nhiệm vụ đã xác định. ở đây nhà nớc có vai trò quyết định trong việc hoạch định chủ tr-
ơng và chính sách kinh tế vĩ mô, còn các doanh nghiệp thì có vai trò quyết định việc
thực thi phơng hớng nhiệm vụ chuyển dịch.
2. 1.2. Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nh chúng ta biết chuyển đổi cơ cấu là một đặc trng vốn có của quá trình phát
triển kinh tế dài hạn. Việc lựa chọn mô hình chuyển dịch cơ cấu quyết định sự thành
công hay thất bại của sự phát triển kinh tế. Sau đây chúng ta sẽ đi vào xem xét một số
mô hình chuyển dịch cơ cấu trên thế giới.
a) Chuyển dịch cơ cấu theo h ớng kết hợp khai thác nguồn lực trong n ớc với mở
rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Mô hình chung nhất của hầu hết các nớc trên thế giới là một nền kinh tế năng
động công nghiệp hoá cùng với sự phát triển cân đối giữa các ngành; phát triển hệ thống
tài chính tăng cờng các mối quan hệ tài chính nhằm khuyến khích đạt tỷ lệ đầu t cao.
Vai trò quan trọng của chính phủ trong việc hoạch định chính sách điều chỉnh, có khả
năng đối phó với những biến động bất thờng của trong nớc cũng nh ngoài nớc.
* Thứ nhất: Công nghiệp hoá cùng với sự phát triển cân đối các ngành:
Mô hình này không ủng hộ chiến lợc phát triển một ngành duy nhất. Nó khẳng
định đầu t là yếu tố quan trọng quyết định phát triển. Nó có khả năng ứng phó linh hoạt
với những biến động bất thờng và dễ hoà nhập với quốc tế.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Thứ hai: Phát triển hệ thống tài chính, tăng cờng các mối quan hệ nhằm khuyến
khích đạt tỷ lệ đầu t cao.
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển thì hệ thống tài chính tăng trởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status