Đảng bộ tỉnh quảng ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1996 đến năm 2010 - Pdf 10

Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa từ năm 1996 đến năm 2010

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Mã số: 60 22 58
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Kim Đỉnh
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày hệ thống đường lối, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 1996 - 2010 theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Làm rõ quá trình Đảng bộ Quảng Ninh vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng,
lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương. Phân tích các kết quả đạt
được và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế cần khắc phục.

Keywords: Lịch sử Đảng; Cơ cấu kinh tế; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Đường lối lãnh
đạo; Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh

Content
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn đòi hỏi phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý,
trong đó cần xác định rõ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các ngành, các vùng kinh
tế, lãnh thổ và các thành phần kinh tế, các yếu tố bộ phận, lĩnh vực trong nền kinh tế quốc
dân. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý là một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nước ta đã từng bước xác lập được cơ
cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp
với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của nước ta. Sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đã có cơ
cấu kinh tế tương đối hợp lý, với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, góp phần quan

đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn trong cơ chế chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Theo
các nghiên cứu trên, chuyển dịch là vấn đề cấp bách trên phạm vi cả nước nhằm tái cấu trúc
nền kinh tế theo hướng lành mạnh, phát triển và hội nhập.
Nhóm vấn đề thứ hai: Nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở phạm vi cấp
tỉnh, cấp huyện… Nhóm nghiên cứu này thể hiện những nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở cấp độ thấp, qua đó chỉ ra những vấn đề cụ thể của từng địa phương. Có thể kể ra:
Đào Thị Vân: Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 1997-2003 (Luận văn thạc sĩ chuyên ngành lịch sử Đảng,
ĐHQG HN, H.2004); Nguyễn Ngọc Thanh: Đảng bộ huyện Gia Lâm (Hà Nội) lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1991-2000) (Luận văn thạc sĩ chuyên ngành lịch sử Đảng, Học
viện CTQG Hồ Chí Minh, H.2004); Đặng Kim Oanh: Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo chuyển
dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1997 đến năm 2003 (Luận văn thạc sĩ chuyên ngành lịch sử Đảng,
ĐHQG HN, H.2005); Trần Thị Thu Hằng: Đảng bộ thành phố Hà Nội lãnh đạo chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ 1996 đến 2005 (Luận văn thạc sĩ
chuyên ngành lịch sử Đảng, Học viện CTQG Hồ Chí Minh)…
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh hoặc có đề cập đến nội
dung này, có thể kể đến một số công trình: Cơ cấu kinh tế lãnh thổ Quảng Ninh (Luận án tiến
sĩ Địa lý, Đại học Sư phạm Hà Nội) của Hoàng Minh Quang; Hoàn thiện quản lý ngân sách

3
Nhà nước nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ, Học
viện tài chính, Hà Nội) của Trần Văn Lâm…
Đây là những nghiên cứu rất quan trọng trong việc tổ chức phân vùng kinh tế lãnh thổ
ở Quảng Ninh cũng như cơ chế chính sách, đặc biệt là cơ chế tài chính để thúc đẩy phát triển
kinh tế, xã hội ở vùng đất giàu tiềm năng như Quảng Ninh. Đây thực sự là những công trình
tham khảo tốt cho luận văn của tôi.
Ngoài một số công trình được nêu ra ở trên, còn nhiều bài viết về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đăng trên các tạp chí chuyên ngành. Các công trình khoa học này đã khẳng định tầm
quan trọng của xây dựng và phát triển của kinh tế nói chung, chuyển dich cơ cấu nói riêng,
nêu bật được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng, được thể hiện bằng các đường lối, chính

trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành.
5. Cơ sơ lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn tƣ liệu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn được tiến hành trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng Sản Việt Nam về phát triển kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp chuyên ngành như: Phương pháp lịch sử và
phương pháp lôgic, ngoài ra còn kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh,
điều tra xã hội học
5.3 Nguồn tư liệu
- Các văn kiện Đại hội, hội nghị Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh các khóa IX, X, XI, XII,
XIII. Báo cáo hàng năm của Tỉnh ủy, UBND, Sở kế hoạch - Đầu tư, Sở Công nghiệp, Sở
Nông nghiệp, Sở du lịch, Cục thống kê… tỉnh Quảng Ninh.
6. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng bộ Quảng Ninh trong lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 1996 đến 2010. Phân tích một số kinh nghiệm của Đảng bộ
Quảng Ninh về lãnh đạo, chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo; góp phần nêu
những vấn đề của thực tiễn trong thực hiện đường lối đổi mới của Đảng trên một địa bàn cụ
thể, trong một lĩnh vực cụ thể. Góp phần nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA
QUẢNG NINH TRƢỚC NĂM 1996.
1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh
1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, sông ngòi và thủy văn
- Vị trí địa lý: Phía bắc giáp với Trung Quốc, phía Đông là vịnh Bắc Bộ, phía tây giáp tỉnh
Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương, phía nam giáp Hải Phòng.
- Địa hình: Là tỉnh miền núi - duyên hải.

trên thế giới.
Là một cực trong tam giác phát triển Bắc Bộ, Quảng Ninh có quan hệ mật thiết về các
hoạt động kinh tế, khoa học và văn hóa, xã hội với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông
Hồng và ven biển. Nguồn tài nguyên lớn có ưu thế về phát triển cảng biển, du lịch, khoáng
sản (đặc biệt là than đá và vật liệu xây dựng), gần các nguồn điện lớn, có nguồn lao động dồi
dào và hệ thống giao thông thuận tiện… là cơ hội lớn để Quảng Ninh phát triển trong tương
lai. Vị trí địa lý đặc biệt của Quảng Ninh là yếu tố phát triển và là nhân tố hàng đầu tác động
tới quá trình CDCCKT.

6
- Tài nguyên du lịch: Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú và nổi
tiếng như vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, bãi tắm Trà Cổ, cửa khẩu Móng Cái, khu di tích lịch
sử văn hóa Yên Tử - Bạch Đằng, khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn, Cái Bầu, Cô Tô. Đồng thời
với lịch sử phát triển lâu dài, Quảng Ninh có hàng trăm di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc
nghệ thuật tập trung với mật độ cao, tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch hấp dẫn. Việc
phát triển du lịch ở khu vực Hạ Long - Bãi Cháy kết hợp với tuyến ven biển đến Móng Cái và
tuyến Hạ Long - Yên Tử tạo thành một quần thể du lịch, thể thao giải trí lớn và hiện đại tầm
cỡ quốc tế, cho phép thu hút hàng triệu lượt khách quốc tế hàng năm.
- Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh khá giàu khoáng sản, nổi bật nhất là than đá.
Về lâu dài, than vẫn là nguồn tài nguyên cho ngành công nghiệp chủ đạo, có tác động rất lớn
đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Biển và tài nguyên biển: Vùng biển khơi rộng 6.000km
2
tạo nên một cảnh quan
thiên nhiên kì vĩ, mang đặc trưng của một miền đá vôi cổ được UNESCO công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới. Đồng thời, nguồn lợi hải sản là thế mạnh tương đối nổi bật của tỉnh
Quảng Ninh tại khu vực Bắc Bộ.
Bên cạnh lợi thế đắc địa, tài nguyên khoáng sản được thiên nhiên ưu đãi, dân cư là
một trong những nguồn động lực quan trọng nhất để khai thác, biến tiềm năng của Quảng
Ninh thành lợi thế so sánh với các vùng khác.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006) tiếp tục “tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại [15, tr.67].
Những quan điểm, đường lối, chủ trương, của Đảng về chuyển dịch CCKT theo hướng
CNH, HĐH là cương lĩnh để Đảng bộ Quảng Ninh vận dụng vào thực tế địa phương, từ đó đề
ra chủ trương, biện pháp, lãnh đạo thực hiện CDCCKT theo hướng CHN, HĐH ở tỉnh, từ
1996 đến 2010.
2.2 Đảng bộ Quảng Ninh lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm
1996-2000
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X ( năm 1996) xác định nhiệm vụ: “Tranh thủ thời cơ,
mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và du lịch, phát triển và tăng cường
nguồn lực kinh tế, giải quyết những vấn đề bức xúc xã hội;” [24 tr.42]
Giải pháp cụ thể:
Công nghiệp: Phát triển các ngành nghề, tập trung vào khai thác, chế biến than,
khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; nâng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến nông - lâm -
hải sản, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; đẩy mạnh công nghiệp cơ khí, đóng tàu,
cảng biển.
Nông nghiệp: Đổi mới cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa, gắn liền với công nghiệp chế biến, từng bước đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông
nghiệp. Đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tăng tỷ trọng giá trị các sản phẩm hàng hóa trên 1
đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Du lịch - dịch vụ, thương mại: phấn đấu đến năm 2000 đón 1 triệu khách du lịch, trong
đó có 50% là khách du lịch nước ngoài [24, tr.57]. Khai thác quản lý tốt vịnh Hạ Long, khu
Móng Cái - Trà Cổ và hệ thống du lịch vùng phụ cận như: thị xã Cẩm Phả, huyện Vân Đồn,
Uông Bí, Đông Triều, Yên Hưng Từng bước phát triển du lịch các tuyến đảo xa; hình thành
hệ thống du lịch hấp dẫn, hiện đại.
Nghị quyết 04 - NQ/TU, ngày 9-4-1997 của Tỉnh ủy về “Những chủ trương, biện pháp
phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Quảng Ninh 1997-2000” tập trung chỉ đạo vào

8

Phát triển thủy sản được định hướng qua Nghị quyết 17 - NQ/TU (28/7/2003) “Về
phát triển kinh tế thủy sản Quảng Ninh đến năm 2010” nhằm đánh giá tình hình kinh tế thủy
sản Quảng Ninh những năm qua từ đó đưa ra quan điểm, mục tiêu, các giải pháp phát triển
kinh tế thủy sản của tỉnh.
2.4. Đảng bộ Quảng Ninh đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 2006 - 2010

9
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kì 2006 - 2010 ngày 02/11/2005 xác
định mục tiêu: “Phấn đấu xây dựng Quảng Ninh thực sự trở thành một địa bàn động lực, phát
triển năng động trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cơ bản trở thành một tỉnh công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015” [26, tr.40].
Giải pháp cụ thể:
Nông nghiệp: Nghị quyết chủ trương đẩy mạnh sản xuất lương thực và cây trồng theo
hướng thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hướng đến sản xuất
nông nghiệp hàng hóa
Dịch vụ:
Nghị quyết số 21 NQ/TU ngày 03/03/2005 “Về đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015” đã cụ thể hóa chủ trương của Đại hội đảng bộ
XII Nghị quyết số 07 NQ/TW ngày 07/12/2007 về “Phương hướng, nhiệm vụ công tác năm
2008” nhấn mạnh “Nâng cao hiệu quả các chương trình đầu tư nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, nhất là trong nông nghiệp”.
Là một tỉnh có lợi thế về biển nên ngay từ sớm nền kinh tế biển đã được hoạch định và
chỉ đạo một cách đúng hướng với Nghị quyết số 12 - CTr/TU, ngày 02/07/2007 “Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa X) về chiến lược biển Việt Nam
năm 2010”, đã đề ra giải pháp lớn và định hướng cho quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh.
2.5 Tiểu kết chƣơng 2
Như vậy cùng với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, các Nghị quyết chuyên đề về du lịch,
kinh tế cảng biển, thủy sản… đã từng bước định hướng cho cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn
từ 1996 đến 2010 theo hướng: Công nghiệp, Du lịch - dịch vụ, Nông - lâm - ngư nghiệp. Quá

3.2 Du lich – dịch vụ - thƣơng mại
Du lịch: Doanh thu từ hoạt động du lịch mang lại một nguồn kinh phí đáng kể, năm
1996 là 88 tỷ, năm 2000 là 223,79 tỷ (tăng 2,54 lần), năm 2010 ước đạt 3.100 tỷ. Doanh thu
đều tăng nhưng nếu so sánh với cả nước thì mức tăng của Quảng Ninh không thật sự ấn
tượng.
Dịch vụ: Bắt đầu có sự chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng các lĩnh vực dịch vụ
chất lượng cao (rõ nhất là trong lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng, viễn thông). Dịch vụ
vận tải đáp ứng tốt hơn nhu cầu giao lưu hàng hóa và đi lại của nhân dân. Bưu chính viễn
thông phát triển nhanh và được hiện đại hóa cơ bản. Các dịch vụ tài chính, kiểm toán, ngân
hàng, bảo hiểm, đều có những thay đổi. Các loại hình dịch vụ khác như tư vấn pháp luật, tư
vấn đầu tư, dịch vụ khoa học công nghệ đều đang được hình thành và bắt đầu phát triển.
Về thương mại: Thương mại nội địa phát triển về chất, đồng thời mở rộng ở cả thành
thị, nông thôn, miền núi, hải đảo.
Các ngành du lịch - dịch vụ - thương mại có giá trị tăng cao, đảm bảo cho sự phát triển
ổn định và bền vững của toàn bộ nền kinh tế vẫn còn chưa đủ mạnh. Tỷ trọng trong toàn
ngành dịch vụ rất chênh lệch. Ví dụ như phân ngành có tỷ trọng áp đảo là thương nghiệp và
sửa chữa vật phẩm tiêu dùng (38%) nhưng ngành dịch vụ tài chính ngân hàng chỉ đạt mức gần
10% vào năm 2010. Thực tế qua 15 năm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành du lịch -
dịch vụ - thương mại đã chuyển biến mạnh mẽ nhưng chưa thực sự tạo thành ngành chủ lực
trong GDP toàn tỉnh.
3.3 Nông – lâm – ngƣ nghiệp

11
Trong cơ cấu nông nghiệp, ngành trồng trọt luôn chiếm ưu thế 65,18% năm 1995 và
67% vào năm 2010. Ngành chăn nuôi chưa có sự thay đổi lớn, vẫn chiếm vị trí khiêm tốn
trong cơ cấu nông nghiệp năm 1995 là 34,28% tới 2010 chiếm 29,5%.
Đối với lâm nghiệp, công tác tổ chức, quản lý tạo vốn rừng, hạn chế khai thác, lấy
chăm sóc, bảo vệ rừng làm trọng tâm.
Thủy sản: Mức tăng về giá trị sản xuất thủy sản luôn ở mức rất cao. Về tỷ lệ % đóng
góp giá trị của ngành khai thác thủy sản, nuôi trồng và dịch vụ thủy sản, tỷ lệ giữa 3 ngành có

12
3. Kế thừa, phát huy có chọn lọc những kinh nghiệm chuyển dịch CCKT của các địa
phương trong nước, trong vùng, của các nước trên thế giới và khu vực, vận dụng phù hợp với
điều kiện, vị trí chiến lược của tỉnh.
4. Xác định cụ thể những ngành, sản phẩm mũi nhọn của địa phương có lợi thế đáp
ứng nhu cầu thị trường, từ đó tập trung vốn đầu tư để nâng cao chất lượng hàng hóa và giá
thành sản phẩm.
5. Tăng cường khối đoàn kết, phát huy dân chủ trong sản xuất, đầu tư, kịnh doanh,
huy động sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế, nhằm thực hiện thắng lợi chủ
trương chuyển dịch CCKT.
6. Chú trọng xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn,
năng lực quản lý, năng động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa tỉnh.
3.5 Tiểu kết chƣơng 3
Từ nghiên cứu thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Quảng Ninh thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996 - 2010), có thể thấy quan điểm nhất quán trong
việc đề ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh và quá trình lãnh đạo chỉ đạo, việc thực
hiện theo đúng định hướng của Đảng nhằm thúc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1. Kinh tế Quảng Ninh đã chuyển dịch theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2. Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
3. Nhờ có đường lối đúng đắn của Đảng, Đảng bộ Quảng Ninh đã lãnh đạo thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra bước chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Mặc dù còn tồn tại những hạn chế nhất định, nhưng thành tựu đạt được trong lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh từ năm 1996 đến năm 2010, đã để lại nhiều bài
học kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
KẾT LUẬN
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa từ 1996 đến năm 2010, là một đề tài rộng và khó. Luận văn chủ yếu
đề cập tới vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành và nội ngành. Đó là quá trình vận dụng đúng đắn,
sáng tạo, linh hoạt chủ trương, đường lối của Đảng trong chỉ đạo chuyển dịch CCKT địa

Quảng Ninh, Hạ Long.
6. Bộ kế hoạch & đầu tư - Ngân hàng thế giới (3/1999), Phát triển toàn diện khu vực Hải
Phòng - Quảng Ninh, Hạ Long.
7. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh (2003), Niên giám thống kê Quảng Ninh năm 2001, Hạ
Long.
8. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh (2004), Niên giám thống kê Quảng Ninh năm 2003, Hạ
Long.
9. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh (2008), Niên giám thống kê Quảng Ninh năm 2007, Hạ
Long.
10. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh (2010), Niên giám thống kê Quảng Ninh năm 2005, Hạ
Long.
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB
Sự Thật, Hà Nội.
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB
Sự Thật, Hà Nội.

14
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB
CTQG, Hà Nội.
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB
CTQG, Hà Nội.
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB
Sự Thật, Hà Nội.
16. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB
Sự Thật, Hà Nội.
17. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ IX, Hạ Long.
18. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ X, 1996, Hạ
Long.
19. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ XI, Hạ Long.
20. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2005), Văn kiện Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ XII, Hạ Long.

36. Quốc sử quán triều Nguyễn: Đại Nam nhất thống chí, tỉnh Quảng Yên, T.4, Nxb Thuận
Hóa, Huế, 2006, tr.16.
37. Sở thủy sản Quảng Ninh (2001), Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh
Quảng Ninh thời kì 2001 - 2010, Hạ Long.
38. Sở kế hoạch và đầu tư (2003), Đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2002, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hạ Long.
39. Sở kế hoạch và đầu tư (2003), Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành thủy sản
Quảng Ninh đến năm 2010, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hạ Long.
40. Sở kế hoạch và đầu tư (2003), Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành dịch vụ
Quảng Ninh đến năm 2010, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hạ Long.
41. Sở kế hoạch và đầu tư (2003), Đánh giá hiện trạng phát triển các ngành dịch vụ tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2010, Đề tài nghiên cứu khoa học, Hạ Long.
42. Sở lao động thương binh xã hội (2000), Nguồn lao động và sử dụng lao động ở Quảng
Ninh, Hạ long.
43. Tào Hữu Phùng (9/2002), “ Một số giả pháp nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh
tê của nước ta”, Tạp chí cộng sản, 27,tr 14.
44. Trần Ngọc Hiên (1997), Mối quan hệ giữa công - nông nghiệp- dịch vụ trong sự hình
thành nền kinh tế thị trường ở nước ta, Học viện CTQG Hồ Chí Minh.
45. Trần Văn Lâm, “Hoàn thiện quản lý ngân sách Nhà nước nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ”. Luận án tiến sĩ Học viện tài chính, Hà Nội.
46. Tỉnh ủy Quảng Ninh ( 30//1996), số 01 NQ/TU “ Về một số giải pháp trước mắt xây dựng
giai cấp công nhân ở Quảng Ninh theo yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Hạ
Long.
47. Tỉnh ủy Quảng Ninh ( 26/11/1996), số 02 NQ/TU “ Về một số biện pháp phát triển sản
xuất than gắn với giải quyết các vấn đề xã hội trên địa bàn tỉnh”, Hạ Long.
48. Tỉnh ủy Quảng Ninh ( 9/4/1997), số 04 NQ/TU “ Về những chủ trương biện pháp phát
triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Quảng Ninh”, Hạ Long.

16
49. Tỉnh ủy Quảng Ninh ( 13/9/1997), số 05 NQ/TU “ Về một số chủ trương, biện pháp phát

64. Tỉnh ủy Quảng Ninh (08/01/1998), số 21 BC/ TU “ Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm
1997”, Hạ Long.

17
65. Tỉnh ủy Quảng Ninh (08/01/1999), số 02 BC/ TU “ Tình hình công tác năm 1998”, Hạ
Long.
66. Tỉnh ủy Quảng Ninh (28/12/1999), số 20 BC/ TU “ Tình hình công tác năm 1999”, Hạ
Long.
67. Tỉnh ủy Quảng Ninh (06/01/2001), số 04 BC/ TU “ Tình hình công tác năm 2000”, Hạ
Long.
68. Tỉnh ủy Quảng Ninh (11/01/2002), số 04 BC/ TU “ Tình hình công tác năm 2001”, Hạ
Long.
69 Tỉnh ủy Quảng Ninh (28/01/2003), số 03 BC/ TU “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2002 và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2003”, Hạ Long.
70. Tỉnh ủy Quảng Ninh (15/09/2003), số 89 BC/ TU “ Tổng kết thực tiễn tình hình phát triển
các thành phần kinh tế ở Quảng Ninh”, Hạ Long.
71. UBND tỉnh Quảng Ninh (28/01/2003), số 03 BC/ UB “ Tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2002 và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2003”, Hạ long.
72. UBND tỉnh Quảng Ninh (30/11/2005), số 60 BC/ UB “ Thực hiện Nghị quyết số
01/2005/NĐ-CP ngày 14/01/2005 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu thực hiện
Kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2005”. Hạ Long.
73. UBND tỉnh Quảng Ninh (26/11/2010), số 105 BC/ UB “ Tình hình thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh năm
2010; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2011”, Hạ Long.
74. UBND tỉnh Quảng Ninh (1994), Quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Hạ Long ( Báo cáo tổng hợp ), Hạ Long.
75. UBND tỉnh Quảng Ninh (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2010 và định hướng tới năm 2020, Hạ Long.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status