Đảng bộ tỉnh quảng ninh lónh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010 - Pdf 23

Mục lục
Trang
Mở đầu
3
Chơng 1
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ năm
2001 đếN năm 2005
10
1.1.
Yờu cu khỏch quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
tnh Quảng Ninh từ năm 2001n nm 2005 10
1.2.
Chủ trơng và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ca
ng b tnh Quảng Ninh trong nhng nm 2001-2005 25
Chơng 2
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo
Y MNH Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Từ năm 2006 đếN NM 2010
41
2.1. Tác động của tình hình thế giới, trong nớc đối với quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trong
nhng nm 2006 - 2010 41
2.2. Chủ trơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về
y mnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (2006 - 2010) 42
Chơng 3
KT QU Và KINH NGHIM
59
3.1.
Kt qu ng b tnh Qung Ninh lónh o chuyn
dch c cu kinh t t nm 2001 n nm 2010. 59

tnh, thnh ph khỏc hp thnh khu kinh t trng im thỳc y s phỏt
trin ca vựng v phỏt trin chung ca c nc.
Quỏn trit v thc hin ch trng ca ng v chuyn dch c cu kinh
t trong cụng cuc i mi, ng b tnh Qung Ninh ó phỏt huy th
mnh ca tnh, nh ra ch trng v s ch o chuyn dch c cu kinh
t t nhiu thnh tu quan trng, gúp phn n nh phỏt trin sn xut,
nõng cao i sng nhõn dõn, tng cng sc mnh quc phũng, an ninh
ca tnh. Tuy vy, vic chuyn dch c cu kinh t ca tnh Qung Ninh
vn cũn nhng hn ch thiu sút, cn tip tc nghiờn cu gii quyt.
3
Nghiờn cu quỏ trỡnh ng b tnh Qung Ninh lónh o chuyn dch
c cu kinh t t nm 2001 n nm 2010 nhm lm sỏng t s lónh o
ca ng b a phng v chuyn dch c cu kinh t c s, ỏnh giỏ
thnh tu, hn ch, nguyờn nhõn, ỳc rỳt nhng kinh nghim vn
dng vo giai on cỏch mng mi lm cho vic chuyn dch c cu kinh
t ca tnh t hiu qu cao hn l vic lm cn thit.
Vi ý ngha ú, tụi chn ti trờn lm lun vn thc s Lch s,
chuyờn ngnh Lch s ng Cng sn Vit Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
Chuyển dịch c cu kinh t là một chủ trơng lớn của Đảng, nhằm phát triển
kinh tế-xã hội, đa đất nớc thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đến năm 2020 Vit
Nam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Thời gian qua đã có
nhiều công trình khoa học nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh:
Nhúm cỏc sỏch chuyờn lun, chuyờn kho ó c xut bn:
Ban t tởng - Văn hóa Trung ơng và Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
(2005), Con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam,
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Bộ Lao động - Thơng binh và xã hội,
(2000), Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Viện Quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp (2002), Nông nghiệp Việt Nam và 61 tỉnh thành phố, Nhà xuất bản Nông

đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội khi các yếu tố của sản xuất còn rất
hạn chế, cho nên ta phải lựa chọn những khâu, những mối quan hệ cần thiết, then
chốt, tập trung lực lợng để phát triển, tạo nên sự cân đối thích hợp, nhờ vậy mà
có thể nắm lấy những khâu, những mắt xích quan trọng tiếp theo.
Nhúm cỏc bi khoa hc ng ti trờn cỏc tp chớ:
Lờ Vn Quang, (2011) Chin lc phỏt trin t nc bn vng v
vt qua thỏch thc theo tinh thn Ngh quyt i hi XI ca ng Tp chớ
giỏo dc lý lun chớnh tr quõn s, s 127/ 2011; Nguyn ỡnh Phan (2005),
Chuyn dch c cu kinh t ngnh ca Vit Nam, Tp chớ kinh t v phỏt
5
trin S 95/2005; Trng Tun Biu (2011) V ba khõu t phỏ trong quan
im, mc tiờu, chin lc phỏt trin kinh t - xó hi 2011 - 2020 v phng
hng, nhim v phỏt trin t nc 5 nm 2011 - 2015, Tp trớ giỏo dc lý
lun chớnh tr quõn s s 127/2011; Hong Minh Quang (2005), c im c
cu kinh t lónh th Qung Ninh, Tp chớ Thụng tin khoa hc s 9/2005; To
Hu Phựng (2002), Mt s gii phỏp nõng cao hiu qu chuyn dch c cu
kinh t nc ta, Tp chớ cng sn, s 27 (9/2002)
Các bài viết đề cập khá toàn diện các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, song đều có chung nhận định; ể xây dựng đợc cơ sở vật chất cho ch
ngha xó hi, nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân là thúc đẩy nhanh
hơn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó chuyển dịch cơ cấu hiện
trạng của nền kinh tế sang cơ cấu kinh tế hợp lý; phù hợp với sự bùng nổ của
cuộc cách mạng khoa học công ngh thích hợp với trình độ biến đổi của lực l-
ợng sản xuất và chiến lợc kinh tế mở của Việt Nam, là yêu cầu cấp thiết hiện
nay. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý trong giai đoạn hiện nay chính là bớc đi
cụ thể hoá đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc. Cơ cấu
kinh tế đợc xem nh một nội dung để tổ chức sắp xếp lại sản xuất, điều chỉnh
lại cơ chế quản lý, sắp xếp lại bộ máy cho phù hợp với đờng lối phát triển kinh
tế trong từng thời kỳ. Muốn kinh tế phát triển, tạo cơ sở cho nền sản xuất hàng
hoá phát triển, phát huy lợi thế so sánh của mỗi vừng, thúc đẩy quan hệ sản

phạm vi cả nớc và từng địa phơng, n nh chính trị - xó hi, gi vng nh
hng xó hi ch ngha trong quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t.
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đề cập chuyển dịch c cu kinh
t trong nền kinh tế quốc dân, kinh tế vùng và một số địa phơng. Các vấn đề
nghiên cứu khá toàn diện, hệ thống và phong phú về nội dung, đề cập khá cụ
thể về quá trình chuyển dịch c cu kinh t ở những phạm vi nghiên cứu khác
nhau. Song cha có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có
hệ thống về Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch c cu kinh t từ
năm 2001 đến năm 2010 di gúc khoa hc lch s ng. Nhng các công
7
trình khoa học trên là những tài liệu quý, tác giả có thể tham khảo, kế thừa
trong quá trình thực hiện luận văn ca mỡnh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Làm sỏng t quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh trong vận dụng chủ tr-
ơng của Đảng v lãnh đạo chuyển dịch c cu kinh t trờn a bn tỉnh từ năm
2001 đến năm 2010, rút ra mt s kinh nghiệm ch yu có giá trị tham khảo,
vận dụng vào giai đoạn mới.
Nhim v:
Lm rừ yờu cu khỏch quan chuyn dch c cu kinh t Qung Ninh
trong nhng nm 2001- 2010.
Phõn tớch, lun gii có hệ thống chủ trơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ
tỉnh Quảng Ninh v chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến nm 2010.
Đánh giá kết quả v rút ra một số kinh nghiệm t quỏ trỡnh ng b
tnh lónh o chuyn dch c cu kinh t trờn a bn tnh t nm 2001- 2010.
4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Lun vn nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phm vi nghiên cứu;
V ni dung: Lun vn nghiờn cu ch trng v s ch o ca ng

Chơng 1
đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ năm 2001 đếN NăM 2005
1.1. Yờu cu khỏch quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế ca tnh Quảng
Ninh từ năm 2001 n nm 2005
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Qung Ninh tác động
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khong 106
o
26' n 108
o
31' kinh ụng v t
20
o
40' n 21
o
40'
Qung Ninh l tnh min nỳi - duyờn hi phớa ụng Bc Vit Nam.
Vi hn 80% t ai l i nỳi, cú hn hai nghỡn hũn o ni trờn mt bin.
Tnh nm trong gii hn to 106
o
26

n 108
o
31

kinh ụng, 20
o
40 n

Vit Nam. Mt nm cú 4 mựa Xuõn, H, Thu, ụng. õy l vựng nhit i-
10
gió mùa. Mùa Hạ nóng, ẩm, mưa nhiều, gió thịnh hành là gió Đông Nam.
Mùa Đông lạnh, khô hanh, ít mưa, có gió Đông Bắc. Nằm trong vùng nhiệt
đới Quảng Ninh có lượng bức xạ trung bình hằng năm 115,4 kcal/cm
2
. Nhiệt
độ không khí trung bình hằng năm là 84
o
c. Từ đó lượng mưa hằng năm lên
tới 1.700 – 2.400 mm số ngày mưa hằng năm từ 90 – 170 ngày. Mưa tập
trung nhiều vào mùa Hạ (hơn 85%) nhất là các tháng 7 và 8. Quảng Ninh
chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mạnh hơn so với các tỉnh Bắc Bộ. Đây
là nơi “đầu gió ngọn sóng”, gió thổi mạnh và so với các nơi cùng vĩ độ
thường lạnh hơn từ 1 đến 3
0
C. Trong những ngày gió mùa đông bắc, ở vùng
núi cao Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà nhiệt độ có khi xuống dưới 0
0
C. Quảng
Ninh cũng chịu ảnh hưởng lớn của bão tố. Bão thường đến sớm (các tháng 6-
8) và có cường độ khá mạnh, nhất là ở vùng đảo và ven biển. Tuy nhiên do
diện tích lớn lại nhiều vùng địa hình nên khí hậu giữa các vùng lại khác nhau.
Thành phố Móng Cái lạnh hơn lại mưa nhiều: nhiệt độ trung bình năm là
22
0
C, lượng mưa trung bình năm tới 2.751mm. Huyện Yên Hưng ở tận cùng
phía Nam, nhiệt độ trung bình năm là 24
0
C, lượng mưa trung bình năm là

3
/s, chênh nhau
1.000 lần. Nét riêng biệt ở đây là hiện tượng sinh “con nước” và thủy triều lên
cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùa đông
những ngày có con nước cường. Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy
theo hướng Bắc-Nam khéo theo nước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây là
vùng biển lạnh nhất Việt Nam, nhiệt độ có khi xuống tới 13
0
C.
Tài nguyên rừng: Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đất rừng (chiếm
40% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 80%.
Còn lại là rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha, đất chưa thành rừng
khoảng 230 ngàn ha, là điều kiện để phát triển thành các vùng gỗ công nghiệp,
vùng cây đặc sản, cây ăn quả có quy mô lớn. Có động thực vật vô cùng phong
phú, trong đó có nhiều loại quý hiếm mà sử sách đã ghi chép.
Tài nguyên biển: Với bờ biển dài 259 km, Quảng Ninh có nhiều ngư
trường khai thác hải sản. Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn
định, đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai
thác. Ngoài ra, Quảng Ninh còn có trên 40.000 ha bãi triều, 20.000 ha eo
vịnh và hàng vạn ha các vùng nông ven bờ, là môi trường thuận lợi để phát
triển nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu. Ven biển Quảng Ninh có nhiều
12
khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việc
xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất là ở thành phố Hạ Long,
thành phố Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, thành phố Móng Cái và huyện Hải
Hà. Bờ biển Quảng Ninh dài hơn 250 km với hàng ngàn ha bãi ven biển có
nhiều lợi thế để nuôi trồng thủy sản, trên 600.000 ha mặt biển, có 2078 đảo
chiếm 2/3 số đảo ven biển Việt Nam (trong đó có 22 đảo có dân sinh sống) và
có 30 con sông, suối chảy ra Vịnh Bắc Bộ, tạo nên nhiều cảng biển thuận tiện cho
giao lưu thông thương hàng hóa với các nước, là lợi thế để phát triển các ngành

thị là 575. 939 người (chiếm tỷ lệ 50,3%); Dân số ở khu vực nông thôn là
568.443 người. Quảng Ninh thuộc diện tỉnh có dân số trung bình trong cả
nước. Tỷ lệ tăng dân số bình quân từ 1998 đến 2009 là 1,3% (trung bình cả
nước là 1,2%). là tỉnh có nhiều tộc người sinh sống, gồm (tộc người Kinh,
người Dao, người Hoa, người Tày, người Sán Dìu, Sán Chay, người Nùng,
người Mường, người Cao Lan, người Thái , mật độ bình quân 177
người/km
2
. (số liệu năm 2005). Quảng Ninh nằm trong dải hành lang biển lớn
của Bắc Bộ, trên đó có mạng lưới đường bộ, đường sắt và cảng biển lớn đang
được mở rộng và phát triển, là vùng đất của những di sản, danh thắng, lịch sử,
văn hóa, trong đó có Vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới. Cùng với Hải Phòng, Quảng Ninh giữ vai trò cửa mở lớn ra
biển cho cả vùng Bắc Bộ và khu vực để chuyển tải hàng hóa xuất nhập khẩu,
đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng khác trong cả nước, khu vực và thế
giới.
Cùng với Hà Nội và Hải Phòng, Quảng Ninh được Trung ương xác
định là một cực phát triển kinh tế- xã hội quan trọng trong vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và văn
hóa xã hội với các tỉnh, thành phố miền núi phía Bắc và các tỉnh đồng bằng
sông Hồng. với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng đã và đang
tạo ra ưu thế to lớn về phát triển du lịch, dịch vụ, cảng biển, công nghiệp,
thương mại , có nguồn lao động dồi dào là những điều kiện thuận lợi để
Quảng Ninh phát huy thế mạnh địa phương, đẩy mạnh tiến trình hội nhập
14
kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại tranh thủ các nguồn lực từ
bên ngoài xây dựng nền kinh tế phát triển năng động, hiệu quả và bền vững.
Trên cơ sở đó những năm qua tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh đều đạt mức
cao và ổn định. Tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,7%/năm; thu ngân sách
Nhà nước trên địa bàn năm 2011 đứng thứ 5 toàn quốc (đạt trên 29 tỷ đồng);

vi phỏt trin xó hi, gii quyt vic lm, nõng cao i sng, xõy dng xó
hi cụng bng, dõn ch, vn minh.
1.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trớc năm
2001
Một số khái niệm.
Cơ cấu kinh tế; Cơ cấu của nền kinh tế là tổng thể những mối quan hệ
các tỷ lệ cân đối giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế (sản xuất - trao
đổi - tiêu dùng); các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), các
thành phần kinh tế (kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế t
bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t ở nớc ngoài); các vùng kinh tế (miền núi,
đồng bằng, trung du).
Muốn xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các vùng, các ngành,
các thành phần kinh tế cụ thể ca quốc gia, hay ca từng địa phơng phải tuỳ
điều kiện cụ thể để xác định mt c cu kinh t hp lý.
`Để có c cu kinh t hợp lý cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của
các cấp ủy đảng, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp bộ ngành địa phơng trong
tỉnh, đồng thời c cu kinh t phải phù hợp với quy luật khách quan, c cu
kinh t phải phn ánh đợc khả năng khai thác, sử dụng hợp lý và phát huy đợc
các nguồn lực và tiềm năng của c nc, cuả từng vùng, ngành, thành phần
kinh tế và từng địa phơng, tạo đợc sự phát triển cân đối, phự hp ca cỏc b
phn trong c cu kinh t, iu kin c bn cho nn kinh t phỏt trin n nh,
vng chc.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
16
Cơ cấu kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cấu thành. Các
yếu tố trong đó có sự tác động lẫn nhau và mỗi sự biến đổi của một yếu tố nào
đó cũng có sự tác động tới các yếu tố khác. Bởi vậy, cơ cấu kinh tế luôn luôn
biến đổi, chuyển dịch phự hp vi s phỏt trin ca thc tin.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình biến đổi cấu trúc và các mối
quan hệ tơng tác trong hệ thống theo những định hớng và mục tiêu nhất định,

Chủ trơng của Đảng bộ tỉnh; Ngh quyt ng b tnh Qung Ninh ln
th XI (1996) ó ra mc tiờu tng quỏt cho nhim k 1996 - 2000 l:
Phỏt huy nhng thnh tu ó t c, tip tc khai thỏc mi tim nng
th mnh ca a phng, y mnh cụng cuc i mi ton din theo
nh hng xó hi ch ngha. Tranh th thi c, m rng quan h hp
tỏc trong v ngoi nc; y nhanh quỏ trỡnh cụng nghip húa, hin i
húa; chuyn dch kinh t theo hng cụng nghip v du lch, dch v;
phỏt trin v tng cng ngun lc kinh t, i ụi vi gii quyt nhng
vn bc xỳc v xó hi; i mi v hon thin quan h sn xut, tng
cng cụng tỏc qun lý ca cỏc cp chớnh quyn v kinh t - xó hi,
bo m an ninh quc phũng, gi vng n nh chớnh tr, tng bc
nõng cao i sng ca nhõn dõn v to iu kin cho nhng bc phỏt
trin sau nhng nm 2000.) [12, tr. 18-19].
Thi k 1996 - 2000, bờn cnh nhng thun li c bn t kt qu ca
quỏ trỡnh i mi, tnh Qung Ninh gp khụng ớt khú khn, thỏch thc, Song
vi n lc phn u ca ng b v nhõn dõn trong tnh ó khc phc khú
khn vn lờn t c nhng thnh tu to ln v cú ý ngha quan trng.
Thành tựu: T 1996 - 2000, nhp tng trng bỡnh quõn hng
nm v tng sn phm trong tnh (GDP) t 9,6%, c s h tng v
ng, cu, cng, in, cp thoỏt nc, trng hc, c s y t, trung tõm
vn húa- th thao, trung tõm thng mi, du lch, thụng tin liờn lc, phỏt
thanh truyn hỡnh, v sinh mụi trng c tp trung u t ó phỏt huy
18
tác dụng, làm thay đổi rõ rệt diện mạo của tỉnh, tạo điều kiện cho kinh tế -
xã hội phát triển.
S¶n xuÊt c«ng nghiÖp; Năng lực sản xuất công nghiệp được tăng
cường. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hằng năm 18,3% (vượt
chỉ tiêu 5,3%). Một số cơ sở công nghiệp đã được đầu tư chiều sâu và đổi
mới thiết bị công nghệ để nâng cao năng lực sản xuất, tạo ra sản phẩm mới
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội. Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

mương, đã tạo ra động lực thúc đẩy các địa phương, các hộ nông dân tiếp tục
thực hiện mạnh hơn chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống cây trồng.
Trồng rừng tập trung tăng 9,7% kế hoạch năm và tăng 20% so với
năm 1999; trong đó các chương trình trồng rừng bằng nguồn vốn PAM
5322, định canh định cư và 773, rừng phòng hộ đặc dụng đều đạt và vượt
mức kế hoạch năm.
Tổng diện tích được tưới là 50.619 ha đạt 105% kế hoạch, trong đó: Tưới
chung cho lúa 43.636 ha đạt 106% kế hoạch. Xây dựng các công trình thuỷ
lợi triển khai nhanh, khối lượng thực hiện ước đạt hơn 80 tỷ đồng, bằng
122,2% kế hoạch.
C¸c ngµnh dÞch vô;
Thương mại, du lịch, dịch vụ và xuất nhập khẩu: Thị trường và hoạt động
thương mại trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển, khối lượng hàng hoá lưu
thông trên thị trường tăng, mặt hàng phong phú, giá cả ổn định, góp phần vào
sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống các tầng lớp
dân cư. Chỉ số chung mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội
tháng 12/2000 tăng 17,78% so với tháng 12/1999; Chỉ số chung giá tiêu dùng
tháng 12/2000 bằng 100,3% so với tháng 12/1999, trong đó: Nhóm lương
thực thực phẩm giảm 0,9%. Tổng thu ngoại tệ của hoạt động xuất nhập khẩu
20
trên địa bàn ước đạt 218 triệu USD, tăng 5% so với năm 1999, trong đó: Tổng
giá trị xuất nhập khẩu địa phương tăng 10,5%.
Giao thông vận tải: Các công trình Giao thông Vận tải được quan tâm
chỉ đạo và triển khai đúng tiến độ. Công tác vận tải và quản lý sự nghiệp Giao
thông Vận tải tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng. Khối lượng vận
chuyển hàng hoá cả năm tăng 6,9%, vận tải hành khách tăng 10,2%. Tổng
doanh thu vận tải ước đạt 315 tỷ đồng, tăng 10,3%.
Cảng biển Quảng Ninh tiếp tục ổn định và phát triển nhanh, số lượt
tàu ra vào cảng ước đạt 11.500 lượt tàu, tăng 55% so với năm 1999; hàng
thông qua cảng đạt 9,4 triệu tấn, tăng 11%; thu lệ phí đạt 46 tỷ đồng,

Tài chính - Tín dụng: Hoạt động các ngân hàng có nhiều chuyển biến
tích cực. Tổng nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng dự kiến đến
31/12/2000, tăng 11,7% so với 31/12/1999, trong đó vốn huy động tại địa
phương tăng 18,1%. Công tác tổ chức, điều hành hoạt động của hệ thống Kho
bạc Nhà nước và Quỹ hỗ trợ phát triển trên địa bàn đã có nhiều cố gắng trong
việc quản lý cho vay vốn tín dụng và đảm bảo an toàn tuyệt đối quỹ ngân sách
nhà nước, tạo điều kiện cho các cấp chủ động trong việc quản lý điều hành
ngân sách, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
H¹n chÕ: Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn tồn tại những
hạn chế đó là;
Kinh tế có tăng trưởng, nhưng một số lĩnh vực chưa thật vững chắc, chưa
tương xứng với tiềm năng và thế mạnh vốn có của tỉnh. Những năm gần đây,
nhịp độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng chậm lại. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
còn thấp, sức cạnh tranh yếu. Ngành than tuy có phát triển nhưng vẫn còn nhiều
khó khăn về cơ chế đầu tư, thị trường tiêu thụ, giá bán than nội địa, chính sách
lao động- tiền lương và những hạn chế thiếu sót về công tác quản lý dẫn đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp. Ngành cơ khí mỏ còn rất khó khăn về
22
phương hướng sản xuất, một bộ phận công nhân thiếu và không có việc làm.
Công nghiệp địa phương tuy có đầu tư đổi mới, nhưng nhìn chung quy mô còn
nhỏ bé, thiết bị, công nghệ còn lạc hậu và chậm phát triển. Chất lượng sản phẩm
công nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa cao, sức cạnh tranh yếu, tiêu thụ
khó khăn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư còn chậm, chưa cân đối,
chưa thể hiện ưu tiên cho các lĩnh vực mũi nhọn. Việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài gặp khó khăn, tiến triển chậm. Việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ mới tập
trung vào cây lúa, còn các loại cây trồng khác chuyển biến còn chậm, Công tác
giao đất khoán rừng theo Nghị định 01/CP còn chậm, hạn chế đến việc chuyển
đổi cơ cấu nông lâm. Công tác quản lý Nhà nước về định canh, định cư chưa tốt,
còn xảy ra nhiều hộ đồng bào dân tộc di cư tự do.

1.1.3. Bi cnh tỡnh hỡnh v yêu cầu mới về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở Quảng Ninh (2001- 2005)
Tỡnh hỡnh quc t, trong nc (2001- 2005) tỏc ng n quỏ trỡnh
chuyn dch c cu kinh t Qung Ninh.
Tình hình quốc tế và trong nớc những năm tới vẫn tiếp tục đan xen
những cơ hội, thuận lợi với khó khăn, thách thức. Nhiều khu vực trên thế giới
vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ xung đột vũ trang; cuộc cách mạng khoa học công
nghệ tiếp tục có những bớc tiến nhảy vọt; nền kinh tế thế giới và khu vực phát
triển theo xu hớng hội nhập và toàn cầu hóa mạnh hơn với những biến động
bất thờng về tài chính tiền tệ, về nguyên liệu, nhiên liệu, giá cả thị trờng, hn
hỏn, bóo l, dch bnh, tỏc ng ca tỡnh hỡnh th gii v khu vc din bin
phc tp (s kin 11/9/2001 ti nc M, chin tranh I-rc ), nhng yu kộm
vn cú ca nn sn xut trỡnh thp sẽ tác động trực tiếp đến nền kinh tế
Vit Nam; Vit Nam tham gia hội nhập quc t toàn diện hơn sẽ vừa thúc đẩy
hợp tác phỏt trin kinh t mnh m, vừa có những sức ép cạnh tranh ngày càng
lớn ó tỏc ng rt ln n i sng nhõn dõn v vic thc hin k hoch
phỏt trin kinh t - xó hi ca tnh, quỏ trỡnh hp tỏc phỏt trin to ra s
cnh tranh khụng nh trong vic thu hỳt cỏc ngun lc trong v ngoi
24
nc. Cụng tỏc quy hoch cha ng b, nhiu lnh vc cũn chm, h tng
giao thụng ang bc l nhng bt cp ln khong theo kp s phỏt trin. ễ
nhim mụi trng do vic khai thỏc than nhiu nm v quỏ trỡnh ụ th húa
ngy cng tng, cht lng ngun nhõn lc cũn hn ch. Mu thun an
xen gia phỏt trin cụng nghip vi cỏc ngnh kinh t khỏc trờn a bn.
Quy mụ sn xut mt s ngnh cũn nh bộ, phõn tỏn, cht lng hng húa
thp, chi phớ sn xut cao, kộm tớnh cnh tranh. Hi nhp kinh t quc t
ang l thỏch thc ln cho cỏc n v sn xut kinh doanh. Tỉnh nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vị trí địa lý thuận lợi, đợc Đảng và Nhà
nớc quan tâm. Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh quyết tâm nắm bắt thời cơ,
vợt qua thách thức, tập trung trí lc, vt lực để xây dựng Quảng Ninh ngày

ng nụng nghip xung cũn khong 50% [17, tr. 90].
Mc tiờu chuyn dch c cu kinh t;
Tăng trởng kinh tế mnh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sống nhân
dân Chuyển dịch mạnh c cu kinh t, cơ cấu lao động theo hớng công
nghiệp hóa, hiện đai hóa. Nâng cao rõ rệt hiệu quả sức cạnh tranh của
nền kinh tế. M rng kinh t i ngoi. To chuyn bin mnh v giỏo
dc v o to, khoa hc v cụng ngh, phỏt huy nhõn t con ngi. To
nhiu vic lm; c bn xúa úi, gim h nghốo; y lựi cỏc t nn xó hi.
Tip tc tng cng kt cu h tng kinh t; hỡnh thnh mt bc quan
trng th ch kinh t th trng nh hng xó hi ch ngha. Gi vng n
nh chớnh tr v trt t an ton xó hi, bo v vng chc c lp, ch
quyn ton vn lónh th v an ninh quc gia [17, tr. 260-262].
Cỏc mc tiờu ch yu ca k hoch 5 nm 2001- 2005;
V kinh t: Đa GDP năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995. Nhịp đ tăng
trởng GDP bình quân hằng năm thời kỳ 5 năm 2001- 2005 là 7,5%, trong đó
nông-lâm-ng nghiệp tăng 4,3%, công nghiệp và xây dựng tăng 10,8%, dịch vụ
tăng 6,2%. Giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp tăng 4,8%/năm. Giá trị sản xuất
ngành công nghiệp tăng 13%/năm. Giá tri dịch vụ tăng 7,5%/năm. Tổng kim
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status