Những thay đổi về kinh tế, văn hóa và xã hội của dân cư xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương dưới tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất16292820150227 - Pdf 26



1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN BÙI LAN CHI

NHỮNG THAY ĐỔI VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI
CỦA DÂN CƢ XÃ CẨM ĐIỀN, HUYỆN CẨM GIÀNG,
TỈNH HẢI DƢƠNG DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ

CỦA DÂN CƢ XÃ CẨM ĐIỀN, HUYỆN CẨM GIÀNG,
TỈNH HẢI DƢƠNG DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Việt Nam học
Mã số: 603160

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trƣơng Quang Hải

Hà Nội-2012
3

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sĩ: “Những thay đổi về kinh tế, văn hóa
và xã hội của dân cư xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương dưới tác
động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phát triển các khu công

trƣờng đã bỏ thời gian và công sức giúp tôi tìm kiếm tài liệu. Tôi cũng xin cảm ơn
anh Bùi Quang Hậu – trƣởng Ban quản lý Khu công nghiệp Phúc Điền đã nhiệt tình
hƣớng dẫn, cung cấp thông tin, số liệu về các khu công nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình của tôi đã
luôn động viên, chăm sóc, giúp đỡ về mặt vật chất cũng nhƣ tinh thần cho tôi trong
cả quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. tháng … năm 2012
Học viên
Bùi Lan Chi
1 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
7. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP Ở XÃ CẨM ĐIỀN
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho xây dựng
các khu công nghiệp
27
27
29

31

33 2

1.2.2.1. Các đợt thu hồi đất
1.2.2.2. Các KCN trên địa bàn xã Cẩm Điền
Tiểu kết chƣơng 1
Chƣơng 2: NHỮNG THAY ĐỔI VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ XÃ
HỘI Ở XÃ CẨM ĐIỀN DO CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. Sự chuyển dịch về diện tích, cơ cấu các loại đất
2.1.1. Phạm vi toàn xã
2.1.2. Phạm vi các hộ điều tra
2.2. Sự chuyển dịch về việc làm
2.3. Thay đổi mô hình sinh kế
2.4. Sự chuyển dịch về thu nhập
2.4.1. Các nguồn thu nhập
2.4.1.1. Thu nhập từ tiền đền bù và sử dụng tiền đền bù
2.4.1.2. Thu nhập từ các ngành nghề
2.4.2. Các mức thu nhập
2.5. Tiết kiệm và vay vốn

70
70
72
75
76
78
78
80
84
85
86 3

2.8.6. Sự chuyển biến về an ninh trật tự tại địa phƣơng
Tiểu kết chƣơng 2
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH VÀ NÂNG CAO
ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN XÃ CẨM ĐIỀN SAU CHUYỂN ĐỔI
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP
3.1. Cơ sở đề ra giải pháp
3.1.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sinh kế của hộ
dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng các KCN
3.1.1.1.Điểm mạnh
3.1.1.2. Điểm yếu
3.1.1.3. Cơ hội
3.1.1.4. Thách thức
3.1.2. Hạn chế, yếu kém của các hộ điều tra
3.1.2.1. Độ tuổi của chủ hộ


99
99

103

108

109
109
112
113
113 4

3.2.3.2. Về ngành sản xuất nông nghiệp
3.2.3.3. Về sản xuất phi nông nghiệp
3.2.4. Biện pháp với những đối tƣợng đặc biệt
3.2.4.1. Đối với các hộ gia đình có thu nhập giảm so với trước
thu hồi đất
3.2.4.2. Đối với những lao động từ 35 tuổi trở lên, người ngoài
độ tuổi lao động bị thu hồi đất, người bị thất nghiệp sau thu hồi đất
3.2.5. Biện pháp quản lý
3.2.6. Biện pháp về văn hóa, nhân văn
Tiểu kết chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị

Hiện đại hóa
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
SL
Số lƣợng
SH
Số hộ
STH
Sau thu hồi
TL
Tỷ lệ
TTH
Trƣớc thu hồi
THĐ
Thu hồi đất
đ.v
Đơn vị
NXB
Nhà xuất bản 6

DANH MỤC BẢNG Bảng


Bảng 2.4
Mức chuẩn hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015
66
Bảng 2.5
Tình hình vay vốn của các hộ điều tra sau thu hồi đất nông nghiệp
69
Bảng 2.6
Thay đổi tài sản trong gia đình ở các hộ điều tra từ 2002 đến 2012
74
Bảng 2.7
Nhu cầu giải trí của các hộ gia đình đƣợc điều tra 2012
83
Bảng 2.8
Thống kê vụ việc an ninh trật tự tại xã Cẩm Điền từ 2004 – 2011
87
Bảng 3.1
Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) ở
các hộ điều tra sau chuyển đổi mục đích sử dụng đất
93
Bảng 3.2
Thống kê độ tuổi của chủ hộ khi bị thu hồi đất sản xuất nông
nghiệp
94
Bảng 3.3
Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật của công nhân
làm việc trong các KCN ở Cẩm Điền (thuộc các hộ điều tra)
97
Bảng 3.4
Thống kê số lƣợng lao động đƣợc đào tạo lại và không đƣợc đào
tạo lại tại các doanh nghiệp trong các KCN ở các hộ điều tra

Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ở xã Cẩm Điền
tính theo cơ cấu các thôn năm 2003
34

Hình 1.4
Cơ cấu diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại Cẩm Điền đã
bàn giao cho các khu công nghiệp
38

Hình 2.1
Cơ cấu sử dụng đất ở xã Cẩm Điền giai đoạn 2002-2011
41
Hình 2.2
Biến động bình quân diện tích đất nông nghiệp/ngƣời qua
các năm 2002, 2003 và 2008 ở Cẩm Điền
42

Hình 2.3
Biến đổi diện tích đất nông nghiệp ở các hộ điều tra (2002-
2012)
42

Hình 2.4
Thay đổi bình quân diện tích đất sản xuất nông
nghiệp/hộ/lao động/nhân khẩu ở các hộ điều tra
43

Hình 2.5
Biến động cơ cấu ngành nghề của các hộ điều tra giai đoạn
2002 – 2012


Hộp số
Trang
Hộp 2.1
50
Hộp 3.1
106
Hộp 3.2
106
Hộp 3.3.
106
Hộp 3.4
107 8

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình CNH-HĐH đất nƣớc đã kéo theo sự phát triển không ngừng của
các KCN trong cả nƣớc. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để xây
dựng và phát triển các KCN đang ngày càng tác động sâu sắc đến nông thôn, nông
nghiệp và nông dân. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 70,4% dân số là nông dân [86].
Vì vậy, song song với việc đẩy mạnh CNH-HĐH, vấn đề phát triển nông thôn ở
nƣớc ta cũng luôn đƣợc các cấp, các ngành quan tâm.
Từ năm 1986, thực hiện đƣờng lối đổi mới của Nhà nƣớc, quá trình CNH-
HĐH ở nƣớc ta đƣợc thúc đẩy nhanh chóng. Quá trình này đã kéo theo sự phát triển
mạnh mẽ của hệ thống các KCN, KCX, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao. Tuy
nhiên, để có đƣợc mạng lƣới của hệ thống các KCN, KCX, cụm công nghiệp và khu
công nghệ cao trên cả nƣớc nhƣ hiện nay, chúng ta đã phải thực hiện quá trình

Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương dưới tác động của quá trình chuyển đổi
mục đích sử dụng đất để phát triển các khu công nghiệp”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề chuyển đổi
mục đích sử dụng đất để phục vụ các KCN và những tác động của quá trình này đến
đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của nhân dân các địa phƣơng có đất bị thu hồi.
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất
ở xã Cẩm Điền, luận văn góp phần giúp các nhà quản lý và các doanh nghiệp thấy
đƣợc những tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Từ đó, có
những giải pháp và những hỗ trợ thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn cho nông dân.
Đề tài sẽ góp phần giúp đỡ các cấp chính quyền và các hộ nông dân có đất bị
thu hồi tìm đƣợc những giải pháp cơ bản nhằm ổn định và nâng cao đời sống sau
khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3.1. Phạm vi cả nước
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu về đời sống của nông dân sau
khi bị thu hồi đất là đề tài đƣợc nhiều cơ quan, các nhà nghiên cứu quan tâm.
Năm 2007, tác giả Lê Du Phong có cuốn “Thu nhập, đời sống, việc làm của
người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ 10

tầng kinh tế - xã hội các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia” (NXB
Chính trị quốc gia). Nội dung chính của cuốn sách trình bày những vấn đề lý luận,
thực tiễn và thực trạng về thu nhập, đời sống, việc làm của ngƣời có đất bị thu hồi.
Trên cơ sở đó, tác giả đã đƣa ra quan điểm và các giải pháp để đảm bảo cho việc
làm, thu nhập và đời sống của ngƣời có đất bị thu hồi.
Năm 2008, Bộ Lao động – Thƣơng binh và xã hội, Vụ lao động – việc làm
xuất bản cuốn “Việc làm cho thanh niên ở khu vực chuyển đổi mục đích sử đụng đất

sinh từ phía ngƣời nông dân do việc thu hồi đất và tạo điều kiện để họ thích ứng với
điều kiện mới.
TS. Đỗ Đức Quân (chủ biên) đã trình bày những vấn đề lý luận về phát triển
bền vững nông thôn trong quá trình xây dựng và phát triển KCN trong cuốn “Một số
giải pháp nhằm phát triển bền vững nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ trong quá
trình xây dựng, phát triển các khu công nghiệp (Qua khảo sát các tỉnh Vĩnh Phúc,
Hải Dương, Ninh Bình)” (NXB Chính trị quốc gia, năm 2010). Phần đƣợc tập trung
nghiên cứu là những thực trạng phát triển bền vững nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ
trong quá trình xây dựng, phát triển KCN. Từ đó, các tác giả đã đề ra phƣơng hƣớng
và một số giải pháp nhằm phát triển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong quá
trình xây dựng, phát triển các KCN.
Trong cuốn sách “Bàn về chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau
khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)” (NXB
Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2011), TS. Nguyễn Văn Nhƣờng (chủ biên) và
GS.TS Nguyễn Thành Độ đã trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính
sách an sinh xã hội đối với nông dân trong diện bị thu hồi đất để phát triển các
KCN, đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với ngƣời nông dân Bắc
Ninh trong diện thu hồi đất để phát triển các KCN. Từ đó, các tác giả đã xây dựng
và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với ngƣời nông dân trong diện thu hồi
đất để phát triển các KCN ở Bắc Ninh.
Tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, Viện Nghiên cứu khoa học dạy nghề đã xuất bản
cuốn “Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi
mục đích sử dụng đất” (năm 2011, NXB Lao động – Xã hội). Cuốn sách đƣợc biên
soạn dựa trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu, các tài liệu thực tế trong các đề tài, đề 12

án của Viện và của các tác giả, các cơ quan trong và ngoài nƣớc. Nội dung cuốn

13

việc làm của các gia đình trƣớc và sau khi bàn giao đất cho các KCN trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nông nghiệp I Hà Nội “Nghiên cứu sinh kế của
hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệtp tại
xã Đông Mỹ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình” năm 2009, Phí Thị Hƣơng đã
tập trung trình bày thực trạng sinh kế của hộ nông dân xã Đông Mỹ sau khi bị thu
hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN.
Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên, Trƣờng Đại học kinh tế và
quản trị kinh doanh “Ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến đời sống hộ nông
dân ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” năm 2009, Lê Thị Phƣơng đã chỉ ra
những ảnh hƣởng của các KCN đến đời sống hộ nông dân ở huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên trên các khía cạnh: đất đai, ngành nghề, lao động, việc làm, thu nhập,
điều kiện sống, môi trƣờng và các vấn đề xã hội. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra đáng
giá về những ảnh hƣởng của KCN đến đời sống hộ nông dân.
Nhìn chung, nghiên cứu về tác động của việc thu hồi đất để xây dựng các
KCN đến đời sống ngƣời nông dân đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Hầu
hết, các nghiên cứu đều đi sâu tìm hiểu sự thay đổi về thu nhập, việc làm, môi
trƣờng sống của ngƣời dân trƣớc và sau khi bị thu hồi đất. Các nghiên cứu về tác
động của việc thu hồi đất để xây dựng KCN đến đời sống của ngƣời dân một cách
có hệ thống và toàn diện cả về mặt văn hóa, tinh thần vẫn chƣa có nhiều. Do đó, vì
đặc điểm riêng của mỗi địa phƣơng nên vẫn cần có những nghiên cứu sâu hơn ở
từng thôn, từng xã để từ đó đƣa ra những giải pháp cụ thể, phù hợp với đặc điểm
riêng của địa phƣơng đó.
3.2. Phạm vi tỉnh Hải Dương
Trong những năm qua, Hải Dƣơng là tỉnh có tốc độ khá nhanh trong việc
thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các KCN. Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu bắt
đầu quan tâm, chú ý nghiên cứu những tác động của KCN và việc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất đến đời sống của ngƣời dân. Một số công trình nghiên cứu tiêu

Trên cơ sở đánh giá tác động kinh tế - xã hội của quá trình chuyển đổi mục
đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ phát triển các KCN tại xã Cẩm Điền, huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dƣơng, đề xuất những giải pháp để phát huy mặt tích cực và
hạn chế mặt tiêu cực của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nâng cao
hiệu quả hoạt động nông nghiệp, nâng cao đời sống của nông dân. 15

4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu các vấn đề về
CNH, KCN, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và sinh kế của ngƣời dân.
- Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu thống kê đánh giá quá trình phát triển
các KCN, tình hình thu hồi quyền sử dụng đất nông nghiệp ở xã Cẩm Điền, huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dƣơng.
- Phân tích, đánh giá những chuyển biến trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, KDDV, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần,… dƣới
tác động của quá trình phát triển các KCN ở xã Cẩm Điền.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng sinh kế của ngƣời dân xã Cẩm Điền sau khi
bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả về kinh tế - xã hội ở địa phƣơng
trong quá trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Ngƣời viết đã tiến hành đi khảo sát thực tiễn vấn đề chuyển đổi mục đích
sử dụng đất, vấn đề lao động, việc làm, đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của
ngƣời dân xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dƣơng sau khi chuyển đổi
mục đích sử dụng đất.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí nên ngƣời viết chỉ có
thể tiến hành nghiên cứu sâu 300 hộ gia đình trong tổng số 3341 hộ bị thu hồi đất.

hóa, lịch sử, tâm lý,… Vì vậy để có đƣợc kết quả nghiên cứu một cách toàn diện và
sâu sắc, ngƣời viết phải vận dụng tổng hợp những phƣơng pháp nghiên cứu của các
chuyên ngành khác nhau:
- Kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu của các ngành địa lý, sinh thái, địa chất để
tìm hiểu và đánh giá các điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu. Kết hợp phƣơng
pháp nghiên cứu của các ngành lịch sử, dân tộc học, văn hóa học, kinh tế học để tìm
ra đặc điểm nguồn gốc, kết cấu dân cƣ, cơ cấu nền kinh tế, chuyển biến nghề nghiệp,
thu nhập, lao động, việc làm, mối quan hệ trong cộng đồng, chuyển biến về lối sống
và văn hóa… Kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu của các ngành khoa học nhƣ: tâm lý
học, xã hội học để tìm ra những tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử 17

dụng đất đến tâm lý cộng đồng và sự tác động ngƣợc trở lại của tâm lý đến quá trình
chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Kết hợp giữa phƣơng pháp nghiên cứu lịch đại với nghiên cứu đồng đại: sự
kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu lịch đại của các chuyên ngành dân tộc học,
nhân học, lịch sử… với các phƣơng pháp nghiên cứu đồng đại của các chuyên
ngành xã hội học, tâm lý học…. cho phép tác giả lý giải đƣợc những sự biến đổi của
các nhóm đối tƣợng nghiên cứu.
- Kết hợp giữa phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng và nghiên cứu định tính:
đƣa ra các mẫu bảng hỏi và câu hỏi phỏng vấn sâu để lấy kết quả thống kê định
lƣợng. Trên cơ sở đó, tác giả kết hợp với những tài liệu mang tính chất định tính
liên quan đến vấn đề nghiên cứu và quan sát thực tế để từ đó có những nhận định
chính xác về các nhóm đối tƣợng đƣợc nghiên cứu.
6.2. Phương pháp hồi cứu số liệu
Các số liệu đƣợc thu thập từ sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các
chƣơng trình nghiên cứu đã đƣợc xuất bản, công bố của các cơ quan nghiên cứu,
các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc,…

thông tin đƣợc xây dựng dựa trên các câu hỏi cụ thể theo cách thức có thể thực hiện
để phân tích, thống kê.
- Phƣơng pháp đối chiếu so sánh: đối chiếu, so sánh đặc điểm của đối tƣợng
điều tra theo thời gian để từ đó tìm ra những điểm khác nhau, nét đặc thù của đối
tƣợng trong từng giai đoạn cụ thể.
6.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
6.4.1. Phương pháp chuyên gia
Thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia ở cấp tỉnh và địa phƣơng (huyện,
xã), các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, ngƣời sản xuất, kinh doanh giỏi có kinh
nghiệm nhằm thu nhận những đánh giá sâu sát về những tác động của việc thu hồi
đất sản xuất nông nghiệp đến đời sống của nông dân.
6.4.2 Phương pháp chuyên khảo
Nghiên cứu, đối chiếu, so sách các tài liệu nghiên cứu mang tính chất lý luận
về KCN, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tác động của chuyển đổi mục đích sử
dụng đất để xây dựng các KCN đến đời sống của các hộ gia đình bị thu hồi đất. 19

6.5. Phương pháp SWOT
Ngƣời viết tiến hành phƣơng pháp SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm
yếu, những cơ hội và thách thức đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất ở Cẩm Điền
để tìm ra chiến lƣợc sinh kế của các hộ gia đình sau thu hồi đất và đánh giá các
chiến lƣợc sinh kế đó. Ngƣời viết thực hiện ghi chép tất cả các yếu tố thu đƣợc trên
cơ sở xác định về các mặt:
- Điểm mạnh (Strengths): những tố chất nổi trội về trình độ chuyên môn, kỹ
thuật, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc, sự năng động và nhạy bén …
- Điểm yếu (Weakness): những tố chất không phù hợp với công việc, tác
phong nông nghiệp, thiếu trình độ chuyên môn kỹ thuật, độ tuổi cao,…
- Cơ hội (Opportunity): những đòn bẩy tiềm năng mang lại cơ hội thành công

đó, tỷ trọng của ngành công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, vùng kinh tế ngày
càng đƣợc nâng cao. Một trong những biện pháp hữu hiệu thúc đẩy phát triển công
nghiệp là tổ chức hợp lý lãnh thổ công nghiệp, trong đó có các hình thức nhƣ KCN,
cụm công nghiệp, KCX, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp.
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
cụm công nghiệp
Quá trình CNH-HĐH kéo theo sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của các
loại hình tổ chức lãnh thổ công nghiệp: KCN, KCX, khu công nghệ cao, cụm công
nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Hiện nay, trên thế giới, KCN đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Theo Từ điển Bách khoa mở Wikipedia: “Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ
là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm
đảm bảo đƣợc sự hài hòa và cân bằng tƣơng đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội -
môi trƣờng. Khu công nghiệp thƣờng đƣợc Chính phủ cấp phép đầu tƣ với hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thƣờng
đƣợc gọi là cụm công nghiệp” [87].
Ở nƣớc ta, khái niệm về KCN đƣợc Chính phủ đề cập đến trong nhiều Nghị
định. Khái niệm về KCN lần đầu tiên đƣợc định nghĩa tại Nghị định số 192/CP ngày
25/2/1994 của Chính Phủ: “Khu công nghiệp là các khu vực công nghiệp tập trung,
không có dân cƣ, đƣợc thành lập với các ranh giới đƣợc xác định nhằm cung ứng các
dịch vụ để hỗ trợ sản xuất” [66]. Tiếp theo, tại Nghị định 36-CP ngày 24/4/1997,
KCN đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp 21

chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cƣ sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tƣớng
Chính phủ quyết định thành lập, trong Khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế
xuất” [67]. Theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP: “Khu công nghiệp là khu chuyên sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status