Đánh giá biến động và đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện thạch thất thành phố hà nội đến năm 2020 - Pdf 28


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND
:
Ủy ban nhân dân
GCN
:
Giấy chứng nhận
QSDĐ
:
Quyền sử dụng đất
TT
:
Thị trấn
KTXH
:
Kinh tế xã hội
LQ
:
Thƣơng số vị trí
CN - TTCN
:
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
TM - DV
:
Thƣơng mại - Dịch vụ MỤC LỤC


1.3.
Nghiên cứu cơ cấu sử dụng đất để phục Quy hoạch sử dụng đất
13
1.3.1
Hiệu quả sử dụng đất và cấu trúc sử dụng đất
13
1.3.2
Cƣờng độ sử dụng đất
15
1.4
Các chỉ số nghiên cứu
17
1.4.1
Thƣơng số vị trí
17
1.4.2
Đƣờng cong Lorenz và hệ số Gini
18
1.5
Các phƣơng pháp nghiên cứu
20
1.5.1
Phƣơng pháp K-means
20
1.5.2
Phƣơng pháp thống kê
20
1.5.3
Phƣơng pháp nghiên cứu điều tra tổng hợp
20

31
2.3.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất
37
2.2.1
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
37
2.2.2
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
38
2.2.3
Đất chƣa sử dụng
39
2.4
Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện
40
2.3.1
Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2005 đến 2010
40
2.3.2
Biến động đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2010 đến 2011
46
2.3.3
Biến động sử dụng đất từ năm 2011 đến 2012
48
2.5
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng đối với việc sử dụng đất
49
2.6
Những tồn tại chủ yếu trong việc sử dụng đất

Định hƣớng sử dụng đất tới năm 2020
67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
81
83

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1
Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
6
Bảng 2.1
Tổng hợp các loại đất huyện Thạch Thất
25
Bảng 2.2
Cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất qua các năm
29
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Biến động dân số qua các năm
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
30
37

Bảng 3.3
Hệ số LQ của đất phi nông nghiệp
58
Bảng 3.4
Hệ số LQ của đất ở
59
Bảng 3.5
Hệ số LQ của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
60
Bảng 3.6
Hê số Gini qua các năm
63
Bảng 3.7
Tổng hợp và đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
72
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 1.1
Đƣờng cong Lorenz
19
Hình 3.1
Phân nhóm xã phân theo tình hình KTXH cuối kỳ quy hoạch sử dụng đất
32
Hình 3.2
Đƣờng cong tích lũy các loại hình sử dụng đất năm 2005
61

sử dụng chồng chéo, sai mục đích gây lãng phí, huỷ hoại môi trƣờng đất, đồng thời
bảo vệ đƣợc môi trƣờng sinh thái, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Huyện Thạch Thất thuộc tỉnh Hà Tây cũ là một huyện bán sơn địa, có nhiều
thuận lợi về điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội. Năm 2008, do yêu cầu mở rộng địa
giới hành chính của thủ đô Hà Nội, tỉnh Hà Tây sát nhập vào Hà Nội. Do đó huyện
Thạch Thất chịu nhiều tác động trong sự phát triển chuỗi đô thị phía Tây. Nhiều dự án
trọng điểm của Trung ƣơng và Thủ đô Hà Nội đã và đang đƣợc triển khai xây dựng
trên địa bàn nhƣ khu công nghệ cao Hòa Lạc, đại học Quốc gia, các cụm, điểm công
nghiệp khác, thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tƣ, tiếp tục mở rộng diện tích. Nhu cầu
sử dụng đất của huyện Thạch Thất đã có nhiều biến động do địa giới hành chính thay
đổi, chính vì vậy nội dung quy hoạch xây dựng không còn phù hợp, buộc phải có điều

2
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho phù hợp với tình hình phát triển chung
của Thủ đô.
Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội và đánh giá biến động sử dụng đất đai
trên địa bàn từ đó đƣa ra giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện Thạch Thất
tới năm 2020 đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài
nguyên đất đai, bảo vệ môi trƣờng sinh thái đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội. Xuất phát từ lý do thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá biến động và đề
xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm
2020”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất nhằm đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử
dụng năm 2020
3. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Thạch Thất – Thành
phố Hà Nội.
- Lập phiếu điều tra khảo sát tình hình mỗi địa phƣơng trên địa bàn nghiên cứu.

6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
Chƣơng 2: HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN THẠCH
THẤT
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN THẠCH
THẤT TỚI NĂM 2020 4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái niệm cơ bản về sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm chung về đất đai và vấn đề sử dụng đất
 Khái niệm đất
Đất theo nghĩa thổ nhƣỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời,
hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời
gian. Giá trị tài nguyên đất đƣợc đánh giá bằng số lƣợng diện tích (ha, km
2
) và độ phì
nhiêu, màu mỡ.

thông tin, các chính sách quản lý về môi trƣờng, chính sách đất đai, yêu cầu về quốc
phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng nghiệp, giao
thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động,
điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đƣa khoa
học kỹ thuật vào sản xuất.
Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất đai là
sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con ngƣời. Đất đai hạn chế
về số lƣợng, có vị trí cố định và là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế đƣợc khi tham
gia vào hoạt động sản xuất của xã hội. [2]
1.1.2. Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
 Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai
và đƣợc lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nƣớc.
 Mục đích của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chƣa giao sử dụng theo định kỳ
hàng năm và 5 năm đƣợc thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất ghi trong
luật đất đai hiện hành trên các loại bản đồ thích hợp ở các cấp.
Xây dựng tài liệu cơ bản nhằm mục đích phục vụ các yêu cầu cấp bách của
công tác quản lý đất đai.
Làm tài liệu cho mục đích quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch - kế hoạch hàng năm đã đƣợc phê duyệt.
Làm tài liệu cơ bản thống nhất để các ngành khác sử dụng xây dựng các quy hoạch -
kế hoạch sử dụng đất và định hƣớng phát triển của ngành, đặc biệt với ngành sử dụng
nhiều đất.

6
 Nội dung và nguyên tắc biểu thị nội dung các yếu tố hiện trạng sử dụng đất.
- Nội dung các yếu tố hiện trạng sử dụng đất:
+ Toàn bộ các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đƣờng

các yêu cầu sau:
Sai số tƣơng hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không vƣợt quá

7
± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất không đƣợc vƣợt
quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất
theo mục đích hiện trạng sử dụng. Tất cả các ký hiệu sử dụng để thể hiện nội dung bản
đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn.
1.1.3. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
 Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nƣớc một cách có
hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phƣơng án sử
dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của qui hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đƣa ra phƣơng án
đã lựa chọn vào thực tiến để đáp ứng nhu cầu của con ngƣời một cách tốt nhất nhƣng
vẫn bảo vệ đƣợc nguồn tài nguyên cho tƣơng lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm qui hoạch
là do nhu cầu của con ngƣời và điều kiện thực tế sử dụng đất thây đổi nên phải nâng
cao kỹ năng sử dụng đất. [11]
 Mục đích của quy hoạch sử dụng đất
Phƣơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền quyết định, xét duyệt là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đặc biệt là chuyển diện tích trồng lúa có
hiệu quả cao sang các mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây
lâu năm. Từ đó tạo ra những điều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc đẩy các đơn vị sản
xuất thực hiện đạt và vƣợt mức kế hoạch nhà nƣớc giao.
 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, là cơ sở để nhà nƣớc
thống nhất quản lý đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Nó đƣợc xây dựng trên
định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, yêu cầu bảo vệ môi

- Sự cần thiết phải nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất:
Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai chính là việc đánh giá hiệu quả của việc
sử dụng đất, phát hiện ra những tồn tại, đề xuất các giải pháp khắc phục làm cơ sở cho
việc quy hoạch sử dụng đất đai. Mục đích của nó bao gồm:
+ Phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai và nâng cao trình độ sử dụng đất đai.
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng và hiệu quả sản xuất của đất đai.
+ Tạo những luận cứ để lập qui hoạch sử dụng đất đai

9
 Biến động sử dụng đất
- Biến động đất đai:
Đất đai là thành phần tất yếu, không thể thiếu để hình thành nên quốc gia. Bởi
vậy đối với các nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, thì việc quản lý
đất đai luôn đƣợc đặt lên hàng đầu. Sự phát triển của ngành công nghệ khoa học – kỹ
thuật diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan tỏa vào tất cả các ngành, các lĩnh vực và đi sâu
vào mọi khía cạnh cuộc sống. Với những ƣu điểm của nó, trong những năm qua nhiều
lĩnh vực công nghệ tiên tiến đã đƣợc áp dụng có hiệu qủa ở nƣớc ta nhƣ GPS, GIS…
Với sự liên quan hầu hết tới các lĩnh vực KT – XH, nên tình hình sử dụng đất
đai có rất nhiều biến động xảy ra. Chịu tác động trực tiếp từ nền kinh tế thị trƣờng, quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc tạo nên. Chính vì vậy, quá trình sử dụng
đất và tình hình biến động đất đai diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát đƣợc.
Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trong cả
nƣớc nói chung và từng địa phƣơng nói riêng. Để quản lý đất đai có hiệu qủa đòi hỏi
việc nắm bắt cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng
ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên hồ sơ địa chính. Việc cập nhật những thay
đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan,
tạo điều kiện để nhà nƣớc hoạch định chính sách quản lý và phát triển.
Biến động sử dụng đất đai đƣợc thể hiện rõ nét nhất qua quy mô biến động,
mức độ biến động và xu thế biến động. Đối với quỹ đất hiện có trên toàn quốc, việc
biến động đất đai sẽ gây nhiều tác động tới kinh tế, xã hội và môi trƣờng

mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xă hội.
Hiến pháp nƣớc Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (Điều 18,
chƣơng II) đã quy định: “ Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo pháp luật,
đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả ”. Điều đó khẳng định tính pháp lý cao
của Nhà nƣớc ta trong việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Kết quả đánh giá
tài nguyên đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai phải đƣợc sử dụng trong quy hoạch để
xác định tiềm năng đất đai, đồng thời giúp cho việc đƣa ra quy hoạch sử dụng đất một
cách hợp lý, thúc đẩy sự phát triển của đất nƣớc.
Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu đƣợc trong việc tổ
chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xă hội và các địa phƣơng. Phƣơng án quy
hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của hệ thống bộ máy quản lý Nhà
nƣớc, kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tƣơng lai. Quản lý đất đai
thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính tập trung thống nhất
của Nhà nƣớc về đất đai, vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân

11
trong việc sử dụng đất để đạt mục tiêu: “dân giàu, nƣớc mạnh, xă hội dân chủ, văn
minh”.
Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm mục đích cải tiến, sử dụng đất đai hợp lý và
hiệu quả để đáp ứng tốt nhu cầu chung của xă hội trong giai đoạn nhất định. Đơn vị
quy hoạch sử dụng đất đai thƣờng dùng đơn vị quản lý hành chính: cả nƣớc, tỉnh,
huyện, xă.
Từ những nghiên cứu ở trên, chúng ta có thể khẳng định rằng: Đánh giá hiện
trạng sử dụng đất là một trong những bƣớc quan trọng và có mối quan hệ mật thiết đối
với quy hoạch sử dụng đất. Muốn lập đƣợc quy hoạch sử dụng đất đai đƣợc tốt thì
trƣớc hết phải thực hiện công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất thật khách quan,
chính xác, sát với thực tế khi có số liệu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, ta lấy đó
làm cơ sở cho việc xây dựng các phƣơng án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Quy
trình đánh giá hiện trạng sử dụng đất đƣợc thực hiện trong nội dung quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện theo quy trình 9 bƣớc mà Tổng cục Điạ chính (nay là Bộ Tài

học, tích kiệm và có hiệu quả là vô cùng quan trọng.
Chiến lƣợc phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong
chiến lƣợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc ta. Theo dự báo, trong
vài thập kỷ tới khoảng năm 2020 trở đi, khi các vùng tăng trƣởng kinh tế (TP Hồ Chí
Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu, Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Đà Nẵng – Huế -
Nha Trang) đã mạnh và sẽ không có lợi nếu tiếp tục “tăng sức ép” phát triển tại các
vùng tăng trƣởng, thì việc phát triển các hệ thống vùng kinh tế trung bình, nhỏ trên
toàn quốc trở nên cấp bách và rất quan trọng.
Nhƣ vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị nhƣ là
một sức ép mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
Trong quá trình đó, tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu.
Trong những năm qua, dƣới tác động của nền kinh tế thị trƣờng, đất đai đã, đang và sẽ
là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thƣơng mại nói chung và thị
trƣờng bất động sản nói riêng. Điều đó khẳng định, một bộ phận tài nguyên đất, đặc
biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp đƣợc chuyển sang dùng cho xây dựng và phát
triển đô thị. Đây là vấn đề đang đƣợc quan tâm cho mọi quốc gia đặc biệt là các nƣớc
mà nền sản xuất nông nghiệp đang đóng góp một tỷ trọng đáng kể cho nền kinh tế
quốc dân. 13
1.3. Nghiên cứu cơ cấu sử dụng đất để phục vụ Quy hoạch sử dụng đất
1.3.1. Hiệu quả sử dụng đất và cấu trúc sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất cho thấy sự bố trí trong không gian của các loại hình sử
dụng đất cũng nhƣ số lƣợng diện tích của chúng từ đó có thể tính toán cơ cấu sử dụng
đất nói chung. Cơ cấu sử dụng đất nhƣ là tiền đề để đạt đƣợc mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội. Biến động sử dụng đất là sự mở rộng hoặc thu hẹp về diện tích của các loại
đất. Tuy nhiên, biến động sử dụng đất cũng có thể là sự chuyển hóa đất đai nhƣ sự
thay đổi cấu trúc hoặc chức năng của một loại hình sử dụng đất mà không hoàn toàn
chuyển đổi chúng sang loại hình sử dụng đất khác hoặc bảo toàn đất trong điều kiện

kinh tế phải đáp ứng đƣợc 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con ngƣời đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết
kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động
kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con
ngƣời.
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt đƣợc là
phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
nguồn lực đầu vào. Mối tƣơng quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tƣơng đối cũng nhƣ xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lƣợng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải vật
chất nhiều nhất với một lƣợng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội".
 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội đƣợc thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của
nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy đƣợc
nguồn lực của địa phƣơng, nâng cao mức sống của nhân dân. Sử dụng đất phải phù
hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phƣơng thì việc sử dụng đất bền vững hơn.
 Hiệu quả môi trường

15
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
đƣợc độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn đƣợc sự thoái hoá đất bảo vệ môi trƣờng
sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng

cứu cƣờng độ sử dụng đất, cần có một khung khái niệm để định lƣợng và phân tích
cƣờng độ sử dụng đất . Khung này tích hợp ba phép đo: cƣờng độ đầu vào, cƣờng độ
đầu ra và các cấp hệ thống liên kết tác động sản xuất trên đất (ví dụ nhƣ thay đổi trong
lƣu trữ carbon hoặc đa dạng sinh học). Phát triển hệ thống chỉ số trên các phép đo sẽ
đem lại cơ hội để phân tích hệ thống về thƣơng mại, sự phối hợp và chi phí cơ hội của
các chiến lƣợc tăng cƣờng sử dụng đất.
Đa số đều hiểu rằng cƣờng độ sử dụng đất bị hạn chế bởi những nhân tố môi
trƣờng trong đó có mùa vụ, loại đất và độ ẩm đất. Ví dụ đất nông nghiệp ở những vĩ độ
cao hơn sẽ có chu kỳ sinh trƣởng ngắn hơn do nhiệt độ thấp hơn và những hạn chế các
hoạt động trồng trọt trong một thời kỳ đặc biệt của năm. Trái lại, tại vĩ độ thấp hơn sẽ
có độ ẩm cao hơn nên chu kỳ sinh trƣởng dài hơn, tạo nhiều khả năng trồng trọt trong
năm hơn.
Trong khi thừa nhận ảnh hƣởng của khí hậu đối với thâm canh nông nghiệp,
hầu hết các nghiên cứu đã bỏ qua ứng dụng của nó trong các phép đo cƣờng độ. Thông
qua các biến khí hậu, nghiên cứu này phát triển một phép đo có tính trọng số theo thời
gian, chỉ số tiềm năng trồng trọt (CPI), có thể đƣợc sử dụng để đánh giá tiềm năng sản
xuất của một khu vực. CPI đƣợc so sánh với phƣơng pháp thông thƣờng, cƣờng độ
trồng trọt (CI), để đánh giá tầm quan trọng của sự khác biệt giữa các vùng sinh thái
khác nhau. Các so sánh cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa hai phép đo. Mức độ của sự
khác biệt lớn hơn trong khu vực khi khí hậu là một yếu tố hạn chế, chẳng hạn nhƣ
vùng núi. CPI nhạy cảm với khí hậu đƣợc coi là công cụ đo lƣờng hoàn chỉnh hơn và
có thể hữu ích cho kế hoạch hoạt động phát triển nông nghiệp. Các lợi thế về khả năng
của CPI là rõ ràng để thiết lập một giới hạn trên lý thuyết với tiềm năng sản xuất cây
trồng trong một khu vực khí hậu cụ thể. So với CI, CPI thực tế hơn trong việc định
lƣợng cƣờng độ nông nghiệp ở các khu vực nơi mà yếu tố khí hậu là yếu tố giới hạn về
lý thuyết cho sự tăng trƣởng cây trồng và sự phát triển của chúng.
Các công trình nghiên cứu về tăng cƣờng độ sử dụng đất đã khẳng tăng trƣởng
nông nghiệp đạt đƣợc thông qua tăng cƣờng sử dụng đầu vào hiện đại, đƣợc xác định
là điều kiện cơ bản cho sự phát triển bền vững thông qua việc tăng cƣờng độ sử dụng


18
Giả sử X là số lƣợng của một số thuộc tính trong một khu vực (ví dụ, diện tích
đất nông nghiệp), và Y là tổng diện tích khu vực. Sau đó X/Y là khu vực “tập trung”
thuộc tính.
Chỉ số thƣơng số vị trí (LQ) cho thấy mức độ hoạt động của một khu vực so với
hoạt động của một đơn vị đo lƣờng cao hơn. Khi LQ < 1.00, nó đƣợc coi là khu vực
không đáp ứng nhu cầu địa phƣơng, nếu LQ = 1.00, nó cho thấy rằng lĩnh vực này đáp
ứng nhu cầu địa phƣơng, và khi LQ > 1.00, điều này có nghĩa là vƣợt quá nhu cầu.
1.4.2. Đường cong Lorenz và hệ số Gini
Đƣờng cong Lorenz áp dụng cho nhiều lĩnh vực nghiên cứu. Trong giới hạn đề
tài này, chúng tôi sử dụng đƣờng cong Lorenz để đo sự phân bố không gian của các
loại hình sử dụng đất khác nhau. Đƣờng cong Lorenz về không gian sử dụng đất phải
bao gồm tỷ lệ đất cụ thể và tỷ lệ diện tích khu vực. Tỷ lệ đất cụ thể đề cập đến tỷ lệ
diện tích sử dụng đất cụ thể tại mỗi xã so với toàn bộ diện tích sử dụng đất cụ thể của
huyện.
Nguyên lý căn bản liên quan tới đƣờng cong Lorenz là sắp xếp từ nhỏ nhất
đến lớn nhất; xem xét tung độ là tỉ số tích lũy diễn tích của các loại hình sử dụng đất
và trục hoành là tỉ số diện tích tích lũy của vùng và vẽ đƣờng cong Lorenz Độ cong
cho thấy mức độ tập trung phân bố không gian sử dụng đất. Đƣờng thẳng không có độ
cong thể hiện sự phân bố bình đẳng sử dụng đất.
19 Hình 1.1. Đƣờng cong Lorenz

Hệ số Gini đánh giá sự phân bố không gian đất dựa trên định lƣợng độ uốn cong của
không gian đƣờng cong Lorenz. Cách tính:

1.5.1. Phương pháp K-means
Thuật toán phân cụm K-means trong lĩnh vực thống kê năm 1967, mục đích của
thuật toán là sinh ra k cụm dữ liệu {C1, C2,…,Ck} từ một tập dữ liệu ban đầu gồm n
đối tƣợng trong không gian d chiều Xi = (
x
i1
,
x
i2
, ,
x
id
), i = (
n,1
), sao cho hàm tiêu
chuẩn
 
 
i
i Cix
D
1
²(
m
i
x 
) đạt giá trị cực tiểu. Trong đó
m
i
là trọng tâm của cum Ci. D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status