BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THU HIỀN
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2015
Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hiền
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình này, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo
và các thầy, cô Bộ môn Trắc địa Bản đồ, Bộ môn Hệ thống thông tin đất - Khoa Quản
lý đất đai, Ban Quản lý Đào tạo, Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
+ PGS.TS. Phạm Vọng Thành - Trường Đại học Mỏ Địa Chất
+ PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những
người thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, đã chỉ dạy cho tôi, động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
+ TS. Trần Quốc Vinh - Trưởng Bộ môn Hệ thống thông tin đất, TS Trần
Trọng Phương - Trưởng Bộ môn Trắc địa Bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thực hiện đề tài.
+ KS. Nguyễn Văn Long - Trung tâm Viễn thám Quốc gia, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã giúp đỡ tôi trong quá trình xử lý dữ liệu ảnh.
+ Tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp,
Phòng Thống kê, Ban Quản lý dự án rừng Tiên Yên, Hạt Kiểm lâm Tiên Yên, đã
giúp đỡ tôi trong thời gian tôi nghiên cứu tại địa bàn.
+ Gia đình ông Hoàng Văn Tân - cán bộ địa chính xã Phong Dụ, ông Sển
Văn Bảy - cán bộ địa chính thị trấn Tiên Yên đã tận tình giúp đỡ.
1.2.1 Khái niệm biến động sử dụng đất và lớp phủ 10
1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất và lớp phủ 12
1.2.3 Nghiên cứu biến động sử dụng đất, lớp phủ bằng tư liệu viễn thám và GIS 15
1.2.4 Hệ thống phân loại sử dụng đất và lớp phủ đối với tư liệu viễn thám 18
1.3 Sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 18
1.3.1 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên trên thế giới. 18
1.3.2 Sử dụng đất và biến động sử dụng đất ở Việt Nam 23
1.4 Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 27
1.4.1 Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới 27
1.4.2 Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất ở Việt Nam 32 iv
1.5 Nhận xét tổng quan tài liệu và định hướng nghiên cứu 35
1.5.1 Nhận xét tổng quan tài liệu 35
1.5.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài 36
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Nội dung nghiên cứu 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. 43
2.1.2 Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
bằng công nghệ viễn thám và GIS 43
2.1.3 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đến biến động
sử dụng đất huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh 43
2.1.4 Đánh giá tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập, việc làm
và độ che phủ rừng trên địa bàn huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh 43
2.1.5 Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh 44
2.2 Dữ liệu nghiên cứu 44
2.2.1 Dữ liệu ảnh vệ tinh 44
2.2.2 Dữ liệu bản đồ 44
dụng đất huyện Tiên Yên 101
3.4 Tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập, việc làm và độ che
phủ rừng trên địa bàn huyện Tiên Yên 103
3.4.1 Tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập và việc làm 103
3.4.2 Tác động của biến động sử dụng đất đến độ che phủ rừng và khả năng
bảo vệ của lớp phủ đối với xói mòn 113
3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên 116
3.5.1 Những căn cứ đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 116
3.5.2 Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
1 Kết luận 120
2 Kiến nghị 121
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án 122
Tài liệu tham khảo 123
Phụ lục 131 vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ACTMANG: Tổ chức hành động vì sự phục hồi rừng ngập mặn Nhật Bản
(Japanese Organization Action for Mangrove reforestation)
BĐ: Bản đồ
C: Hệ số xói mòn do ảnh hưởng của lớp phủ thực vật
DEM: Mô hình số độ cao
DN: Giá trị số
DTTN: Diện tích tự nhiên
ICARGC: Trung tâm Quốc tế nghiên cứu biến đổi toàn cầu (International
Center for Advanced Research on Global Change)
2.1 Số lượng phiếu điều tra tại điểm nghiên cứu 46
2.2 Các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic đa biến 50
3.1 Một số yếu tố khí hậu của huyện Tiên Yên từ năm 2000 - 2010 57
3.2 Thống kê các loại đất huyện Tiên Yên 60
3.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tiên Yên năm 2010 68
3.4 Mô tả các lớp phân loại 73
3.5 Mẫu phân loại ảnh 74
3.6 Ma trận sai số phân loại ảnh năm 2000 75
3.7 Ma trận sai số phân loại ảnh năm 2005 76
3.8 Ma trận sai số phân loại ảnh năm 2010 77
3.9 Diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2000, 2005 và 2010 80
3.10 Biến động các loại đất giai đoạn 2000- 2005 85
3.11 Biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2010 90
3.12 Mã hóa một số biến độc lập trong mô hình hồi quy 93
3.13 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến 95
3.14 Các thông số trong mô hình hồi quy giai đoạn 2000 - 2005 96
3.15 Các thông số trong mô hình hồi quy giai đoạn 2005 - 2010 99
3.16 Ảnh hưởng các biến độc lập đến biến động sử dụng đất 102
3.17 Các loại hình sử dụng đất của các hộ điều tra 104
3.18 Biến động sử dụng đất của các hộ điều tra 105
3.19 Nguồn thu nhập của các hộ gia đình năm 2010 107
3.20 Lý do tăng thu nhập của hộ gia đình 108 viii
3.21 Cơ cấu thu nhập của hộ nhóm 2 111
3.22 Thay đổi về việc làm giai đoạn 2000-2010 112
3.23 Giá trị hệ số C năm 2000 và 2010 114
3.17 Biểu đồ tăng giảm các loại đất giai đoạn 2005-2010 91
3.18 Một số biến trong mô hình hồi quy 94
3.19 Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ 1 năm 2010 và 2000 xã Đại Thành 109 x
3.20 Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ 1 năm 2010 và 2000 xã Đông Ngũ 110
3.21 Độ che phủ rừng huyện Tiên Yên 114
3.22 Biểu đồ hệ số ảnh hưởng của lớp phủ đến xói mòn 115
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến động sử dụng đất là một trong những động lực chính làm biến đổi môi
trường toàn cầu, là trung tâm của những tranh luận về phát triển bền vững (Turner
and Lambin, 2001). Biến động sử dụng đất làm ảnh hưởng đến hệ thống chức năng
của trái đất, gây nhiều hậu quả như thay đổi thảm thực vật, biến đổi các đặc tính lý
hóa của đất, các hệ thống thủy văn và tài nguyên động, thực vật. Biến động sử dụng
đất là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh
thái. Những biến động trong sử dụng đất diễn ra nhanh chóng và rộng khắp trên thế
giới, bao gồm việc chuyển đất rừng tự nhiên thành đất sản xuất nông nghiệp, một
phần đất nông nghiệp lại được dùng để xây dựng khu dân cư, mở rộng đô thị (Mas,
1999). Mặc dù, biến động sử dụng đất xảy ra ở từng khu vực nhưng lại tác động tiêu
cực trên phạm vi toàn cầu. Do đó, những hiểu biết về nguyên nhân, động lực cũng
kinh tế và sử dụng đất. Là huyện miền núi ven biển, Tiên Yên có một hệ sinh thái
đa dạng gồm rừng, biển, rừng ngập mặn. Tiên Yên có 49,8% dân cư là người thiểu
số như Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Rìu với lịch sử, văn hóa, tập quán canh tác riêng
biệt tạo nên những nét đặc trưng trong sử dụng đất (UBND huyện Tiên Yên,
2013a). Từ năm 2000 trở lại đây, dưới tác động của nhiều yếu tố, tình hình sử dụng
đất của Tiên Yên có nhiều biến động. Mặc dù đã có chính sách định canh định cư
nhưng do cuộc sống khó khăn nên đồng bào dân tộc cư trú ở các vùng cao của
huyện vẫn phá rừng làm nương rẫy. Còn ở khu vực ven biển là việc mở rộng đất
nuôi trồng thủy sản từ đất rừng ngập mặn. Vì nông nghiệp là ngành sản xuất chính
trên địa bàn huyện nên bất kỳ sự thay đổi nào trong sử dụng đất sẽ tác động mạnh
mẽ đến cuộc sống của người dân đồng thời ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Những nghiên cứu về biến động sử dụng của các nhà khoa học trên thế giới
cho thấy, các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc
giải thích những động lực dẫn đến biến động sử dụng đất. Tuy nhiên trong những
điều kiện khác nhau và ở các vùng địa lý khác nhau thì ảnh hưởng của những nhân
tố đến biến động sử dụng đất cũng hoàn toàn thay đổi. Vì vậy việc đánh giá biến
động sử dụng đất và xác định được ảnh hưởng của những yếu tố tự nhiên, xã hội 3
đến biến động sử dụng đất từ đó đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất là vấn đề
cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá biến động sử dụng đất và xác định ảnh hưởng của các yếu tố tự
nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý trên địa bàn huyện Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Xác định được mối tương quan giữa các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và vai trò của đất
1.1.1.1. Khái niệm
Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của
loài người. Theo học giả người Nga Docutraiep “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu
tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành
đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”. Các nhà khoa học thổ nhưỡng
khẳng định nguồn gốc ban đầu của đất (soil) là từ các loại đá mẹ trong thiên nhiên
lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác động của các yếu tố lý học, hóa học, sinh học
(dẫn theo Trần Văn Chính và cs., 2006).
Về quan điểm sinh thái và môi trường của Lê Văn Khoa (2000) đất là một
vật thể sống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác
động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái mà đất “mang” trên mình
nó. Đất là tài nguyên không tái tạo, là vật mang của hệ sinh thái. Đất là thành phần
của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và có mối quan hệ mật thiết với các tài
nguyên thiên nhiên khác (như nước, thực vật, ).
Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm
tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa
hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể
động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại như ruộng
bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà… (FAO, 1995b).
Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh
thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh
hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (Đào Châu Thu và
Nguyễn Khang, 1998).
cải đều do đấy mà ra” (dẫn theo Nguyễn Dũng Tiến, 2009). 7
1.1.2. Sử dụng đất và quản lý sử dụng đất
1.1.2.1. Sử dụng đất
Sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kết
quả mong muốn trong quá trình sử dụng. Theo FAO (1999), sử dụng đất được thực
hiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải tiến môi trường tự nhiên hoặc những
vùng hoang vu vào sản xuất như đồng ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân
cư. Thực chất sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan
hệ giữa con người với đất đai.
Theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), có nhiều kiểu sử dụng đất
bao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng), sử
dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử dụng đất vì mục đích bảo vệ và
theo các chức năng đặc biệt như đường xá, dân cư, công nghiệp
Con người sử dụng đất nghĩa là tạo thêm tính năng cho đất đồng thời cũng
thay đổi chức năng của đất và môi trường. Vì vậy việc sử dụng đất phải được dựa
trên những cơ sở khoa học và cân nhắc tới sự bền vững.
1.1.2.2. Quản lý sử dụng đất
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm
đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.
Terry (1988) coi quản lý thực chất là một quá trình bao gồm kế hoạch, tổ
chức, vận hành, kiểm soát và thực hiện để hoàn thành mục tiêu bằng cách sử dụng
nhân lực và nguồn lực.
Quản lý sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trong
không gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai hiện tại
(Vancutsem, 2008).
1.1.3. Nghiên cứu quản lý sử dụng đất đồi núi Việt Nam
Hiền và cs., 2001).
Vùng đồi núi Việt Nam có địa hình chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối dày đặc,
sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn tập trung vào mùa hè do đó lượng đất mất do xói mòn
rất lớn, ước tính khoảng 2 tỉ tấn/năm. Kết quả theo dõi của Hội Khoa học Đất Việt
Nam trong 2 năm 2004, 2005 lượng mất đất do xói mòn, rửa trôi ở huyện Quỳnh Nhai
là 839,918 nghìn tấn/năm (Lê Thái Bạt và Luyện Hữu Cử, 2012). Đất đồi núi Việt Nam
cũng phải đối mặt với vấn đề suy thoái đất. Tập quán canh tác truyền thống du canh du
cư, phá rừng đốt rẫy, trồng lúa nương làm cho diện tích đất bị thoái hóa tăng lên
nhanh chóng. Theo Trần Kông Tấu (2009), đất đồi núi có xu hướng giảm độ phì tự
nhiên, giảm diện tích che phủ rừng. Nguyễn Thế Đặng và cs. (2003) khẳng định đã có
lúc diện tích đất trống, đồi núi trọc của Việt Nam lên đến 13 triệu ha. 9
Theo Đào Châu Thu và Lê Quốc Doanh (2012), ở vùng đồi núi chế độ canh
tác chủ yếu phụ thuộc vào nước trời, tập tục canh tác, trình độ sản xuất nông nghiệp
thấp là một trong những khó khăn trở ngại với sản xuất nông nghiệp vùng đất dốc.
Tiềm năng to lớn và những thách thức trong sử dụng đất dốc đã thúc đẩy các
nghiên cứu về vấn đề này. Để sử dụng đất đồi núi hiệu quả và bền vững, ngay từ
những năm 1960 các cơ quan quản lý và nghiên cứu khoa học như Vụ Quản lý
ruộng đất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và các nhà khoa học như Nguyễn Trọng Hà
(1962); Bùi Quang Toản (1965); Bùi Mạnh và Nguyễn Xuân Cát (1970); Chu Đình
Hoàng (1976); Thái Phiên (1999) đã tập trung nghiên cứu các biện pháp chống xói
mòn và sử dụng đất hợp lý (dẫn theo Lê Thị Giang, 2012). Các công trình nghiên
cứu đáng chú ý có thể kể đến nghiên cứu về đất trống đồi núi trọc của tỉnh Tuyên
Quang của Nguyễn Đình Bồng (1995); Kết quả nghiên cứu cải tạo, sử dụng và bảo
vệ đất dốc trong sản xuất nông lâm nghiệp của Bùi Huy Hiền và cs. (2001); Nghiên
cứu về các yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất dốc và biện pháp khắc phục
của Hà Đình Tuấn và cs. (2001) hay công trình “Đất gò đồi Đông Bắc - Hiện trạng
và định hướng sử dụng” của Nguyễn Văn Toàn (2007).
1.2.1. Khái niệm biến động sử dụng đất và lớp phủ
Sử dụng đất và lớp phủ là hai thành phần liên kết với nhau, nhưng trong một
thời gian dài đã được nghiên cứu một cách tách biệt. Lớp phủ là trạng thái tự nhiên
của bề mặt đất, là mối quan tâm chủ yếu của các nhà khoa học tự nhiên, còn sử
dụng đất là hoạt động của con người, mối quan tâm chủ yếu của các nhà khoa học
xã hội (Meyer and Turner, 1994).
Lớp phủ được định nghĩa là bề mặt tự nhiên trên bề mặt đất bao gồm nước,
thực vật, đất trống và các công trình nhân sinh. Sử dụng đất là hoạt động có mục
đích của con người thực hiện trên lớp phủ (IGBP, 1997).
Điều đó có nghĩa là lớp phủ bề mặt có thể quan sát được ở những khoảng
cách và bằng tư liệu khác nhau như quan sát bằng mắt, từ ảnh hàng không hay bởi
bộ cảm biến vệ tinh (Ellis, 2010).
Trái ngược với lớp phủ, sử dụng đất không dễ dàng quan sát được trong
nhiều trường hợp, do vậy để xác định được đó là loại hình sử dụng đất nào cần phải
bổ sung các thông tin. Ví dụ, để xác định đất trồng cỏ quan sát được có phải sử 11
dụng cho mục đích chăn thả gia súc hay đồng cỏ tự nhiên thì người nông dân có thể
cung cấp thông tin, sự có mặt của họ cùng với đàn gia súc sẽ quyết định đó là loại
đất gì. Hay những khu vực mà lớp phủ là cây bụi, thân gỗ có thể là những khu vực
cây bụi tự nhiên, có thể là rừng phục hồi, cũng có thể là rừng trồng để lấy gỗ, hay
rừng cao su để sản xuất, hay khu vực đất nông nghiệp đang trong thời gian hoang
hóa, hay là đồn điền chè, cà phê
Theo Từ điển Khoa học trái đất "Biến động sử dụng đất và lớp phủ (LUCC),
được biết như biến động đất đai, đây là một thuật ngữ chung chỉ những thay đổi bề mặt
lãnh thổ trái đất xảy ra do tác động của con người” (dẫn theo Ellis, 2010). Sherbinin
(2002) cho rằng, biến động sử dụng đất là nguyên nhân dẫn tới biến động lớp phủ,
điều đó có nghĩa là biến động lớp phủ chính là hệ quả của biến động sử dụng đất.
Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất
quá trình tự nhiên có tác động trực tiếp đến biến động sử dụng đất hoặc tương tác
với các quá trình ra quyết định của con người dẫn đến biến động sử dụng đất
(Briassoulis, 2002).
a. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của một khu vực tạo nên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên như
địa hình, khí hậu, đất đai sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng, hiệu quả của việc sử
dụng đất. Những khu vực có vị trí thuận lợi cho sản xuất, xây dựng nhà ở và các
công trình thì biến động sử dụng đất diễn ra mạnh hơn.
b. Khí hậu
Khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sống của
con người. Khí hậu còn là một trong các nhân tố liên quan đến sự hình thành đất và
hệ sinh thái vì thế nó ảnh hưởng đến sử dụng đất và biến động trong sử dụng đất.
Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển nông lâm nghiệp, thủy
sản. Việc chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm hoặc đất ven biển sang nuôi trồng
thủy sản thì ngoài các lý do về nhu cầu của thị trường và giá cả, nếu điều kiện khí
hậu thuận lợi sẽ thúc đẩy người dân chuyển đổi và ngược lại.
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất theo nhiều cách khác
nhau. Các hiện tượng như nước biển dâng, lũ lụt, hạn hán, sự thay đổi về nhiệt độ 13
và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái và sản xuất nông nghiệp. Vì
vậy, những thay đổi trong sử dụng đất dường như là một cơ chế phản hồi thích nghi
mà người nông dân sử dụng để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu (Viglizzo
et al., 1995).
c. Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình và thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến việc chuyển đổi sử dụng
đất trong nội bộ đất nông nghiệp hoặc từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Những khu vực núi cao, độ dốc lớn biến động sử dụng đất, lớp phủ ít xảy ra. Những
nơi có địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ thì kinh tế phát triển, nhu cầu đất đai cho các