BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀM THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã ngành : 60.80.52
Người hướng dẫn kha học
: PGS.TS. ðOÀN VĂN ðIẾM
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận
ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các
cơ quan, tổ chức, nhân dân và các ñịa phương.
Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn
khoa học PGS.TS ðoàn Văn ðiếm ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo sau ñại học và nhà
trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các
phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Văn Giang … ñã nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Văn Giang, ngày… tháng… năm 2012
Tác giả luận văn ðàm Thị Hạnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
iv
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 27
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 28
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 29
3.4.3 Phương pháp dự báo lượng rác thải phát sinh 29
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Văn Giang – Hưng Yên 30
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
4.1.2 ðiều kiện Kinh tế - Xã hội 34
4.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
4.2 Thực trạng môi trường RTRSH trên ñịa bàn huyện Văn Giang 40
4.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 40
4.2.2 Khối lượng rác thải phát sinh trên ñịa bàn huyện Văn Giang 41
4.2.2 Thành phần rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 47
4.2.3 ðánh giá chung 48
4.3 ðánh giá hiện trạng công tác quản lý RTSH ở huyện Văn Giang 49
4.3.1 Hiện trạng quản lý RTSH 49
4.3.2 Tình hình thu gom, vận chuyển rác trên ñịa bàn nghiên cứu 56
4.3.3 Tình hình xử lý rác thải trên ñịa bàn huyện Văn Giang 61
4.3.4 Ý kiến của người dân về quản lý RTSH 64
4.3.5 ðánh giá chung tình hình quản lý RTSH huyện Văn Giang 66
4.4 Dự báo lượng phát sinh RTRSH huyện Văn Giang ñến 2020 68
4.5 ðề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt 69
4.5.1 Giải pháp về cơ chế 69
4.5.2 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 71
4.5.3 Giải pháp về quản lý 72
4.5.4 Giải pháp về lao ñộng và cơ sở hạ tầng 74
4.5.5 Giải pháp về công nghệ 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên hình Trang
2.1 Thành phần rác sinh hoạt tại một số thành phố lớn ở nước ta 7
2.2 Thành phần hóa học cơ bản trong rác thải sinh hoạt 7
2.3 Thu gom chất thải rắn ñô thị trên toàn thế giới năm 2004 8
2.4 Hoạt ñộng của các tổ thu gom rác ở nông thôn 21
2.5 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt cấp xã, thị trấn (%) 25
4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Văn Giang qua các năm 2005 - 2011 35
4.2 Dân số và Lao ñộng huyện Văn Giang giai ñoạn 2005 - 2011 36
4.3 Một số chỉ tiêu phát triển công nghiệp của huyện Văn Giang giai
ñoạn 2004 – 2011 38
4.4 Khối lượng RTSH phát sinh tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 41
4.5 Khối lượng RTSH phát sinh bình quân/người/ngày 42
4.6 Khối lượng RTSH phát sinh trên ñịa bàn nghiên cứu 46
4.7 Khối lượng RTSH phát sinh trên ñịa bàn huyện Văn Giang 47
4.8 Thành phần RTSH trên ñịa bàn nghiên cứu 47
4.9 Tình hình hoạt ñộng của các tổ vệ sinh môi trường trên ñịa bàn
huyện Văn Giang 51
4.10 Nguồn kinh phí dành cho hoạt ñộng BVMT cấp huyện 54
4.11 Kinh phí ñầu tư cho quản lý RTSH tại một số xã/thị trấn năm
2011 của huyện Văn Giang 55
4.3 So sánh khối lượng phát sinh RTRSH ở Văn Giang với bình quân
cả nước 44
4.4 Sơ ñồ tổ chức quản lý RTSH trên ñịa bàn huyện Văn Giang 49
4.5 Sơ ñồ thu gom, vận chuyển RTSH trên ñịa bàn huyện 57
4.6 Tỷ lệ phân loại rác trên ñịa bàn 6 xã/thị trấn của huyện Văn
Giang 58
4.7 Sơ ñồ vị trí các bãi rác trên ñịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên
63
4.8: Sơ ñồ hệ thống quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt
73
4.9 Sơ ñồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế Việt Nam ñang có những bước chuyển mình mạnh mẽ.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ
mặt xã hội ñã có nhiều chuyển biến tích cực. Cho ñến nay nó không chỉ phát
triển ở các thành phố, khu ñô thị lớn của nước ta mà ñang mở rộng ra các
hoạt trên ñịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
ðề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt
tại ñịa phương.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
ðiều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt và tình trạng ô
nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn huyện.
ðánh giá công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, xử lý, công tác tuyên
truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh
hoạt.
Dự báo các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao từ rác thải sinh
hoạt trên ñịa bàn huyện Văn Giang.
ðề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
2.1.1. Các khái niệm chung
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, giấy, rơm, rạ, vỏ rau quả [4].
Chất thải rắn nguy hại (CTRNH): Là CTR chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong những ñặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc tính nguy hại khác [4].
Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng, ñược thu hồi ñể tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản
xuất sản phẩm khác [4].
Quản lý môi trường: Quản lý môi trường là sự tác ñộng liên tục, có tổ
chức và hướng ñích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng
ñồng người tiến hành các hoạt ñộng phát triển trong hệ thống môi trường và
khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ
hội nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý môi trường ñã ñề ra, phù hợp với pháp
luật và thông lệ hiện hành (Trần Thanh Lâm, 2006) [8].
Thu gom CTR: Là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ
tạm thời CTR tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận [.
Lưu giữ CTR: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất
ñịnh ở nơi ñược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển ñến
cơ sở xử lý.
Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc
bãi chôn lấp cuối cùng [4].
Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong
chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất
thải rắn [4].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
RTSH khu dân cư: Là những chất thải liên quan ñến các hoạt ñộng
sinh sống hàng ngày của người dân ở các khu dân cư, hộ gia ñình.
RTSH khu công sở: Là chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sinh
hoạt của con người ở các công sở, cơ quan, trường học…
RTSH khu chợ, dịch vụ: Là những chất thải phát sinh từ hoạt ñộng
của con người tại các nhà hàng ăn uống, các khu chợ và các hoạt ñộng thương
mại khác…
2.1.3. Thành phần chính của CTRSH
Thành phần rác thải sinh hoạt rất ña dạng ñặc trưng cho từng ñô thị, mức
ñộ văn minh, tốc ñộ phát triển của xã hội. Việc phân tích thành phần rác thải sinh
hoạt có vai trò quan trọng trong việc quản lý, phân loại, thu gom và lựa chọn công
nghệ xử lý.
2.1.3.1. Thành phần cơ học
Thành phần cơ học của CTRSH bao gồm hai bộ phận chính: chất hữu cơ và
chất vô cơ. Thông thường thành phần chất hữu cơ khá cao dao ñộng từ 55 -
65%. Các thành phần vô cơ chỉ chiếm khoảng 12 - 15%, phần còn lại là các
cấu tử khác. Tỷ lệ vô cơ và hữu cơ của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam không
phải là tỷ lệ bất biến mà nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian trong
năm, mức sống của người dân, phong tục tập quán và văn hóa của ñịa
phương. Bảng 2.1 chỉ ra thành phần cơ bản của RTSH tại một số thành phố
lớn ở nước ta.
Căn cứ vào các số liệu trong bảng 2.1 có thể thấy các thành phần hữu
cơ như: lá cây, vỏ hoa quả, xác ñộng vật trong RTSH của Hà Nội, Hải
Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ lớn khoảng 50 – 60%,
trong khi ñó các thành phần vô cơ như: thủy tinh, kim loại, giẻ rách, nhựa, túi
nilon chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Rác làm vườn 49,5 6,0 38,0 3,40 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2004[12]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Các số liệu trong bảng 2.2 cho thấy thành phần hóa học trong rác thải
sinh hoạt ñược tạo thành chủ yếu từ cacbon và oxy. Tỷ lệ cacbon dao ñộng từ
41,0-78,0%, còn oxy là 11,6-42,7%, còn lại là các thành phần khác. ðộ tro
của chất dẻo, cao su là cao nhất (10%), ñộ tro của gỗ là thấp nhất (1,5%).
Như vậy rác thải sinh hoạt là một hỗn hợp không ñồng nhất và mỗi
thành phần có thành phần hóa học, cấu trúc hóa học khác nhau. Do ñó việc xử
lý chúng cũng sẽ rất khác nhau, bởi vậy mà công việc phân loại rác thải sinh
hoạt là một khâu rất quan trọng ñể tiết kiệm kinh phí cho vấn ñề xử lý rác.
Rác thải sinh hoạt nếu không ñược quản lý, xử lý tốt thì nguy cơ ô nhiễm môi
trường là không thể tránh khỏi.
2.2. Tổng quan về tình hình quản lý CTRSH trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình quản lý CTR và RTSH trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình phát sinh CTR và RTSH trên thế giới
Ước tính hàng năm lượng chất thải ñược thu gom trên thế giới dao
ñộng từ 2,5 ñến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai
thác mỏ và nông nghiệp). Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các
khu ñô thị mới nổi và các nước ñang phát triển (bảng 2.3).
Bảng 2.3. Thu gom chất thải rắn ñô thị trên toàn thế giới năm 2004
ðơn vị: Triệu tấn
Khu vực Khối lượng
Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620
Cộng ñồng các quốc gia ñộc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65
Châu Á (trừ các nước thuộc OECD) 300
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực ñô thị của châu Á mỗi ngày
phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn ñô thị. ðến năm 2025, con số này
sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank). Chất thải rắn thường ñược phân
loại theo chất thải rắn ñô thị và chất thải công nghiệp trên cơ sở nguồn phát
sinh. Chất thải rắn và chất thải rắn ñô thị ñược ñịnh nghĩa rất khác nhau giữa
các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực. Hàn Quốc, ðài Loan và Nhật Bản
quy ñịnh chất thải rắn ñô thị bao gồm một phần chất thải công nghiệp. Trong
khi ñó, Hồng Kông coi chất thải công nghiệp thuộc chất thải rắn ñô thị. Tỷ lệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
chất thải gia ñình trong dòng chất thải rắn ñô thị rất khác nhau giữa các nước.
Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002),
78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở
Nhật Bản. Theo ñánh giá của Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu
nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải gia ñình trong toàn bộ dòng chất
thải rắn ñô thị.[16]
Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh chất
thải rắn ñô thị cao. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần ñây ở các nước ñang phát
triển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau
lại không theo nguyên tắc này. Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác
quốc tế Nhật Bản (JICA), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị ở Philipin theo
các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao 0,37- 0,55; thu nhập
trung bình 0,37- 0,60 và thu nhập thấp 0,62- 0,90 kg/người/ngày. Tương tự,
các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị theo GDP tính trên
ñầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia ñược xếp vào
nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu
ñược xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thụy ðiển, Nhật Bản
ñược xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp. Có nhiều nguyên nhân ñể giải
Giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phát sinh
Xử lý và tái sử dụng chất thải rắn.
Trong vòng 20 năm trở lại ñây, Cộng hòa liên bang ðức ñã ban hành
nhiều ñạo luật về quản lý chất thải. Có khoảng 2000 ñiều luật, quyết ñịnh, quy
ñịnh về hành chính với nội dung thu thập, phân loại, vận chuyển, xác ñịnh
biện pháp giải quyết chất thải. Mỗi lần thay ñổi luật, quy ñịnh mới lại khắt
khe và chặt chẽ hơn. Bên cạnh ñó, pháp luật của Cộng hòa liên bang ðức
khuyến khích việc ñổi mới công nghệ và thiết bị nhằm hướng tới một công
nghệ giảm thiểu chất thải sinh ra.
Thêm vào ñó, nhà nước còn tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nhận
thức ñược tác hại nguy hiểm của các loại chất thải. Sự phối hợp của các cơ
quan quản lý nhà nước, các kỹ thuật gia, các nhà sinh học, hóa học trong lĩnh
vực chất thải ñã ñưa Cộng hòa liên bang ðức trở thành một trong những quốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
gia ñứng hàng ñầu về công nghệ bảo vệ môi trường nói chung và lĩnh vực
quản lý chất thải nói riêng.
Nhật Bản
Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng chỉ khoảng
5% trong số ñó phải ñưa tới bãi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn), còn phần lớn
rác ñược ñưa ñến các nhà máy ñể tái chế. Nhật Bản áp dụng phương pháp thu
hồi CTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp
ñốt và xử lý vi sinh vật là chủ yếu.
Cơ cấu quản lý chất thải rắn của Nhật Bản ñược trình bày trong hình
dưới ñây:
Bảo vệ và quản lý ñời sống hoang dã.
Tại Nhật Bản, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải
nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy ñịnh của Nhà
nước:
Luật quản lý rác thải và giữ gìn vệ sinh công cộng (1970).
Luật quản lý rác thải (1992).
Luật thúc ñẩy sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái chế (1991).
Luật tái chế vỏ hộp và bao bì (1996).
Luật tái chế thiết bị ñiện (1998).
Theo ñó, Nhật Bản ñã chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền
thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử
lý nguyên liệu theo mô hình 3R (giảm thiếu, tái sử dụng và tái chế).
Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia ñình ñược yêu cầu phân
chia rác thành 3 loại:
Rác hữu cơ ñược thu gom hàng ngày ñể ñưa ñến nhà máy sản xuất
phân compost;
Rác khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy ñược sẽ
ñưa ñến nhà máy ñốt rác thu hồi năng lượng;
Rác có thể tái chế thì ñược ñưa vào các nhà máy tái chế.
Các loại rác này ñược yêu cầu ñựng riêng trong những túi có màu sắc
khác nhau và các hộ gia ñình phải tự mang ra ñiểm tập kết rác của cụm dân cư
vào giờ quy ñịnh dưới sự giám sát của ñại diện cụm dân cư. Công ty vệ sinh
thành phố sẽ cho ô tô ñến ñem các túi rác ñó ñi. Nếu gia ñình nào không phân
loại rác, ñể lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
hôm sau gia ñình ñó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo ñến phạt tiền. Với các
loại rác cồng kềnh như ti vi, tủ lạnh, máy giặt thì quy ñịnh vào ngày 15 hàng
15
vụ từ cửa ñến cửa, rác thải tái chế ñược thu gom và xử lý theo chương trình
tái chế Quốc gia. Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore có
bốn nhà thầu thuộc khu vực công cộng, còn lại thuộc khu vực tư nhân. Các
nhà thầu tư nhân ñã có những ñóng góp quan trọng trong việc thu gom rác
thải, khoảng 50% lượng phát sinh do tư nhân thu gom, chủ yếu là rác của các
cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng. Chất thải của khu vực này ñều
thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày.
Nhà nước quản lý các hoạt ñộng này theo luật pháp. Cụ thể, từ năm
1989, Chính phủ ban hành các quy ñịnh y tế công cộng và môi trường ñể
kiểm soát các nhà thầu thông qua việc xét cấp giấy phép. Theo quy ñịnh các
nhà thầu tư nhân phải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng
ñến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các quy ñịnh về phân loại rác ñể ñốt
hoặc ñem chôn ñể hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp. Quy ñịnh các xí nghiệp
công nghiệp và thương mại chỉ ñược thuê, mướn các dịch vụ từ các nhà thầu
ñược cấp phép. Phí cho dịch vụ thu gom rác ñược cập nhật trên mạng Internet
công khai ñể người dân có thể theo dõi. Bộ môi trường quy ñịnh các khoản
phí về thu gom rác và ñổ rác với mức 6-15 ñô la Singapore mỗi tháng tùy theo
phương thức phục vụ (15 ñô la ñối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 ñô la
ñối với các hộ ñược thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các
chung cư. ðối với các nguồn thải không phải là hộ gia ñình, phí thu gom ñược
tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 ñôla
Singapore mỗi tháng. Các phí ñổ rác ñược thu hàng tháng do Ngân hàng PUB
ñại diện cho Bộ Môi trường thực hiện.
Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến ñóng góp của người dân thông qua
ñường dây ñiện thoại nóng cho từng ñơn vị thu gom rác ñể ñảm bảo phát hiện
và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng
dịch vụ.