LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp là cơ hội giúp cho sinh viên áp dụng những kiến
thức đã học vào thực tế. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí
của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn.
Tôi về thực tập tại Thị trấn Minh Tân – huyện Kinh Môn – tỉnh Hải Dương để hoàn
thành đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn
Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.”
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa kinh tế và phát triển
nông thôn trường Học Viện Nông Nghiêp Việt Nam đã truyền đạt và trang bị cho
tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập trên giảng đường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS. TS Đỗ Kim
Chung người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực
hiện chuyên đề thực tập.
Đồng thời, tôi xin chân trọng cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân viên tại
UBND Thị trấn Minh Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình, người thân và bạn bè luôn quan tâm giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề của mình lòng biết ơn chân thành nhất.
Do thời gian thực tập không dài và kiến thức còn hạn chế nên không tránh
khỏi thiếu xót. Vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các thầy cô
giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Đào Thị Thùy Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
là trung thực và chưa hề được công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Đào Thị Thùy Linh iii
LỜI CAM ĐOAN iv
TÓM TẮT v
MỤC LỤC i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài 4
1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4
PHẦN II 4
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU 5
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điẻu 5
2.1.1 Khái niệm, bản chất của HQKT chăn nuôi đà điểu 5
2.1.2 Vai trò, tác dụng của chăn nuôi đà điểu 8
2.1.3 Đặc điểm chăn nuôi đà điểu 9
Đà điểu thích chạy nên sân chơi cần phải có diện tích rộng nền sân phải có thảm cỏ và có chỗ rải
cát, đà điểu thường xuyên tắm cát làm sạch cơ thế và loại bỏ các loại ký sinh trùng ngoài da.
i
Tuỳ diện tích chuồng nuôi có thể phân nhóm theo trọng lượng hay lứa tuổi, mỗi nhóm chỉ từ
PHẦN IV 31
ii
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Thực trạng chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 31
4.1.1 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 31
4.1.2 Tình hình chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 33
4.1.3 Quy mô chăn nuôi đà điểu 34
4.1.4 Chuồng trại 34
4.1.5 Tình hình sử dụng yếu tố đầu vào của các hộ chăn nuôi đà điểu 35
4.1.5.1 Sử dụng con giống 35
4.1.5.2 Sử dụng thức ăn, nước uống 35
4.1.5.3 Sử dụng thuốc thú y và vac xin phòng bệnh 36
4.1.6 Quản lý dịch bệnh 37
4.1.7 Tình hình tiêu thụ đà điểu 38
4.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn 39
4.2.1 Chi phí đầu tư và giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu của các hộ điều tra 39
4.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn 44
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu 50
4.3.1 Quy mô chăn nuôi và năng suất đạt được 51
4.3.2 Giá đầu vào, đầu ra 51
4.3.3. Yếu tố công nghệ kỹ thuật, trình độ 52
4.3.4 Công tác thú y 54
4.3.5 Đặc điểm của hộ 54
4.3.6 Chính sách của Nhà nước hỗ trợ về vốn, kĩ thuật, thú y 55
4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển chăn nuôi đà điểu của các hộ nông dân
tại thị trấn Minh Tân 56
4.4.1 Lựa chọn quy mô chăn nuôi hợp lý 56
4.4.2 Giải pháp về giá đầu vào, đầu ra 56
4.4.3 Nâng cao trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi 57
4.4.4 Nâng cao công tác thú y 58
Bảng 4.9. Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QMV) 43
Bảng 4.10. Chi phí đầu tư cho chăn nuôi đà điểu (đối với QML) 43
Bảng 4.11. Giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu (đối với QML) 44
Bảng 4.12. Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QML) 44
Bảng 4.13. Hiệu quả từ chăn nuôi đà điểu theo quy mô của các hộ điều
tra (tính bình quân/hộ) 46
Bảng 4.14. Đánh giá của các hộ về chăn nuôi đà điểu so với ngành khác49
Bảng 4.15. Thông tin về chăn nuôi đà điểu tại các hộ điều tra 51
Bảng 4.16. Đặc điểm của hộ điều tra 54
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Thực trạng sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân năm 2014. .15
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế thị trấn Minh Tân
2012 – 2014 19
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CLĐ Công lao động
CN - XD Công nghiệp – xây dựng
ĐVT Đơn vị tính
GO Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
HQKT Hiệu quả kinh tế
IC Chi phí trung gian
KT - XH Kinh tế - xã hội
LĐGĐ Lao động gia đình
MI Thu nhập hỗn hợp
NN Nông nghiệp
Pr Lợi nhuận
QML Quy mô lớn
ngừng được cải thiện và nâng cao, bên cạnh các mặt hàng như thịt lợn, thịt gà,
thịt bò thì nhu cầu về thịt và trứng đà điểu cũng đang ngày một tăng lên cả về
số lượng và chất lượng dẫn đến việc cần thiết việc tăng nguồn cung của nhu
cầu đó. Chăn nuôi đà điểu còn tận dụng được các phụ phẩm, phế phẩm trong
quá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân, tận dụng được nguồn lao động
của gia đình trong mọi lứa tuổi. Do vậy chăn nuôi đà điểu nói chung có ý
nghĩa rất quan trong trọng phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông
thôn nước ta. Bên cạnh đó chăn nuôi đà điểu không chỉ cung cấp thực phẩm
trong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăng
nguồn thu ngoại tệ.
1
Chăn nuôi đà điểu có ý nghĩa quan trọng trong phát triển nền kinh tế
nông nghiệp, kinh tế Nhà nước nói chung và kinh tế hộ nói riêng. Đà điểu là
loài động vật dễ nuôi, khả năng thích nghi với thời tiết và môi trường rất tốt,
chăn nuôi cho thu nhập ổn định, đều đặn thường xuyên việc áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào chăn nuôi đơn giản đem lại hiệu quả kinh tế cao. Thị trấn
Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương là một trong những thị trấn có
điều kiện tự nhiên, xã hội phù hợp cho việc chăn nuôi và tiêu thụ đà điểu. Nhu
cầu về thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao ngày một tăng lên do
đời sống vật chất và tinh thần của người dân không chỉ ở thị trấn Minh Tân
mà còn ở khắp mọi nơi trên đất nước đang ngày càng được cải thiện theo
hướng tích cực. Tuy nhiên việc chăn nuôi ở thị trấn hiện nay còn mang tính
chất tự phát, tự cung tự cấp, mạnh ai lấy làm… Vậy thực trạng mô hình chăn
nuôi ở thị trấn ra sao, hiệu quả kinh tế mang lại như thế nào, tình hình sản
xuất và tiêu thụ đà điểu đang diễn ra khác gì so với những nơi khác. Xuất phát
từ những yếu tố đó tôi nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này vì vậy để có
một cái nhìn cụ thể và chính xác hơn về hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi
đà điểu, đồng thời tìm các giải pháp phù hợp với xu hướng phát triển của địa
phương tôi quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh
hiện trong năm 2015. Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 năm 2015 đến tháng
05 năm 2015.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1. Thế nào là hiệu quả kinh tế?
2. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi đà điểu được xác định bằng các chỉ
tiêu nào?
3. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân?
3
4. Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi đà điểu trên
địa bàn thị trấn Minh Tân trong thời gian tới?
1.5 Ý nghĩa của đề tài
1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng đã học trong
chương trình đào tạo của trường.
- Giúp sinh viên nắm được các phương pháp học, phương pháp làm
việc và nghiên cứu khoa học trong thực tiễn sản xuất.
- Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên có điều kiện học hỏi,
củng cố kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho bản thân sau khi ra trường sẽ
thực hiện tốt công việc đúng với chuyên ngành của mình.
1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Qua đề tài giúp cho người nông dân hiểu biết thêm những lợi ích kinh
tế và lợi ích khác mà mô hình chăn nuôi đà điểu mang lại nhằm nhân rộng ra
nhiều địa phương khác trong huyện Kinh Môn nói riêng và tỉnh Hải Dương
nói chung.
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương,
các nhà đầu tư đưa ra những kết luận mới, hướng đi mới để xây dựng kế
hoạch phát triển, mở rộng mô hình trên địa bàn nghiên cứu cũng như khu vực
nông thôn khác.
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu sau này phục vụ cho những hộ
Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí
đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét
5
tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực
dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố
sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm vầ đầu vào hay nguồn lực.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giái trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ
tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó. Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi
phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ so sánh này được
xém xét về cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối). Như vậy, một
hoạt động sản xuất nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối
quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó.
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ
biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương
đối. Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều
sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả
kinh tế của phần đầu tư thêm.
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá
trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
6
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu là hiệu quả kinh tế của quá trình
chăn nuôi đà điểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) trong chăn nuôi đà điểu để đạt
được mục tiêu xác định là thu được lợi nhuận từ quá trình chăn nuôi đó.
Đà điểu là loài động vật mang lại hiệu quả kinh tế cao, sản xuất theo
hướng hàng hoá, tạo thêm công ăn việc làm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho
người nông dân. Đồng thời chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cải tạo nâng cao tầm
vóc và tăng quy mô chăn nuôi tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị, chất lượng
cao, hợp thị hiếu người tiêu dùng.
2.1.2 Vai trò, tác dụng của chăn nuôi đà điểu
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông
nghiệp. Phát triển chăn snuôi đà điểu có ý nghĩa quan trọng ở hiện tại và cả
tương lai.
Chăn nuôi đà điểu cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, rất
cần thiết cho nhu cầu của con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến. Chăn nuôi phát triển tạo điều kiện cho trồng trọt phát triển cân đối
và toàn diện góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển cải thiện đời sống cho
nhân dân.
8
2.1.3 Đặc điểm chăn nuôi đà điểu
Đà điểu thích chạy nên sân chơi cần phải có diện tích rộng nền sân phải
có thảm cỏ và có chỗ rải cát, đà điểu thường xuyên tắm cát làm sạch cơ thế và
loại bỏ các loại ký sinh trùng ngoài da. Tuỳ diện tích chuồng nuôi có thể phân
nhóm theo trọng lượng hay lứa tuổi, mỗi nhóm chỉ từ 15 - 20 con, mật độ
nuôi đảm bảo 4 m
2
nền chuồng/con và 10 m
2
sân chơi/con.
chăn nuôi đà điểu.
Việc chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu
giúp cho người hoạch định tìm ra những hướng đi, giải pháp phù hợp để nâng
cao hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi đà điểu. Nhà hoạch định hoàn toàn có
thể tận dung những nguồn lực sẵn có trong người dân như nguồn nhân lực,
kinh nghiệm sản xuất của nông dân để nâng cao hiệu quả, đồng thời cũng có
thể đầu tư trang thiết bị, đổi mới mô hình để có một có sở vật chất, trang thiết
bị tốt cho người nông dân sản xuất, chăn nuôi.
2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đà điểu trên thế giới
Ngành chăn nuôi đà điểu đã được khởi đầ cách đây hơn 150 năm. Số
lượng đà điểu nhìn chung có xu hướng tăng thêm. Ngành chăn nuôi đà điểu
trên thế giới những năm qua đã có sự tăng trưởng liên tục. Sản xuất thịt và
trứng đà điểu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với những năm trước đây. Dự
kiến trong thời gian tới chăn nuôi đà điểu vẫn tiếp tục tăng trưởng cao bởi
nhiều lợi thế và cơ hội.
Ở Châu Phi: Nơi nguồn gốc của đà điểu có lịch sử thuần hóa hơn 150
năm chiếm 1/3 số đầu con tập trung nhiều nhất ở Nam Phi. Hàng năm giết mổ
300.000 – 335.000 con đà điểu. Gần đây người ta thấy các nước Bắc Phi cũng
đang ngày càng tăng số lượng chăn nuôi đà điểu.
10
Ở Châu Âu: Số lượng đà điểu và các trang trại đang được gia tăng.
Tổng đàn sinh sản vượt quá 50.000 con với trên 6.500 trang trại. Như vậy
Châu Âu không chỉ là thị trường chính tiêu thụ thịt đà điểu từ Châu Phi mà
ngày nay nhiều nước đã tổ chức phát triển trang trại nuôi đà điểu tiêu thụ
ngay trên nước mình.
Ở Bắc Mỹ: Các trang trại lớn hàng nghìn con được nuôi ở Mỹ tai các
bang Texas, Oklohoma, Arkansas, Kansas. Hiện nay tại Mỹ các trang trị có
xu hướng tập trung hóa cao để giảm chi phí sản xuất.
Tại Canada, đà điểu đã phát triển thậm chí ở vùng có nhiệt độ rất lạnh.
Đà điểu châu Phi đã được nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam từ năm
1995. Đến nay đã có trên 40 tỉnh thành khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam triển
khai nuôi đà điểu, cả nước đã có hơn 14 nghìn con đà điểu giống được đưa
vào chăn nuôi. Kết quả đà điểu nuôi sống cao, các trang trại nuôi sinh sản
bước đầu chủ động sản xuất được con giống, các sản phẩm chế biến từ thịt,
da, vỏ trứng, tiết, xương, mỡ của đà điểu đã được người tiêu dùng tiếp nhận
và khẳng định được vị trí trên thị trường mở ra một hướng chăn nuôi mới tiềm
năng bước đầu hình thành một ngành hàng sản xuất mới.
Với nhiều ưu điểm như thích hợp với khí hậu, thời tiết nước ta, khả
năng thích nghi, kháng bệnh cao mà lại có giá trị kinh tế, đà điểu được xem
như là một khám phá mới vê vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế nhất hiện nay.
12
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm địa hình, khí hậu
Thị trấn có địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng, nhiều sông ngòi chia cắt
nên nơi cao, nơi thấp. Địa hình như vậy cho phép huyện phát triển một nền
kinh tế nông nghiệp hàng hoá đa dạng, toàn diện.
- Khí hậu - thuỷ văn : Hàng năm được chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường mưa ít (chiếm 15% tổng lượng mưa
trong năm), nhiệt độ thấp, nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình 13,8˚C. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10 thường nhiệt độ cao ( nhất tháng 7 nhiệt độ trung
bình 32,4˚C), mưa nhiều chiếm 85% lượng mưa cả năm tập trung vào tháng
7, 8, nhiệt độ trung bình cả năm 23,5˚C. Thuỷ văn nước lên xuống trong ngày,
hàng năm từ tháng 7 đến tháng 9 có từ 2-3 lần xuất hiện lũ ở mức báo động
cấp 3.
- Tình hình phân bổ và sử dụng đất tại thị trấn Minh Tân được thể hiện
dưới bảng sau.
13