Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Yên Thế - huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. - Pdf 29

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN HẢI Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA THỊ TRẤN
YÊN THẾ, HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI’’
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, năm 2014

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai của Việt Nam năm 2012 10
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Lục Yên năm 2013 11
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Thế năm 2013 24
Bảng 4.2: Tình hình dân số của thị trấn Yên Thế 26
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. 29
Bảng 4.4: Tình hình chăn nuôi 30
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất của T.T Yên Thế năm 2013 32
Bảng 4.6: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2013 34
Bảng 4.7: Các loại hình sử dụng đất của Thị trấn Yên Thế 35
Bảng 4.8: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 35
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của Thị trấn Yên Thế. 38
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của LUT. 38
Bảng 4.11: Phân cấp các chi tiết đánh giá về hiệu quả kinh tế 39
Bảng 4.12: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT 39
Bảng 4.13: Hiệu quả xã hội của các LUT 41
Bảng 4.14: Hiệu quả môi trường của các LUT 42

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Vị trí địa lí của thị trấn Yên Thế 21
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Thế, huyện
Lục Yên, Tỉnh Yên Bái năm 2013 24
Hình 4.3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Yên Thế 33
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

1.5. Ý nghĩa của đề tài. 3
1.5.1. Ý nghĩa khoa học 3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Cơ sở lý luận. 4
2.1.1.Khái niệm về đất và đất nông nghiệp. 4
2.1.2. Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp. 5
2.2.Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững. 6
2.2.1.Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất. 6
2.2.2.Quan điểm sử dụng đất bền vững. 7
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam. 9
2.3. Hiệu quả sử dụng đất. 12
2.3.1. Khái niệm về hiệu quả 12
2.3.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất. 12
2.4. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất. 14
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất. 15
2.6 .Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 15
2.6.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất. 15
2.6.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. 15
2.6.3. Định hướng sử dụng đất. 16
PHẦN 3 18

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu. 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu. 18

4.5.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất. 43
4.5.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho Thị trấn Yên Thế. 43
4.6.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho T.T Yên Thế. 44
PHẦN 5 48

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 48

5.1.Kết luận. 48
5.1.1. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 48
5.1.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của thị trấn 48
5.1.3. Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn cho thị trấn Yên Thế 49
5.2.Kiến nghị 49
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế được của các ngành nông lâm – ngư nghiệp, là thành phần
quan trọng của môi trường, là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển xã
hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an
ninh quốc phòng [19]. Đất đai là nền tảng của mọi quá trình hoạt động của
con người, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất
không thể thay thế được. Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu
vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương
thực, thực phẩm nuôi sống con người. Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư
liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không có sản xuất nông
nghiệp [2]. Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành
vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho
hiện tại và cho tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn
Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu xác định loại hình sử dụng đất hiệu quả tại thị trấn Yên
Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất các hướng sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện
tự nhiên – kinh tế - xã hội của thị trấn.
1.4. Yêu cầu
- Đánh giá được sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc sản xuất
nông nghiệp.
- Số liệu thu thập được phải chính xác.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi.
3
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố được kiến thức đã học trên ghế nhà trường, và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại địa phương.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đề xuất
được các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả và phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm đất

+ Đất trồng cây hàng năm: là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày,
có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm gồm:
* Đất 3 vụ là loại đất trồng và thu 3 vụ/năm với các công thức 3 vụ lúa
hoặc 2 lúa -1 màu hoặc 1 lúa- 2 màu.
* Đất 2 vụ với công thức 2 lúa ; 1 lúa- màu hoặc 2 màu .
* Đất 1 vụ là loại đất chỉ trồng và thu được 1 vụ lúa hoặc màu/năm.
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ
sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản
mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại
cây với mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phòng hộ là diện tích đất được trồng các loại cây với mục
đích phòng hộ.
+ Đất rừng đặc dụng là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa
vào sử dụng với mục đích riêng.
+ Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất được dùng để nuôi trồng thủy
sản như tôm, cua, cá…
+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản
xuất muối [19].
2.1.2. Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng.
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển [8].
6

trung bộ chuyên canh các loại cây ăn quả và các loại cây công nghiệp như hồ
tiêu, cà phê, ca cao
7
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
2.2.2.1. Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững
Đất đai đã được con người khai thác và sử dụng để phục vụ các mục
đích của mình. Đặc biệt là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Khi dân số
còn ít, để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của mình thì con người dễ
dàng khai thác từ đất một cách dễ dàng và không có tác động lớn đến đất đai.
Nhưng khi dân số tăng lên và quá trình đô thị hóa ngày càng gia tăng làm cho
diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp thì vấn đề an ninh lương thực là
một bài toán khó giải quyết. Con người đã khai thác triệt để những vùng đất
có khả năng phục vụ cho việc sản xuất ra lương thực gây ra quá trình thoái
hóa đất. Vì vậy tìm kiếm những giải pháp sử dụng đất hợp lý và bền vững
đang được nhiều nhà khoa học và các tổ chức Quốc tế quan tâm. Thuật ngữ ‘‘
sử dụng đất bền vững’’ (Sustainable Land Use) đã trở nên thông dụng và phổ
biến trên Thế giới hiện nay.
2.2.2.2. Sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững có nghĩa là sự kết hợp các thành tựu khoa học kỹ
thuật vào việc sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, cải tạo và bảo vệ
nguồn dinh dưỡng từ đất. Đảm bảo đất đai được sử dụng lâu dài, không bị thoái
hóa và không bị suy giảm khả năng cung cấp các chất cần thiết cho cây trồng
của đất trong thế hệ hiện tại cũng như cho thế hệ tương lai.
2.2.2.3. Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài
nguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống
của con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên. Hệ thống
nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu
xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và chất lượng môi trường sống cho đời sau.

- Các loại cây trồng được lựa chọn trước tiên phải có khả năng bảo vệ
và cái tạo đất, có khả năng chối xói mòn và thoái hóa đất và bảo vệ môi
trường đất.
- Giữ đất được thể thiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm
dưới mức cho phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản
lý sử dụng bền vững. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phầm loài (đa canh bền vững
hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm [14].
9
* Bền vững về mặt xã hội : thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội.
- Đáp ứng nhu cầu thiết thực của nông hộ là việc được ưu tiên hàng
đầu nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài như : bảo vệ đất, bảo vệ
môi trường
- Sản phẩm thu được trước tiên phải đảm bảo nhu cầu ăn, mặc, ở của
người nông dân thường ngày.
- Nội lực và nguồn lực của địa phương phải được khuyến khích phát
huy. Về đất đai, hệ số sử dụng đất phải được thưc hiện trên đất mà người dân
có thể được hưởng thụ lâu dài.
- Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và phong
tục tập quán của địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích đất nông nghiệp trên toàn thế giới là 510 triệu km
2
.
Trong đó đại dương chiếm 71% và các lục địa chiếm 29%. Toàn bộ quỹ đất
có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm
khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới
phân bố không đều : Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu
chiếm 13% và Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là


100,00

1 Đất nông nghiệp 26.110

78,83

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 10.130

30,58

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 6.282,50

18,97

1.1.1.1 Đất trồng lúa 4.120

12,44

1.1.1.2 Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi 290

0,88

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 1.872,50

5,65

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 3.847,50

11,61


11,14

3 Đất chưa sử dụng 3.323,50

10,03

( Nguồn : Tổng cục thống kê ) [20]
11
2.2.3.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lục Yên
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Lục Yên năm 2013
STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
DIỆN TÍCH
(ha)
CƠ CẤU
(%)
Tổng diện tích tự nhiên 80.898,36

100,00

1 Đất nông nghiệp 69.904,32

86,41

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 11.310,79

13,98

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 6.613,45


1.2.3 Đất rừng đặc dụng 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 220,32

0,27

1.4 Đất làm muối 1.5 Đất nông nghiệp khác 2 Đất phi nông nghiệp 8.399,35

10,38

2.1 Đất ở 786,61

0,97

2.1.1 Đất ở tại nông thôn 710,23

0,88

2.1.2 Đất ở tại đô thị 76,38

0,09

2.2 Đất chuyên dùng 2.417,15


2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 5.059,33

6,25

2.6 Đất phi nông nghiệp khác 43,27

0,05

3 Đất chưa sử dụng 2.594,69

3,21

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 191,35

0,24

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 560,45

0,69

3.3 Núi đá không có rừng cây 1.842,89

2,28

4 Đất có mắt nước ven biển

( Nguồn : Phòng TN&MT huyện Lục Yên )[18]

12

quả đạt được trong quá trình sản xuất.
13
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh
giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí phải bỏ ra trong các hoạt động
sản xuất. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra,
lượng chi phí phải bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ đó
cần so sánh một cách tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét chặt chẽ mối
quan hệ giữa hai đại lượng đó.
Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất phải đạt hiệu quả
sản xuất và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá
trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bố thì khi đó
hiệu quả sản xuất chưa đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những phân tích trên có thế kết luận rằng hiệu quả kinh tế sử dụng
đất là : Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy,
trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử
dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương qua so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một
phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với lợi ích
xã hội mà nó mang lại. Hiện này các nhà khoa học đang ngày càng quan tâm
đến việc đánh giá hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
[15].

được các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất hợp lý, có khả năng sử dụng bền
vững. Ngoài ra, qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất còn đưa ra được
những loại hình sản xuất mang lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất. Giúp người
dân có cơ sở lựa chọn loại hình canh tác thích hợp.
15
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất
về các chi phí các nguồn tài nguyên, chi phí về lao động và vốn đầu tư, sự ổn
định lâu dài của hiệu quả. Do đó tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng tài
nguyên đất nông nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều
kiện nguồn lực hiện có, hoặc tăng mức độ tiết kiệm chi phí các nguồn lực khi
cùng sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp nhất định [10].
2.6 .Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
2.6.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân
dân Việt Nam.
Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng
suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển.
Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, giao thông
Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương.
Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất
lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế cao.
Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống,
kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam.
2.6.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của

- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây
trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (lựa chọn loại hình sử dụng đất
tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân
bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác.
17
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo
hoặc lâu dài.
Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa
phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao
năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân,
đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền
vững đang là rất cần thiết.
18
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp của thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái.
Tiềm năng đất đai có khả năng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất nông nghiệp.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất (LUT) trên địa bàn thị trấn Yên Thế, huyện
Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
3.1.3. Thời gian và địa điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status