Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện mỹ đức, thành phố hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
HUYỆN MỸ ðỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ÍCH TÂN HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, sự ñóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cám ơn TS. Nguyễn Ích Tân - Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời
gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn
thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn Uỷ ban nhân dân huyện Mỹ ðức, tập thể
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế,
cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Mỹ ðức
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài trên ñịa bàn.
Tôi xin cám ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hương Giang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC



3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2. Nội dung nghiên cứu 20
3.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
huyện Mỹ ðức, thành phố Hà Nội 20
3.2.2 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất, tình hình biến ñộng ñất nông nghiệp
và thực trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 20
3.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 21
3.2.4 ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng sản phát triển bền vững 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 21
3.3.2 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn (RRA), ñiều tra có sự tham gia
của người dan (PRA) 22
3.3.3 Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu 23
3.3.4 Phương pháp ñánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ñất 23
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 25
4.1.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên 25
4.1.2 ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế 30
4.1.3 ðánh giá thực trạng xã hội 33
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất, biến ñộng ñất nông nghiệp và thực trạng các
loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Mü §øc 35
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất 35
4.2.2 Thực trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
2 CN-TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
3 CN-XDCB Công nghiệp, xây dựng cơ bản
4 CPTG Chi phí trung gian
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 GTSX Giá trị sản xuất
7 HQðV Hiệu quả ñồng vốn ñầu tư
8 HTX Hợp tác xã
9 Lð Lao ñộng
10 LUT Loại hình sử dụng ñất
11 TM-DV Thương mại, dịch vụ
12 UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang4.1. Cơ cấu kinh tế Mỹ ðức thời kỳ 2006 – 2011 31

4.2. HiÖn tr¹ng sö dông ®Êt huyÖn Mü §øc n¨m 2011 36

4.3. Biến ñộng ñất ñai năm 2011 và 2009 37



4.15. Dự kiến diện tích các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu
vùng phÝa T©y ñến năm 2015 71

4.16. Dự kiến diện tích các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện
Mü §øc ñến năm 2015 73Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình TrangHình 4.1. Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2006 31

Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2011 31

Hình 4.3. Cơ cấu diện tích tự nhiên của 2 tiểu vùng 39

Hình 4.4. Cơ cấu cây trồng huyện Mỹ ðức năm 2011 40

Hình 4.5. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng
Phía ðông 45

Hình 4.6. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng

Phụ lục 2. Cơ cấu cây trồng của huyện Mü §øc năm 2011 86

Phụ lục 3. Tổng hợp diện tích các loại hình sử dụng ñất của tiểu vùng phÝa §«ng 87

Phụ lục 4. Tổng hợp diện tích các loại hình sử dụng ñất của tiểu vùng phÝa T©y 88

Phụ lục 5. Giá cả một số loại sản phẩm nông nghiệp tại huyện năm 2011 89

Phụ lục 6. Danh mục các loại thuốc BVTV người dân sử dụng 90

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

1

1. M U 1.1 Tớnh cp thit ca ủ ti
t ủai l ngun ti nguyờn vụ cựng quý giỏ ca mi quc gia, l t
liu sn xut ủc bit, l ngun ni lc, ngun vn to ln ca ủt nc, l
thnh phn quan trng hng ủu ca mụi trng sng, l ủa bn phõn b cỏc
khu dõn c, xõy dng c s y t, vn húa, xó hi an ninh v quc phũng, cú ý
ngha kinh t chớnh tr sõu sc trong s nghip xõy dng v bo v T quc.
Vit Nam l mt nc nụng nghip ủt cht ngi ủụng, ủt ủai ủc

nghip trờn nhng quy mụ ln hn. Vỡ vy, vic s dng ủt cú hiu qu nhm
ủem li ngy cng nhiu hn nhng sn phm cho xó hi l vn ủ quan tõm
trong kinh t nụng nghip, cng nh ủm bo ủc ủ an ton cho ủt ủai m
khụng tn hi ủn mụi trng sng l vn ủ ht sc quan trng.
Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại nhm đề xuất
quy hoạch sử dụng đất và định hớng phát triển sản xuất nông nghiệp của
huyện Mỹ Đức là vấn đề có tính chiến lợc và cấp thiết.
gii quyt nhng vn ủ nờu trờn chỳng tụi nghiờn cu đề tài : Đánh
giá hiệu quả và định hớng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Mỹ
Đức, thành phố Hà Nội.
1.2 Mc ủớch nghiờn cu
- ỏnh giỏ hiu qu s dng ủt nụng nghip nhm gúp phn giỳp ngi
dõn la chn phng thc s dng ủt phự hp trong ủiu kin c th ca huyn.
- nh hng v ủ xut cỏc gii phỏp nhm nõng cao hiu qu s dng
ủt ủỏp ng yờu cu phỏt trin nụng nghip bn vng.
1.3 Yờu cu
- Nghiờn cu ủiu kin t nhiờn, kinh t, xó hi ch yu ca huyn liờn
quan ủn ủ ti;
- ỏnh giỏ hiu qu s dng ủt nụng nghip vi nhng ch tiờu: kinh t,
xó hi v mụi trng;
- xut cỏc gii phỏp phự hp v mt khoa hc v cú tớnh thc thi;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 ðất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng

xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất
nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông
nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác
nhau của các ngành. Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho
hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ
là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính).
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai
có thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần có ñầu tư
lớn nào cả. Vì vậy, Luật ðất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp là ñất sử
dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng,
bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy
sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác”.
2.1.2 Vai trò ñất nông nghiệp
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, ñóng vai trò quyết
ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
ñề cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của ñất ñối với mỗi ngành sản
xuất có tầm quan trọng khác nhau. C. Mác ñã nhấn mạnh “Lao ñộng chỉ là
cha của cải vật chất, còn ñất là mẹ”[4]. Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Nhà
nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật”[8],, Luật ðất
ñai 2003 khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

xã hội, an ninh và quốc phòng. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư
liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế, với những ñặc ñiểm:

ñịnh do pháp luật của mỗi nước qui ñịnh: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích
tụ và chuyển hướng sử dụng ñất từ ñó phát huy ñược hiệu quả nếu biết sử dụng
ñầy ñủ và hợp lý.
Như vậy, ñất ñai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình
sản xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã
hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất -
văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học ñều ñược xây
dựng trên nền tảng cơ bản ñó là ñất và sử dụng ñất, ñặc biệt là ñất nông lâm
nghiệp. Vì vậy, sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả là một trong những ñiều kiện
quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có
nghĩa là toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố
trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm
nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao
ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả
của việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi
phí ñầu tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất… Muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật
và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực
phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông sản.
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền
vững. Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa
là ñất ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà còn cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời
sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng
vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người. ðất ñai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì
các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một
cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian
và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con
người và sinh vật.
* Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Thời gian gần ñây, nhiều phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với
những khái niệm như: nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông
nghiệp sạch, nông nghiệp ñầu vào thấp và trong mỗi phương thức ñều có vai
trò gắn với sự phát triển bền vững.
- Nông nghiệp hữu cơ
ðịnh nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA).
‘Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại
trừ số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất ñiều hoà sinh trưởng và
các chất phụ gia trong thức ăn gia súc. ðể mở phạm vi có thể thực hiện ñược
lớn nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử
dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ ñậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải
hữu cơ, phòng trừ sinh học ñể duy trì sức sản xuất của ñất và lớp ñất canh tác
nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’.
Hiện nay, theo quan ñiểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp hữu cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

các vi sinh vật có lợi như việc nhiễm vi sinh vật ñể tăng sự ña dạng sinh học
của hệ vi sinh vật ñất trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng
của cây trồng, tăng năng suất và sản lượng [18].
- Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác
Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết,
ở ñịa ñiểm ñặc trưng ñể quản lý chính xác ñầu vào. Khái niệm này nhiều khi
gọi là nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo
vị trí ñặc trưng. ý tưởng phải biết ñược ñặc trưng của ñất và cây ñến từng
mảnh ruộng ñể tối ưu hoá ñầu vào phù hợp từng vị trí. ðầu vào là phân bón,
hạt giống, hoá chất trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào ñúng thời ñiểm, ñúng
nhu cầu ñể có hiệu quả kinh tế cao nhất. Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số
thiết bị như máy tính cá nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống ñịnh vị
toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin ñịa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo
dõi. Phương thức canh tác chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp
giảm sử dụng hoá chất ñầu vào tối ưu nhất, ñảm bảo năng suất tính theo hiệu
quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải ñầu tư
kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng kỹ thuật tiến bộ. Xu hướng này hiện ñang rất
phổ biến trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản.
2.1.5 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về “Khung ñánh giá
quản lý ñất bền vững” ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao
gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các
nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và

cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ thống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

sử dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài,
ñất ñã ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ.
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái
hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu
lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn
ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử
dụng ñất hiện tại. Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể
giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái.
Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra
ñược thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục
ñích mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất
nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả
năng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy
giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường
sống của con người, của các sinh vật.
2.2 Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

phương thức sản xuất. Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó,
nó quyết ñịnh ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển
văn minh xã hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao
gồm trong ñó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục
ñời sống xã hội, ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất ñịnh của con người
ñối với môi trường bên ngoài. ðó là quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng
giữa sản xuất xã hội và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý
kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra,
là lợi ích lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả nhất
ñịnh với chi phí nhỏ hơn. Như vậy, từ những quan ñiểm trên ta thấy rằng:
hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế và ñặc trưng của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Quan ñiểm
về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống
nhau, tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu mục ñích của ñơn vị
sản xuất từ ñó ñánh giá theo những giác ñộ khác nhau cho phù hợp. Tuy vậy,
mọi quan niệm về hiệu quả kinh tế ñều toát lên nét chung nhất ñó là vấn ñề
tiết kiệm các nguồn lực ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối ña.
2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận ñiểm triết học Mác - Lê nin và
những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:

hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào ñiều
kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ cấu sản
xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp. ðây chính là cơ sở cho
việc phát triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và ñạt hiệu quả
kinh tế cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status