Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện phục hòa, tỉnh cao bằng - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








HOÀNG THỊ ÚT XOAN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HÀNG HÓA TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN PHỤC HÒA, TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luân văn ñã
ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nôi, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Út Xoan
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn trên ñịa bàn.
Tôi xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Út Xoan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ðẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Một số vấn ñề lý luận cơ bản về sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp 3
1.1.1. ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp 3

3.2.1. Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Phục Hòa 50
3.2.2. Các loại hình sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn 53
3.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 58
3.3.1. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 58
3.3.2. Hiệu quả xã hội 63
3.3.3. Hiệu quả môi trường 65
3.3.4. ðánh giá tổng hợp hiệu quả các kiểu sử dụng ñất 70
3.4. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Phục Hòa 73
3.4.1. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp huyện Phục Hòa ñến năm 2020 73
3.4.2. Các loại hàng hóa và các loại hình sử dụng ñất theo hướng hàng hóa 74
3.4.3. ðịnh hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa 75
3.4.4. Một số giải pháp thực hiện ñịnh hướng 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1. Kết luận 81
2. Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GTSX Giá trị sản xuất
CPTG Chi phí trung gian
TNHH Thu nhập hỗn hợp
HQðV Hiệu quả ñồng vốn
GTNC Giá trị ngày công

3.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Phục Hòa trong những
năm gần ñây 40
3.2 Bảng giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2012 41
3.3 Số lượng và sản lượng ñàn gia súc, gia cầm huyện Phục Hòa giai ñoạn
2006 - 2012 43
3.4 Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên ñịa bàn huyện Phục Hòa giai ñoạn
2006 - 2012 44
3.5 Tình hình dân số huyện Phục Hòa giai ñoạn 2009 - 2012 46
3.6 Tình hình sản xuất các loại cây trồng chính huyện Phục Hòa năm 2012 52
3.7 Tình hình tiêu thụ nông, lâm sản huyện Phục Hòa 53
3.8 Diện tích và cơ cấu các kiểu sử dụng ñất chính huyện Phục Hòa năm 2012 54
3.9 Tình hình sản xuất các loại nông sản huyện Phục Hòa năm 2012 55
3.10 Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu huyện Phục Hòa giai ñoạn 2006 - 2012 56
3.11 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính huyện Phục Hòa 58
3.12 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất huyện Phục Hòa 61
3.13 Phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện
Phục Hòa 63
3.14 ðánh giá hiệu quả xã hội huyện Phục Hòa 64
3.15 ðánh giá mức ñộ che phủ của các kiểu sử dụng ñất huyện Phục Hòa 66
3.16 Tình hình sử dụng phân bón cho các cây trồng chính huyện Phục Hòa 68
3.17 Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp chính của
huyện Phục Hòa 69
3.18 Phân cấp hiệu quả các kiểu sử dụng ñất huyện Phục Hòa 71
3.19 Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Phục Hòa ñến năm 2020 75
3.20 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Phục Hòa ñến năm 2020 76

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vii

Huyện Phục Hòa, nằm ở phía ðông tỉnh Cao Bằng, có ñường Quốc lộ 3 nối
Thành phố Cao Bằng với cửa khẩu Tà Lùng rất thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế
với bên ngoài. Huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích tự nhiên là
25.129,40 ha, trong ñó có 99,32 % diện tích ñã ñược khai thác ñưa vào sử dụng.
Việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất có xu hướng ngày càng tích cực và hợp lý. Diện
tích ñất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao chiếm 92, 47% tổng diện tích tự nhiên toàn
huyện, diện tích ñất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp 6,85 %.
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của huyện, là nguồn thu nhập chính của
ñại bộ phận dân cư trong huyện. Các cây trồng chính của huyện Phục Hòa là lúa,
cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và rừng trồng. Hệ thống canh tác lúa, cây
công nghiệp ngắn ngày khá bền vững và không ngừng ñược củng cố thông qua
những tiến bộ về giống, ña dạng hóa cây trồng, sản xuất theo hướng thâm canh và
dần hình thành vùng nông sản tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa. Cây mía và
cây lâm nghiệp là hai thế mạnh của huyện Phục Hòa ñể phát triển sản xuất nông
nghiệp theo hướng hàng hóa. Tuy nhiên, là một huyện vùng biên, ñịa hình phức tạp,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 2

ña dân tộc thì ñảm bảo an ninh lương thực và ñời sống của người dân cũng là một
nhiệm vụ quan trọng của ngành nông nghiệp. Trong khi ñó ñất ñai của huyện Phục
Hòa chủ yếu là ñồi núi, việc sử dụng ñất ñồi núi dốc vào mục ñích phát triển kinh tế
lại rất hạn chế, nông nghiệp của huyện vẫn mang nặng tính truyền thống. Sản xuất
nông - lâm nghiệp còn phụ thuộc khá nhiều vào ñiều kiện tự nhiên. Một số vùng
sâu, vùng xa vẫn còn sản xuất nông nghiệp theo hướng tự cung, tự cấp, trình ñộ
thâm canh còn thấp, năng suất và hiệu quả kinh tế không cao. Vì vậy, việc tìm ra
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và ñịnh hướng phát
triển một nền nông nghiệp mang tính hàng hóa trên ñịa bàn huyện là vấn ñề cấp
thiết. ðể góp phần giải quyết vấn ñề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

1.1.1.1.ðất nông nghiệp
ðất nông nghiệp ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào mục ñích sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp như trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng
thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệp về nông nghiệp.
Trong nông nghiệp, ñất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng.
Như vậy ñất ñai không chỉ là chỗ ñứng, chỗ dựa cho lao ñộng mà còn cung cấp thức
ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo ñiều kiện cho ngành
chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa ñó, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở tự
nhiên sinh ra của cải vật chất cho xã hội. Ở nước ta với hơn 70% dân số làm nông
nghiệp vấn ñề phát triển nông nghiệp là mặt trận hàng ñầu tạo cơ sở vững chắc cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước (Lê Phong Du, 2007).
Lịch sử thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào, dù là nước phát triển hay
ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia. ðối với các
nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ.
Hàng năm trên thế giới diện tích ñất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp
trở nên khó khăn hơn. Hoang mạc hoá hiện ñang ñe doạ 1/3 diện tích trái ñất, ảnh
hưởng ñến ñời sống của hàng triệu người. Tác ñộng gián tiếp của sự gia tăng dân số
cũng làm cho diện tích ñất nông nghiệp trên thế giới giảm dần và bị suy thoái ở
nhiều nơi.
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2013 thì tổng diện tích tự nhiên ñược
chia thành 3 nhóm lớn: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm
ñất chưa sử dụng.
Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm các loại ñất: ðất trồng cây hàng năm gồm ñất
trồng lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác; ðất trồng cây
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 4



5

* Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội
- ðiều kiện dân số và lao ñộng: Dân số và lao ñộng là nguồn lực, ñiều kiện sử dụng
ñất, song trình ñộ lao ñộng phản ánh trình ñộ thâm canh sử dụng ñất và cải tạo ñất.
- ðiều kiện vốn và cơ sở vật chất của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất
quyết ñịnh quy mô, tốc ñộ và trình ñộ thâm canh sử dụng ñất.
- Trình ñộ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất
dựa trên cơ sở trình ñộ phát triển của công nghiệp, do ñó quyết ñịnh hình thức và
mức ñộ khai thác sử dụng ñất.
- Sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng ñất ñai phụ
thuộc vào sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
- Chế ñộ kinh tế - xã hội: Chế ñộ kinh tế, xã hội phản ánh trình ñộ phát triển
phương thức sản xuất, quy ñịnh mục ñích sử dụng ñất cho lợi ích của tầng lớp nào
ñó, do ñó quy ñịnh cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng.
1.1.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp.
* Khái quát về sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững xuất hiện và ñược nhiều nước áp
dụng ñã ñem lại những hiệu quả nhất ñịnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và phát triển nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên khái niệm về phát triển nông
nghiệp bền vững mới bắt ñầu ñược quan tâm trong hai thập kỷ cuối thế kỷ XX.
Ở Việt Nam nghiên cứu về phát triển bền vững bắt ñầu từ khoảng cuối thập
niên 80, ñầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Thể hiện cụ thể nhất là quyết ñịnh số
153/2004/Qð - TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ñịnh
hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam. Trong 8 nội dung của chương
trình hành ñộng thì nội dung thứ 4 ñã ñề cập ñến các nội dung về phát triển nông
nghiệp bền vững ở Việt Nam.
Phát triển nông nghiệp bền vững (bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp) là
quá trình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn ñề

lượng ñất, nước.
- Có khả năng thực thi về mặt kinh tế
- Có thể chấp nhận ñược về mặt xã hội.
Với nguyên tắc này, người sử dụng ñất, các nhà hoạch ñịnh kế hoạch, quy
hoạch sử dụng ñất phải ñịnh hướng tới mục tiêu ñạt ñược sản lượng hoặc lợi nhuận
tối ña, giảm thiểu ñầu vào bao gồm cả vật tư và lao ñộng, ñồng thời không làm tổn
hại ñến môi trường, bảo vệ ñược tài nguyên cho thế hệ mai sau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 7

Tại cuộc họp thượng ñỉnh tháng 11 năm 1996, Tổ chức FAO cũng ñưa ra một
ñịnh nghĩa “Sự quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên và hướng tới sự thay
ñổi công nghệ và thể chế theo một phương thức có thể ñảm bảo sự ñạt tới và thỏa
mãn liên tục các nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai. Sự phát
triển bền vững như vậy là bảo tồn ñất ñai, nước, các nguồn di truyền ñộng và thực
vật, không thoái hóa môi trường, kỹ thuật phù hợp, ñược xã hội chấp nhận và hiện
thực kinh tế” (IUCN, 2003). ðồng thời cũng ñề xuất một số tiêu chí cho nông
nghiệp bền vững bao gồm:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về
số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp
- Cung cấp việc làm lâu dài, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống
- Duy trì và tăng cường khả năng tái sản xuất các loại tài nguyên nông nghiệp
(ñất, nước, cây trồng, vật nuôi)
- Giảm thiểu rủi ro và khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp
Ở cấp quốc gia, nông nghiệp bền vững phải thân thiện với môi trường nghĩa là
thành công trong nông nghiệp không thể xuất phát từ việc lãng phí ñất ñai, không
khí, nước, sinh cảnh và khu hệ ñộng và thực vật bản ñịa, phải ñược xã hội chấp
nhận và phải phù hợp với những người chỉ sống dựa vào nông nghiệp (Lê Văn

trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng trưởng chất lượng cuộc
sống, bình ñẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro.
Theo chiến lược phát triển Nông nghiệp - nông thôn Việt Nam của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn (2009), ñến năm 2020 quan ñiểm sử dụng ñất nông -
lâm nghiệp là:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác các lợi thế so sánh về
khoa học kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng
hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình sử dụng
ñất thích hợp, ña dạng hóa sản phẩm, chống xói mòn, thâm canh sản xuất bền vững,
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hóa
cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với môi trường
sinh thái.
- Phát triển nông - lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, ñáp ứng yêu cầu ña ñạng hóa
của nền kinh tế quốc dân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 9

- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xóa ñói giảm nghèo, giữ
vững ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy truyền thống của các dân
tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực con người.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương gắn với ñịnh
hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước.
1.1.2. Một số vấn ñề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Theo FAO, 1993: ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất là chỉ tiêu ñánh giá hoạt

Ta có thể thấy bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát
triển kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao về nhu cầu ñời sống vật chất và tinh
thần của mọi thành viên trong xã hội. Cho nên mỗi cá nhân và tổ chức ñều phải có
bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình.
ðể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñã có rất nhiều nghiên cứu ñề
cập. Phần lớn các nghiên cứu này ñều cho rằng muốn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp bền vững hay không bền vững phải dựa vào 3 tiêu chí ñó là hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường (Phạm Quang Khánh, 1995;
Nguyễn Văn Toàn, 2005, 2010; Phạm Dương Ưng, Nguyễn Khang, 1995).
1.1.2.1. Phân loại hiệu quả.
* Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý ñể ñạt ñược lợi
nhuận cao với chi phí thấp hơn, là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, khâu trung tâm
ñể ñạt các loại hiệu quả khác. Có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài
chính ñược viết trong cuốn Nguyên lý kinh tế nông nghiệp của Lê Ngọc Dương,
Trần Công Tá (1999).
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế chung nhất, là trung tâm của các hiệu quả
và có vai trò quyết ñịnh các hiệu quả còn lại. Bởi vì, trong hoạt ñộng sản xuất con
người ñều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế, và khi có ñược hiệu quả kinh tế thì mới có
các ñiều kiện vật chất ñể ñảm bảo cho các hiệu quả về xã hội và môi trường.
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện mục tiêu
hoạt ñộng kinh tế của con người. Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải
thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội
phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy, ñáp ứng nhu cầu của
hộ nông dân về ăn, mặc và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất hợp với tập quán, nền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 12

Kết quả của quá trình sử dụng ñất phải ñưa lại lợi ích như nâng cao trình ñộ dân
trí và những hiểu biết xã hội. Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể ñược
trau dồi thông qua các hoạt ñộng như ñưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản
xuất hay sự nhạy bén ñối với thị trường khi sản xuất hàng hóa phát triển.
Sử dụng ñất ñạt hiệu quả trước hết phải ñảm bảo ñược những nhu cầu về
lương thực, thực phẩm cho người dân. ðối với sản xuất nông nghiệp ở các nước
ñang phát triển, ñảm bảo lương thực ñược ñặt lên hàng ñầu.
Mỗi vùng có những ñiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau
trong sự nghiệp phát triển chung. Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các
vùng cần có những bước ñi ñúng ñắn và phù hợp. Sử dụng ñất nói chung và ñất
nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những ñịnh hướng mang tính chiến lược.
Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, mang lại lợi ích cho người lao
ñộng sẽ giải quyết ñược vấn ñề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực
trong xã hội góp phần ổn ñịnh và phát triển ñất nước.
Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du cư không những làm cho cuộc sống
thiếu ổn ñịnh mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường ñất, nước,… Vì vậy,
cần sản xuất nông nghiệp một cách bền vững.
Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những
người sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân
theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội, bền
vững về mặt môi trường.
1.1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất là mức ñạt ñược các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường.

cơ ít và tăng các dạng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật…ñều là những nguyên
nhân làm tổn hại môi trường. Sử dụng ñất thực sự ñạt hiệu quả khi nó không có mâu
thuẫn trên. Vì vậy, một số tiêu chí ñược ñưa ra khi ñánh giá ñến hiệu quả môi
trường trong sử dụng ñất là: Tăng ñộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai, tăng ñộ phì
nhiêu của ñất, cải tạo, bảo tồn thiên nhiên, thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi
kiểu sử dụng ñất.
Theo ðỗ Nguyên Hải (2001), chỉ tiêu ñánh giá chất lượng môi trường, trong
quản lý sử dụng ñất bền vững ở vùng nông nghiệp ñược tưới là:
- Quản lý ñối với ñất ñai rừng ñầu nguồn
- ðánh giá tài nguyên nước bền vững
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 14

- ðánh giá quản lý ñất ñai
- ðánh giá hệ thống cây trồng
- ðánh giá về tính bền vững ñối với việc duy trì ñộ phì nhiêu của ñất và bảo vệ
cây trồng
- ðánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên
- Sự thích hợp của môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất.
1.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
1.2.1. Hàng hóa và các chỉ tiêu ñánh giá hàng hóa
Theo Nguyễn Viết Thông (2010). Hàng hóa là sản phẩm của lao ñộng, nó có
thể thỏa mãn nhu cầu nào ñó của con người thông qua trao ñổi, mua bán.
Sản xuất hàng hóa ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương
thức sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội. Sự phân công ấy ngày càng cao,
càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hóa cao thì sản xuất hàng hóa càng phát triển,
ñời sống người dân ngày một tăng lên. ðiều ñó lại làm cho quá trình trao ñổi diễn ra
mạnh hơn, sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển ña dạng hơn.

Những vấn ñề trên cho thấy: Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật. Vì vậy, tìm kiếm thị
trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông nghiệp theo
hướng hàng hóa có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết.
* Chỉ tiêu phản ánh trình ñộ của sản xuất hàng hoá
- Chỉ tiêu tỷ suất sản phẩm hàng hóa
Do sản xuất hàng hoá là quá trình sản xuất ra sản phẩm ñể trao ñổi, ñể bán,
nên chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh trình ñộ của sản xuất hàng hoá là chỉ tiêu tỷ
suất sản phẩm hàng hoá trong tổng sản phẩm của người sản xuất. Chỉ tiêu này có
thể tính bằng tỷ lệ về mặt hiện vật, nếu trong cơ cấu sản phẩm là ñồng nhất, có thể
so sánh ñược về lượng hiện vật. Ví dụ, trong sản xuất lúa gạo, nếu sản phẩm của hộ
nông dân chỉ là lúa gạo, thì tỷ trọng sản phẩm hàng hoá có thể ñược tính bằng cách
so sánh giữa lượng lúa gạo hàng hoá với lượng lúa gạo ñã ñược sản xuất ra. Chỉ tiêu
tỷ trọng hàng hoá tính theo lượng hiện vật cũng có thể ñược sử dụng ñể phân tích
trình ñộ sản xuất hàng hoá, khi sản phẩm nằm trong cùng một nhóm có tính chất
gần như nhau. Ví dụ, sản lượng lương thực quy thóc, sản lượng ngũ cốc, sản lượng
rau xanh…
- Chỉ tiêu tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hóa
Bên cạnh tỷ suất sản phẩm hàng hoá tính theo tỷ lệ hiện vật, người ta còn sử
dụng chỉ tiêu tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hoá. ðây là chỉ tiêu phổ biến khi nghiên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 16

cứu trình ñộ sản xuất hàng hoá của một ñơn vị kinh doanh, hoặc một vùng kinh tế.
ðể tính chỉ tiêu này, có thể so sánh giữa tổng giá trị sản phẩm hàng hoá nói chung
với tổng giá trị sản lượng của doanh nghiệp. Khi tính tỷ suất sản phẩm hàng hoá
bằng giá trị cần lưu ý rằng, nếu muốn so sánh chỉ tiêu này qua các năm, thì người ta
có thể dùng giá cố ñịnh, hoặc cũng có thể dùng giá hiện hành. Nếu ñể so sánh trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status