Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 32

§¹i häc th¸i nguyªn
tr-êng ®¹i häc n«ng l©m
--------------------------------------------

LƯƠNG ĐÌNH TUYỂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03

TÓM TẮT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Th¸i Nguyªn - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học:
TS. HÀ XUÂN LINH

Phản biện 1:................................................................

Phản biện 2:................................................................

khơng có đất thì khơng thể sản xuất, cũng khơng có sự tồn tại của con người
và đất có vai trò đặc biệt quan trọng với sản xuất nơng nghiệp.
Trong nơng nghiệp đất đai đóng một vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố
hàng đầu của ngành sản xuất này. Đất đai khơng chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao
động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con
người vào cây trồng đều dựa vào đất và thơng qua đất đai “Ruộng đất là tư liệu
sản xuất chủ yếu và đặc biệt khơng thể thay thế được. Ruộng đất vừa là đối
tượng lao động vừa là tư liệu lao động”. “Ruộng đất trong nơng nghiệp đóng
một vai trò là sức sản xuất quan trọng nhất, thiếu nó thì khơng thể có q trình
sản xuất nơng nghiệp”. Vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến
lược nơng nghiệp sinh thái và phát triển bền vững. Nơng nghiệp là hoạt động
cổ nhất và cơ bản nhất của lồi người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải
xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nơng nghiệp dựa vào khai thác
tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Là
một sản phẩm tự nhiên nhưng đất đai khơng giống như nhiều tài ngun khác
bởi diện tích hạn chế và vị trí cố định. Trong q trình sử dụng đất, con người
đã tác động làm thay đổi đất đai theo cả hai chiều hướng xấu và tốt. Đây là kết
quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện khơng
quan tâm đến sự bồi bổ đất đai, hay nói cách khác, con người đã khơng coi đất
đai như một cơ thể sống cần được chăm sóc để nó khoẻ mạnh và phục vụ con
người tốt hơn. Việt Nam là một nước nơng nghiệp đất chật người đơng, đất đai
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

2

được sử dụng vào mục đích nơng nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm
28,38% tổng diện tích đất tự nhiên) nên chỉ số về đất nơng nghiệp bình qn
đầu người là khoảng 0,12 ha/người. Chính vì vậy, việc sử dụng tốt đất đai


3


/>

4

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và mơi trường, phát hiện ưu,
nhược điểm của các loại hình sử dụng đất đang được áp dụng trên địa
bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại trong q trình sử
dụng đất sản xuất nơng nghiệp mang lại hiệu quả và phù hợp điều kiện thực
tế ở địa phương.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nơng nghiệp bền vững
1.1.1. Khái qt về đất nơng nghiệp
Đất nơng nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nơng nghiệp như trồng trọt, chăn ni, ni trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nơng nghiệp. Theo Luật đất đai 2003, trong phân loại đất thì
đất nơng nghiệp bao gồm các loại đất sau đây “đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất ni trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nơng nghiệp khác”.
Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10
dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với
u cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó

động tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 50% diện tích đã và đang
sản xuất nơng nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối với sự phát triển
nơng nghiệp bền vững ở nước ta. Mặt khác, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉ
tính riêng ở 68 nơng trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chun
canh trước đây đã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hố trở lại,
khơng đưa vào sản xuất nơng, lâm nghiệp. Để sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu
quả và bền vững cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng đất đai
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quả
nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nơng sản phẩm đang trở thành một
trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất.
1.1.2. Sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững
Đất đai ngày càng thể hiện vai trò vơ cùng quan trọng của nó khơng chỉ
trong hiện tại mà cả tương lai. Khi dân số trên trái đất còn ít thì đất đai có thể
đáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng cũng như chất
lượng, trong điều kiện ấy con người cũng ít có tác động lớn đến tài ngun
q báu này. Một vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theo
những nhu cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở… tăng lên tạo nên một sức ép
vơ cùng lớn đến vấn đề sử dụng đất, những diện tích đất đai màu mỡ ngày
càng bị thu hẹp trước những nhu cầu cơng nghiệp hố, đơ thị hố… dẫn đến
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

7

con người phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất.
Hậu quả của q trình này là đất đai bị thối hố, rửa trơi, xói mòn nghiêm
trọng làm một diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngồi ra còn ảnh
hưởng đến mơi trường sống của con người và nhiều lồi động thực vật khác.
Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ

về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt mơi trường, lợi ích kinh tế và xã hội.
Năm ngun tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu
trong thực tiễn đạt được cả năm ngun tắc trên thì sự bền vững sẽ thành
cơng, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều
kiện. Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang
(1998), việc sử dụng đất bền vững dựa trên những ngun tắc và được thể
hiện trong 3 u cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế.
- Bền vững về mặt mơi trường.
- Bền vững về mặt xã hội.
Khía cạnh mơi trường trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự
cân bằng giữa bảo vệ mơi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài ngun
thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác
những nguồn tài ngun ở một giới hạn nhất định cho phép mơi trường tiếp tục
hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất [33].
Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần được chú trọng vào sự
phát triển sự cơng bằng và xã hội ln cần tạo điều điện thuận lợi cho lĩnh vực
phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm
năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được.
Yếu tố kinh tế đóng một vai trò khơng thể thiếu trong phát triển bền vững.
Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với
những nguồn tài ngun được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những
nguồn tài ngun thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách
bình đẳng. Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản
xuất nào cũng được dựa trên những ngun tắc đạo lý cơ bản. Yếu tố được chú
trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, khơng chỉ tập

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

trên tài ngun khơng hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

10

vùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và
nghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư. Hiện nay nhiều diện
tích rộng lớn của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hàng năm do lửa rừng,
búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực ni
sống một dân số khơng ngừng tăng lên, ngun liệu cho cơng nghiệp, và nơng
sản hàng hố để xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho những
người nhập cư mới đến khu vực và cho nhu cầu cơng nghiệp hố. Các phương
pháp khơng tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hố rừng, các hệ
thống sử dụng đất khơng phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu khơng khoa
học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, góp
phần ơ nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở
các hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mơ cho đến trung và vĩ mơ, và phá vỡ các
chu trình của các ngun tố (ví dụ: C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái
tồn cầu. Một hệ quả tồn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hố rừng
thành các hệ thống sử dụng đất khơng bền vững là sự phóng thích của những
lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà
kính vào khí quyển. Nếu các phương pháp chuyển hố rừng, sử dụng đất và
các hệ thống nơng nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học
khơng được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong
các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống
cấp khơng hồi phục được của đất và mơi trường.
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm
Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay khơng dựa vào

vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [42].
Sử dụng đất khơng phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theo
mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựa
vào tài ngun khơng hay chỉ sử dụng rất ít nhập lượng mua từ bên ngồi vào
để trả lại dưỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu và động vật, bản
thân đất rất nghèo dưỡng liệu, và mơi trường khắc nghiệt là một số yếu tố chịu
trách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất được quan sát
trong vùng nhiệt đới ẩm. Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất là
là do tác dụng tương hỗ giữa các ngun nhân, yếu tố, và tiến trình của sự
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

12

xuống cấp của đất. Các ngun nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của
đất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hố, được thúc đẩy bởi các biến số
dân số học (ví dụ mật độ dân số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mất
rừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài ngun có tiềm năng, bao gồm chính
sách quốc gia và các yếu tố định chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập
qn về quyền sử dụng đất; và vài đặc trưng văn hố và dân tộc học xác định
nhu cầu sử dụng tài ngun thiên nhiên. Các yếu tố của sự xuống cấp của đất
có liên quan đến các tài ngun tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mơ và trung quy
mơ, thuỷ văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệ
thống quản lý đất và hoa màu. Các yếu tố thể hiện các tài ngun tự nhiên,
hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học để khai thác các
tài ngun. Tác dụng tương tác của các ngun nhân và các yếu tố này kích
hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất
lượng đất, chất lượng mơi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài ngun [47].
1

bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động
được sử dụng trong cả q trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai
thác đất. Riêng đối với ngành nơng nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá
trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng
hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nơng sản thu hoạch được, nhất là các
loại nơng sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất
khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước.
Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất
nơng nghiệp nói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã
hội và mơi trường. Sử dụng đất bền vững là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó.
* Hiệu quả kinh tế:
Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý để đạt được lợi nhuận cao
với chi phí thấp hơn. Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một
q trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu
tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý. Nó biểu hiện bằng
hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

14

xuất phù hợp với u cầu của xã hội và được xác định bằng cách so sánh kết
quả thu được với chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ
và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết
quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm
để đạt được các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hố
bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính.
* Hiệu quả xã hội:

quả. Đối với đất nơng nghiệp thì tiêu chuẩn để đánh giá là mức độ đạt được
các mục tiêu kinh tế xã hội mơi trường do xã hội đặt ra và cụ thể là: Tăng
năng suất cây trồng, vật ni, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới
thoả mãn tốt nhu cầu nơng sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu,
đồng thời đáp ứng u cầu bảo vệ hệ sinh thái nơng nghiệp bền vững [34].
- Đối với nơng nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các
mục tiêu kinh tế, xã hội và mơi trường do xã hội đặt ra. Cụ thể là tăng năng
suất cây trồng, vật ni, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả
mãn tốt nhu cầu nơng sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng
thời đáp ứng u cầu về bảo vệ hệ sinh thái nơng nghiệp bền vững.
- Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hố chi phí các yếu tố đầu vào và
theo ngun tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nơng sản nhất định.
- Hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
ngành nơng nghiệp, đến hệ thống mơi trường sinh thái nơng nghiệp, đến
những người sống bằng nơng nghiệp. Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đất
phải tn theo quan điểm sử dụng đất bền vững.
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp
- Ngun tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nơng nghiệp:
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính tồn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh có
thang bậc.
Để đánh giá chính xác, tồn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ
tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

16


Cơng thức tính:

n

GO=

Pi Qi
i 1

Trong đó:

P i là giá trị sản phẩm thứ i
Q i là sản phẩm thứ i

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

17

+ Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost): Đó là tồn bộ chi phí vật
chất trực tiếp cho sản xuất như: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí,
th máy móc, chi phí cơng lao động…
Cơng thức: IC =

n

Ci
i 1


nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống
cho sự tồn tại và cả về mặt ổn định chính trị, xã hội.
+ Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi
vùng có những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau
trong sự nghiệp phát triển chung. Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành,
các vùng cần có những bước đi đúng đắn và phù hợp. Sử dụng đất nói chung
và đất nơng nghiệp nói riêng nên tn thủ theo những định hướng mang tính
chiến lược.
+ Thu hút được nhiều lao động, giải quyết cơng ăn việc làm cho nơng
dân: Hệ thống nơng nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người
lao động sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các
tiêu cực trong xã hội góp phần ổn định và phát triển đất nước.
+ Góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du
cư khơng những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng
suy thối mơi trường đất, nước... Sử dụng đất có hiệu quả là phải góp phần
giúp người dân định canh, định cư, n tâm đầu tư sản xuất.
* Hiệu quả mơi trường:
Trong sử dụng đất ln có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá
nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài. Việc người dân khai thác từ
đất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho đất lượng phân hữu cơ ít và tăng các
dạng phân hố học, thuốc bảo vệ thực vật... đều là những ngun nhân làm
tổn hại mơi trường. Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó khơng có mâu
thuẫn trên. Vì vậy, một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả mơi
trường trong sử dụng đất là:
+ Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai.
+ Độ phì nhiêu của đất.
+ Chế độ tưới tiêu.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

có sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

20

- Nơng nghiệp cơng nghiệp hố
- Nơng nghiệp sinh thái
Từ những bài học của lịch sử phát triển nơng nghiệp, những thành tựu đạt
được của khoa học cơng nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nơng nghiệp đi
lên phải xây dựng và thực hiện một nền nơng nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong
phú đa dạng và đầy biến động của nơng nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những
xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng. Nơng nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện,
nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt
động của hệ thống nơng nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải
pháp phù hợp, hợp lý. Nơng nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là
sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, cơng nghiệp, kinh tế,
quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước,
mỗi vùng. Đó là nền nơng nghiệp phát triển tồn diện và bền vững [6].
1.4.2. Xu hướng phát triển nơng nghiệp ở Việt Nam
Theo văn kiện Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ X (2006) [32], định hướng
phát triển ngành nơng lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 sẽ là:
- Đẩy nhanh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp nơng thơn theo
hướng hình thành nền nơng nghiệp hàng hố phù hợp với nhu cầu thị trường
và điều kiện sinh thái của từng vùng. Đưa nhanh tiến bộ khoa học và cơng
nghệ vào sản xuất nơng nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng
và sức cạnh tranh của sản phẩm. Mở rộng thị trường tiêu thụ nơng sản trong
và ngồi nước. Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất,
nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ mơi trường.

chiến lược quan trọng có tính tồn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của nhân loại.
1.5. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nơng nghiệp
1.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai
thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng
đất, chương trình giải quyết sức kéo nơng nghiệp và thức ăn gia súc, chương
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

22

trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hố đặc sản xuất khẩu, chương trình
bảo vệ đất ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử
dụng lao động nơng thơn. Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau,
nhưng tựu chung lại các chương trình đều nhằm mục đích khai thác sử dụng
đất đai ngày càng có hiệu quả hơn.
Ở Inđơnêxia, Luật đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10
năm, quyền sở hữu khơng được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng
cơng trình cơng cộng. Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiện
nhằm bảo vệ các vùng đất bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức.
Ngồi ra, Chính phủ ưu tiên hàng đầu cho chương trình phát triển lương thực
nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm
điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái. Kết quả là đã tạo được một số
giống ngơ có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngơ trắng Bague có
thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngơ cũ
chỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao,
làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái

thống nhất quản lý [13].
1.5.2.2. Tác động kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng
Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra giống lúa
xn ngắn ngày và tập đồn cây vụ đơng vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyển
biến rõ nét trong sản xuất ở đồng bằng sơng Hồng. Sau đó, trong vài thập kỷ
trở lại đây, hàng năm ở nước ta đã đưa ra một số giống cây trồng mới có
năng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xn số 5, số 6 cho năng suất đạt tới
65 - 70 tạ/ha. Giống ngơ Bioseed; giống LVN10; LVN11 đạt năng suất trung
bình 55 - 65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất có thể đạt 80 - 90 tạ/ha. Các
giống cây thực phẩm như đỗ, đậu tương, lạc, cũng được chú trọng nghiên
cứu để ln canh với ngơ, lúa [25].
1.5.2.3 Xây dựng hệ thống canh tác và mơ hình sử dụng đất phù hợp với các
vùng
Vấn đề ln canh, tăng vụ, chuyển vụ để sử dụng tốt hơn các điều kiện
về đất đai, khí hậu, thời tiết và nguồn lao động trong nơng thơn. Cũng được
nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Đối với đất trồng lúa vùng Đồng bằng sơng
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

Trích đoạn Phương phỏp tớnh hiệu quả sử dụng đất Điều kiện tự nhiờn Định hướng sử dụng đất nụng nghiệp từ 5-10 năm tớ Một số giải phỏp chớnh nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp của huyện Phỳ Bỡnh KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 1 Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status