đánh giá hiện trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện thanh oai, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

VŨ XUÂN LỘC

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG
ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HÓA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ích Tân

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn


ii


MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................................v
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ ..............................................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................vii
1. MỞ ðẦU...........................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài: ...................................................................... 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:............................................................ 3
1.2.1. Mục ñích: ...................................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu: ........................................................................................ 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................................5
2.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp ............................... 5
2.1.1. Khái niệm về ñất nông nghiệp ....................................................... 5
2.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp ................. 6
2.1.3. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp....................... 8
2.2. Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp.......................................................................... 12
2.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất............................................... 12
2.2.2. ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp ................................................................................ 16
2.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng ñất nông nghiệp ....................................... 18
2.3.1. Các nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới............ 18
2.3.2.Các nghiên cứu sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam .................. 19
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................... 28
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thanh Oai...... 28

4.3.4 Những giải pháp thực hiện ñịnh hướng sử dụng ñất
nông nghiệp ................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................88
PHỤ LỤC............................................................................................................................88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.

Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm ...............35

Bảng 4.2.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm......35

Bảng 4.3.

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp.....................36

Bảng 4.4.

Thống kê diện tích một số cây trồng chính......................................37

Bảng 4.5.

Tình hình phát triển ngành công nghiệp - xây dựng........................39



v


DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
Trang

Hình 4.1.

Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2011 .......50

Hình 4.2.

Giá trị ngày công lao ñộng của các loại cây trồng chính.................58

Hình 4.3.

Thu nhập hỗn hợp của các kiểu hình sử dụng ñất ...........................60

Hình 4.4.

Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công
lao ñộng của các loại hình sử dụng ñất............................................64

Hình 4.5. So sánh diện tích các loại hình sử dụng ñất trước và sau
ñịnh hướng .......................................................................................76
Hình 4.6.

So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình
sử dụng ñất trước và sau ñịnh hướng...............................................82

: Khoa học kỹ thuật

KT- XH

: Kinh tế - xã hội



: Lao ñộng

LM

: Lúa mùa

LX

: Lúa xuân

LUT

: Kiểu sử dụng ñất

NXB

: Nhà xuất bản

NVA

: Thu nhập hỗn hợp


: Xuất khẩu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài:
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống và là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. ðất ñai có ý nghĩa kinh
tế, chính trị - xã hội, sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
ðiều khác biệt khiến ñất ñai không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào, nó
vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng. ðất ñai là nền tảng, là nơi
tàng trữ và cung cấp nguồn nước, nguyên vật liệu, khoáng sản, là không gian
của sự sống, bảo tồn sự sống, do vậy ñất ñai ñóng vai trò rất quan trọng trong
mọi ngành sản xuất.
Qua các giai ñoạn phát triển của lịch sử xã hội loài người, con người ñã
khai thác và sử dụng ñất ñai từ ñó làm nảy sinh mối quan hệ mật thiết giữa ñất
ñai và con người. Cùng với sự bùng nổ về dân số, sự phát triển mọi mặt của xã
hội làm cho nhu cầu sử dụng ñất ñai ngày càng tăng lên mà ñất ñai lại bị giới
hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh. Vì vậy ñể ñảm bảo ñược sự phát triển của xã
hội chúng ta cần phải có các biện pháp hoạch ñịnh, ñịnh hướng, chiến lược
nhằm khai thác và sử dụng ñất ñai hợp lý, hiệu quả, bền vững.
Trong giai ñoạn hiện nay nước ta ñang bước vào thời kỳ mới, thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, phấn ñấu ñến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành một nước công nghiệp, tuy nhiên vẫn phải ñảm bảo sự ổn ñịnh
trong sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực, như vậy mới có

hoạch; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất theo hướng tập trung, thâm canh còn
thiếu. Mặc dù chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu thu nhập của hộ nhưng tính
ổn ñịnh sản xuất không cao do thiếu thông tin thị trường, tổ chức sản xuất và
tiếp thị yếu. Chưa có ñịnh hướng về cơ cấu giống, cơ cấu loại cây trồng phù hợp
với nhu cầu thị trường. Tiêu thụ sản phẩm còn mang tính tự phát, chưa có tổ
chức, hiệu quả kinh tế chưa cao.
Gần ñây do nhu cầu hàng hóa trên thị trường khu vực có xu hướng tăng
nhanh, quy mô sản xuất hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu. Thị hiếu tiêu
dùng cũng có nhiều thay ñổi theo hướng chất lượng ngày càng cao và chủng
loại ngày càng ña dạng ñòi hỏi việc sản xuất vừa phải mở rộng quy mô, vừa
phải thâm canh ñi ñôi với ứng dụng một số công nghệ cao. Trước xu thế ñô thị
hóa ngày càng tăng, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bị giảm nhanh chóng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


ñòi hỏi các cấp, các ngành phải có kế hoạch dài hạn, bảo vệ và xây dựng vùng
sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ cao ñể
giải quyết công ăn việc làm, khai thác các tiềm năng sẵn có của ñịa phương, ñưa
các xã ven thành phố trở thành vùng sản xuất tập trung chất lượng với quy mô
lớn. Chính vì vậy việc nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiện trạng và ñề xuất sử
dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn huyện
Thanh Oai, thành phố Hà Nội” là việc làm rất cần thiết góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ở ñịa phương, ñồng thời góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, nâng cao ñời sống cho người dân và bảo vệ môi
trường.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:
1.2.1. Mục ñích:
- ðánh giá ñúng thực trạng hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện từ



2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm về ñất nông nghiệp
ðã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ñến những khái niệm, ñịnh
nghĩa về ñất. Khái niệm ñầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1886
cho rằng: “ðất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập do kết quả quá trình
hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu,
ñịa hình và thời gian” trích dẫn qua giáo trình ‘Trồng trọt ñại cương’ của Hà
Thị Thanh Bình chủ biên [1]. Tuy vậy, khái niệm này chưa ñề cập ñến khả năng
sử dụng và sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung
quanh. Do ñó sau này một số học giả khác ñó bổ sung các yếu tố: nước của ñất,
nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm về ñất
nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả khác cũng có những khái niệm về ñất
như sau:
- Học giả người Anh V.RWiliam ñó ñưa ra khái niệm “ðất là lớp mặt tơi
xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”.
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “ðất chỉ là cái giá ñỡ, cái kho
cung cấp chất dinh dưỡng” và “ðất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ,
cứng rắn, nước, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “ðất ñai
là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp,
ñiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ
người kế tiếp nhau” [3].
Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam
cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc
ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ
thể của bề mặt trái ñất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay
bên trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt
nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và

2.1.2.3. Các yếu tố tổ chức
- Công tác quy hoạch bố trí sản xuất: thực hiện công tác phân vùng quy
hoạch sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân
tích, dự báo và ñánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển các
khu công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế
pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường. ðó là cơ sở ñể phát triển hệ thống cây
trồng vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ, hợp lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh
hưởng trực tiếp ñến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp. Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sản xuất phù
hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó. Trong tương lai hình
thành nên quy mô sản xuất trên ô thửa lớn bằng việc tích tô ruộng ñất và chuyển
ñổi ruộng ñất, ñồng thời với việc xác lập các hệ thống tổ chức sản xuất như hợp tác
xã, từng bước hình thành các trang trại tập trung phát triển sản xuất.
2.1.2.4. Các yếu tố kinh tế - xã hội
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất nông nghiệp, thị
trường nông sản. Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ñất là:
năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu
thụ sản phẩm ñầu ra.
- Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu
ñầu tư, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chính sách thuế xuất nhập khẩu
nông sản, chính sách tín dụng và ngân hàng.
- Sự ổn ñịnh chính trị xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp của cả nước.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ, năng lực

nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào
thuộc tính tự nhiên của ñất ñai. Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm
vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh [13], [15], [26].
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


2.1.3.3. Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá
trình sử dụng ñất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái
lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên ñể tồn
tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại. Thời kì du mục, con người sống
trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất
hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử
dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai còng
gia tăng [11].
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng còng rất
hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp.
Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa

của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở. Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển
sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất phải
thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao và môi trường trong
sạch... ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự
nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử
dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ
yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ,
mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ
yếu là chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu
cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển...
ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày một phức tạp hơn theo hướng sử dụng
toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm
của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người.
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hóa, dẫn ñến
sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa. Do ñất ñai có ñặc
tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương
hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể sử dụng
hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân
công và chuyên môn hóa theo khu vực. Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát
triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng
hình thành các khu vực chuyên môn hóa sử dụng ñất khác nhau về hình thức và
quy mô [16].

mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hóa cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một
trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu
có tính ổn ñịnh và bền vững [22], [23], [25].
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm,
bản chất của hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác
và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét
trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [9].
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hóa, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người [21].
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn,
phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất
tiền cho vay vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ
trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên
tai, sâu bệnh...

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện
tích ñất nông nghiệp.
2.2.1.3. Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo
vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hóa ñất, bảo vệ môi trường
sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). ða
dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [20].
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều
hướng khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc
tính, tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trìnhsản xuất dưới tác ñộng của các
hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những
ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường.
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hóa học môi trường ñược ñánh giá
thông qua mức ñộ hóa học hóa trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt,
cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn
ñạt ñược mục tiêu ñặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất
ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.

xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ
sử dụng trong quá trình sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT= GTSX – CPTG [21]
- Hiệu quả kinh tế tính trên một ñồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và
GTGT/CPTG ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð và GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền
theo thời giá hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ cao,
thấp các chỉ tiêu ñạt ñược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn [31].
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Theo Hội Khoa học ðất Việt Nam hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các
chỉ tiêu sau:
- ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- ðáp ứng ñược Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần ñịnh canh, ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, ñặc biệt là hàng xuất khẩu [28].
*Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status