BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ðOÀN THỊ HẰNG ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo
PGS.TS.Nguyễn Ích Tân, của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý ñất ñai, Ban
Quản lý ðào tạo!
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Bình Lục, Ủy ban
nhân dân các xã thuộc huyện Bình Lục ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn!
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
ðoàn Thị Hằng
1.1. Sản xuất nông nghiệp và hướng phát triển sản xuất trên thế giới và ở Việt
Nam. 4
1.1.1. Tổng quát về tình hình và những phương hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp trên thế giới 4
1.1.2. Tình hình sản xuất và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 6
1.2 Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng ñất thích hợp ở Việt
Nam 8
1.2.1.Một số ñặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam 8
1.2.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng ñất thích
hợp ở Việt Nam 9
1.3. Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 11
1.3.1 Khái niệm về sản xuất hàng hóa 11
1.3.2 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.3.3 ðặc thù và chỉ tiêu ñánh giá sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng
hóa 14
2.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến ñất ñai và
sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở huyện Bình Lục 31
2.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Bình Lục 31
2.2.3 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở huyện
Bình Lục, tỉnh Hà Nam 32
2.2.4 ðề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 32
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 33
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 33
2.3.4 Phương pháp, chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa 33
2.3.5. Phương pháp chuyên gia 35
2.3.6. Phương pháp minh họa bằng bản ñồ, biểu ñồ, ñồ thị và hình ảnh 35
3.3.1 Quan ñiểm xây dựng ñịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
huyện Bình Lục 83
3.3.2 Căn cứ xây dựng ñịnh hướng 85
3.3.3 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện 85Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
3.4 ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Bình Lục 89
3.4.1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản 89
3.4.2 Giải pháp về quy hoạch 90
3.4.3 Giải pháp về vốn ñầu tư 90
3.4.4 Giải pháp về giống 91
3.4.5 Giải pháp về khoa học công nghệ 91
3.4.6 Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng 92
3.4.7 Giải pháp về môi trường 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
Lð Lao ñộng
CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
DV-TM Dịch vụ - Thương mại
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
HTX Hợp tác xã
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
LUT Loại hình sử dụng ñất
LUS Hệ thống sử dụng ñất
KHKT Khoa học kỹ thuật
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT/Lð Giá trị gia tăng trên một công lao ñộng
SXNN Sản xuất nông nghiệp
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.
Tr.ñ Triệu ñồng
KTHH Kinh tế hàng hóa
UBND Ủy ban nhân dân
VAC Vườn, ao, chuồng
WTO Tổ chức thương mại thế giới Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu các nhóm ñất của huyện Bình Lục 39
Bảng 3.14. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập trên ngày công lao ñộng của
huyện Bình Lục 75
Bảng 3.15. So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu chuẩn
bón phân cân ñối và hợp lý 78
Bảng 3.16. ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Bình Lục 88Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1 Sơ ñồ vị trí huyện Bình Lục 37
Hình 3.2. Cơ cấu diện tích sử dụng ñất nông nghiệp năm 2013 51
Hình 3.3: Mô hình NTTS ở Bình Lục 58
Hình 3.4. Ruộng trồng lúa tại xã An ðổ 62
Hình 3.5. Cảnh quan trồng dưa xuất khẩu tại xã Bồ ðề 62
Hình 3.6 GTGT/ha của các loại hình sử dụng ñất huyện Bình Lục 70
và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa còn yếu.
Do vậy, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa là hướng ñi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về
kinh tế ñồng thời tạo ra tính ñột phá cho phát triển nông nghiệp của từng
ñịa phương cũng như cả nước. Thực tế ở một số ñịa phương, nông nghiệp
ñã phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và mang lại hiệu quả kinh tế
cao nên ñời sống người dân ñược cải thiện hơn trước. Tuy nhiên, do nhận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
thức và hiểu biết của nhiều người còn hạn chế nên việc khai thác ñất nông
nghiệp chưa thật hợp lý, chưa phát huy hết tiềm năng, sức sản xuất của ñất.
Từ ñó, ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng và mức sống của người nông
dân. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp một cách ñúng ñắn và có hiệu quả là
yêu cầu có tính cấp thiết hiện nay.
Huyện Bình Lục với diện tích tự nhiên là 14.401,02 ha. Những năm
qua, sản xuất nông nghiệp huyện Bình Lục ñã có bước phát triển, giá trị và
giá trị sản lượng liên tục tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi ña dạng hơn,
cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng gia tăng sản phẩm ngành chăn
nuôi, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành những hàng hoá chủ ñạo. ðời
sống vật chất và tinh thần của ñại bộ phận nông dân ñược cải thiện, bộ mặt
nông thôn có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện ñại, hệ thống kết
cấu hạ tầng cũng như mạng lưới các tổ chức kinh tế hoạt ñộng nông thôn
ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn mang nặng tính chất của nền
sản xuất nhỏ, manh mún, sử dụng không hiệu quả dẫn ñến gây lãng phí các
nguồn lực quý giá cho phát triển nông nghiệp. Trên cơ sở phân tích ñánh giá
những tiềm năng về ñất ñai, khí hậu thời tiết, về lao ñộng, vốn, cơ sở hạ tầng
nông thôn từ ñó bố trí quỹ ñất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý ñể tăng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Sản xuất nông nghiệp và hướng phát triển sản xuất trên thế
giới và ở Việt Nam.
1.1.1. Tổng quát về tình hình và những phương hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp trên thế giới
1.1.1.1. Tổng quát về tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay
ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong
nền kinh tế, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia. Sản
phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình
mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công
nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế
quốc dân.
Từ thế kỷ XVIII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và
khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất
và cuộc sống con người. Nhưng do chạy theo lợi nhận tối ña cục bộ không có
phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học,
công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của
mỗi nước, mỗi vùng (ðường Hồng Dật, 1994).
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông
nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu
cây trồng và ña dạng hoá sản xuất. Như ở: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có
chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông
nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư
phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm
bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ
cũng chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực (Vũ Thị Thanh Tâm, 2007).
Xu thế chung trên thế giới hiện nay nền nông nghiệp của châu Á hướng
tới sự phát triển bền vững. Châu Á hiện nổi lên như một khu vực kinh tế mới
trong nền kinh tế thế giới, trong ñó nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng cho
sự phát triển. Tuy nhiên, châu Á ñang phải ñối mặt với những thách thức của
một kỷ nguyên mới như tăng trưởng về nhu cầu sử dụng nông sản và lương
thực trong khu vực và trên thế giới ñòi hỏi sự gia tăng trong sản xuất, nâng
cao chất lượng, kèm theo ñó là nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều các tài
nguyên ñất và nước, vốn ñã rất hạn chế. Biến ñổi khí hậu ñang tác ñộng ngày
một rõ nét và gia tăng rủi ro ñối với sản xuất nông nghiệp nói chung và an
ninh lương thực nói riêng. Cùng với ñó nhiều vấn ñề nảy sinh mới như tăng
trưởng kinh tế cao làm rộng khoảng cách thu nhập nông thôn - thành thị dẫn
ñến những bất ổn ở nông thôn. Bối cảnh này ñặt ra yêu cầu nghiên cứu mới về
kinh tế và ñổi mới chiến lược phát triển nông nghiệp trong kỷ nguyên mới
hội chủ nghĩa còn ñang gặp nhiều lúng túng. Trên thực tế ñã nảy sinh không ít
hiện tượng phức tạp, bức xúc như nông dân mất ñất dẫn ñến ñói nghèo hơn,
nông dân trì hoãn, thậm chí phản ñối chính sách giải phóng mặt bằng của nhà
nước, thị trường quyền sử dụng ñất nông nghiệp hoạt ñộng không hiệu quả
với các vụ ñầu cơ gây sốt ñất, quản lý nhà nước về ñất ñai còn lỏng lẻo, tranh
chấp, khiếu kiện ñất ñai không giảm,
Chính vì vậy ðảng và Nhà nước ta ñã nỗ lực ñổi mới chính sách ñất
nông nghiệp theo hướng là giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh lâu dài, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp và cho phép người sử dụng ñất có
các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, ñã ñược quy ñịnh
trong Luật ðất ñai năm 1993 và cụ thể hoá trong Nghị ñịnh 64/CP ngày 7
tháng 9 năm 1993 của Chính phủ về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia
ñình cá nhân ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp với phương
châm công bằng xã hội, bằng cách chia ñều ruộng ñất tính trên một khẩu cho
các gia ñình, cùng với các chính sách khuyến nông vào sự ñầu tư cơ sở vật
chất, khoa học kỹ thuật cho nông nghiệp trong thời gian qua ñã có sự tiến bộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
ñáng kể, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường. Các nhóm cây trồng
một vụ có hiệu quả kinh tế thấp ñã dần ñược thay thế bằng các cơ cấu cây
trồng luân canh 2 ñến 3 vụ/năm và các cây lâu năm có tốc ñộ che phủ rộng,
hiệu quả kinh tế cao, hệ số sử dụng ñất tăng hơn so với các thời kỳ trước.
Ở Việt Nam, do nhận thức và hiểu biết về ñất ñai của nhiều người còn
hạn chế, ñã lạm dụng và khai thác không hợp lý tiềm năng của chúng dẫn ñến
nhiều diện tích bị thoái hoá, làm mất ñi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản
xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn rất màu mỡ lúc ban ñầu, nhưng sau một thời
gian canh tác ñã trở thành những loại ñất "có vấn ñề" và muốn sử dụng có
hiệu quả cần phải ñầu tư ñể cải tạo, bảo vệ tốn kém và trong trường hợp xấu
biệt quan trọng. Trong những năm qua dù ñã có nhiều ñổi mới phù hợp với
ñiều kiện thực tế hơn, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñã có sự tăng lên
ñáng kể theo thời gian song diện tích ñất lúa lại giảm ñi kèm theo ñó công tác
quy hoạch sử dụng ñất ñặc biệt là ñất nông nghiệp có nhiều bất cập dẫn ñến
hiệu quả sử dụng ñất thấp, gây lãng phí lớn. Nhiều diện tích ñất nông nghiệp
ñã chuyển mục ñích sử dụng ñất nhưng vẫn bị bỏ hoang trong khi ñó có biết
bao nhiêu người nông dân rơi vào cảnh thiếu ñất sản xuất. Do vậy, nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong
những năm tới .
Thực tế những năm qua chúng ta ñã quan tâm giải quyết tốt các vấn ñề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ñất nông nghiệp, việc nghiên
cứu và ứng dụng ñược tập trung vào các vấn ñề như: lai tạo các giống cây
trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với
từng loại ñất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất. Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ñến công
trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam của Nguyễn Khang và
Phạm Dương Ưng ,1993, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh
thái và phát triển lâu bền của Trần Anh Phong, 1995.
Vùng ðBSH có tổng diện tích ñất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm
44%, diện tích tự nhiên trong vùng. Trong ñó, gần 90% ñất nông nghiệp dùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
ñể trồng trọt . ðây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là
nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ñịnh hướng cho
việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ñất thích hợp. Ở vùng ñồng
bằng Bắc Bộ ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm
ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt ở các vùng sinh thái ven ñô, tưới tiêu chủ
ñộng. ðã có những ñiển hình về chuyển ñổi hệ thống cây trồng, trong việc bố
một rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của hộ gia ñình cũng như
của ñất nước. Theo giáo trình kinh tế nông nghiệp có nêu sản xuất hàng hóa:
Là quá trình sản xuất ra sản phẩm ñể trao ñổi, mua bán, không phải ñể tiêu
dùng bởi chính người sản xuất ra sản phẩm ñó. Sản xuất hàng hoá có 2 loại:
+ Thứ nhất: ðó là sản xuất hàng hóa giản ñơn. ðây là hình thức sản
xuất hàng hóa ở trình ñộ thấp ñiều này ñược thể hiện trước hết ở mục ñích
của người sản xuất. Việc tạo ra sản phẩm gọi là hàng hóa trong hình thức
sản xuất hàng hóa giản ñơn chỉ là ngẫu nhiên, không phải mục ñích của
người sản xuất, phần sản phẩm dư thừa trở thành hàng hóa chỉ là ngẫu nhiên
thừa ra ngoài nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất.
+ Thứ hai: ðó là sản xuất hàng hóa lớn. ðiều khác biệt cơ bản giữa sản
xuất hàng hóa giản ñơn và sản xuất hàng hóa lớn trước hết thể hiện ở mục
ñích của người sản xuất. Trong sản xuất hàng hóa lớn, ngay từ trước khi tiến hành
sản xuất thì mục ñích sản xuất ra sản phẩm ñể bán ñã ñược khẳng ñịnh, tức là sản
phẩm trở thành hàng hóa ñã ñược xác ñịnh trước khi quá trình sản xuất diễn ra nó là
quá trình tất nhiên không phải là quá trình ngẫu nhiên.
- ðối với nông dân, những sản phẩm ñược bán ra ngoài thì gọi là sản
phẩm hàng hóa (Nguyễn ðình Hợi, 1993).
- ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hóa sản xuất ñược bán ra
thị trường dưới 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa một phần, nếu
trên 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa (sản xuất theo hướng hàng
hóa) (Hà Thị Thanh Bình, 2000).
- Hàng hóa là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể “bán và trao ñổi”
(Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001). Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư
ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996).
nguyên nhân làm cho nông sản hàng hóa của Việt Nam thấp so với các nước
trong khu vực là do năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa nước
ta chưa thực sự ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường thế giới. Mà nguyên nhân
làm cho năng suất, chất lượng và sức cạnh trạnh của hàng hóa còn thấp là do
việc bố trí cây trồng, vật nuôi chủ yếu dựa vào tiềm năng tự nhiên mà chưa thực
sự áp dụng tốt các tiến bộ khoa học (ðặng Hữu, 2000). Mặt khác số ñông nông
dân còn thiếu những hiểu biết về kinh tế thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và
trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa. Do ñó, sản xuất
hàng hóa còn mang tính tự phát thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường. Vì
vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay là phát triển
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững có ñịnh hướng và thị
trường ổn ñịnh.
Chính vì vậy, chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự
tiến hoá hợp quy luật, ñó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh
mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ñại. Sản xuất hàng hoá là quy luật
khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ñộ phát triển
sản xuất của xã hội ñó (Nguyễn Duy Tính, 1995). Theo V.I Lênin thì nguồn
gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao ñộng xã hội (Vũ Thị Phương
Thụy, 2000). Vì thế phân công lao ñộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng
hoá càng phát triển.
Nền sản xuất hàng hoá có ñặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện ñại, trình ñộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ văn hoá của người lao ñộng cao.
ðó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ñược hình thành
trên cơ sở khai thác tối ña thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng. Vì thế
nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với
nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao (Nguyễn ðình Hợi, 1993).
Tiến trình ñể ñưa nông nghiệp sang phát triển sản xuất hàng hoá là quá
trình lâu dài và ñầy những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
ñược và phải có lãi, do ñó bắt buộc hộ phải tính toán, phải suy nghĩ, phải lựa
chọn sản phẩm hàng hóa chứ không thể sản xuất theo kiểu tự cấp tự túc. Vì vậy,
sản phẩm hàng hóa của nông hộ sản xuất ra càng nhiều chứng tỏ trình ñộ chuyên
môn hóa, trình ñộ và năng lực sản xuất của hộ càng cao, lượng hàng hóa lưu
thông càng nhiều, thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển. Chỉ tiêu này dùng
ñể ñánh giá trình ñộ sản xuất hàng hóa cho từng loại sản phẩm.
Tóm lại, ñể ñánh giá thực chất tình hình phát triển nông sản hàng hóa,
trong quá trình phân tích ta cần kết hợp chặt chẽ các chỉ tiêu trên (vừa phản ánh
mặt hiện vật vừa phản ánh mặt giá trị, vừa phản ánh mặt số lượng vừa phản ánh
mặt chất lượng của nông sản hàng hóa).
1.3.4 Những ñiều kiện cơ bản quyết ñịnh phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá
- Thứ nhất, người sản xuất phải giám chuyển hướng sản xuất. Tức là họ
phải dám từ bỏ tập quán phương thức sản xuất tự cấp, tự túc ñể sản xuất sản
phẩm hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của thị trường (cái mà xã hội
cần). Nghĩa là người sản xuất sẵn sàng ñầu tư các nguồn lực ñể sản xuất những
sản phẩm thu lợi nhiều nhất, và họ cũng sẵn sàng bỏ tiền ra ñể mua trên thị
trường những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mình mà họ thấy bản
thân tự sản xuất sẽ kém hiệu quả.
- Thứ hai, người sản xuất hàng hóa phải biết sản phẩm mà người tiêu
dùng ưa thích, nghĩa là phải ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường (phải có người tiêu
thụ, phải có thị trường).
- Thứ ba, sản phẩm hàng hóa phải ñược lưu thông, tức là sản xuất
hàng hóa phải ñược vận chuyển từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ. Vì thế, muốn
cho sản phẩm hàng hóa phát triển ñòi hỏi cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông,
thông tin, lưới ñiện phát triển theo nhằm tăng khả năng lưu thông hàng hóa