BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY NGÂN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn,
giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và các nhà khoa học ñến nay tôi ñã hoàn
thành chương trình ñào tạo Cao học và làm luận văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Hà Thị Thanh Bình
người ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tài Nguyên và Môi
Trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi
trường, Trạm Khí tượng – Thuỷ văn; UBND các xã, thị trấn và bà con nông dân
huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên ñã nhiệt tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi
cho tôi thực hiện ñề tài này.
Xin cám ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã luôn quan
tâm, ñộng viên tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt
nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thúy Ngân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iv
1.5.2 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa 24
1.6 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 26
1.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới 26
1.6.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 28
1.6.3 Những nghiên cứu ở tỉnh Hưng Yên và huyện Khoái Châu 29
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử
dụng ñất nông nghiệp huyện Khoái Châu 32
2.2.2 ðánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp. 32
2.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 32
2.2.4 ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá của huyện Khoái
Châu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Thu thập số liệu 33
2.3.2 Phương pháp chọn ñiểm 33
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 33
3.3.2 Phương pháp xác ñịnh hiệu quả các kiểu sử dụng ñất. 33
3.3.2 Phương pháp minh họa bằng bản ñồ. 34
2.3.4 Một số phương pháp khác 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðiều kiện tự nhiên- Kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 42
PHỤ LỤC 92
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : Khu mậu dịch tự do ASEAN
APEC : Diến ñàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái bình dương
ASEAN : Hiệp hội các nước ðông Nam Á
Bq : Bình quân
CNH-HðH : Công nghiệp hóa- hiện ñại hóa
CPTG : Chi phí trung gian
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSX : Giá trị sản xuất
HTX : Hợp tác xã
Lð : Lao ñộng
LUT : Loại hình sử dụng ñất
PðTNH : Phiếu ñiều tra nông hộ
TT : Thị trấn
TBKT : Tiến bộ kỹ thuật
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
WB : Ngân hàng thế giới
USD : ðô la Mỹ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Sơ ñồ hành chính huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên 35
3.2 Biểu ñồ diễn biến một số yếu tố khí hậu trung bình huyện Khoái
Châu (2009 - 2012) 38
3.3 Biểu ñồ ñộng thái tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp giai
ñoạn 2009 – 2012 43
3.4 Cơ cấu dân số huyện Khoái Châu năm 2012 45
3.5 Biểu ñồ cơ cấu sử dụng ñất huyện Khoái Châu năm 2012 52
3.6 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện năm 2012 53Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
ðẶT VẤN ðỀ
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là ñối
tượng lao ñộng ñộc ñáo ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực
phẩm ñáp ứng cho nhu cầu của con người; ñất ñai là một nhân tố quan trọng của
môi trường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay hủy diệt
các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng ñất hợp lý là một phần
tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông
nghiệp manh mún, nhỏ lẻ không ñồng bộ, công cụ sản xuất chư yếu là thủ công, cơ
cấu cây trồng chưa hợp lý, năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế chưa cao. Nhận
thức của nhân dân về sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường còn rất hạn chế.
Trong khi ñó, những chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn, ñặc biệt là
những chính sách cụ thể ñể phát triển ngành nông nghiệp chưa có hiệu quả. Vì vậy,
rất cần có ñịnh hướng chỉ ñạo và có cơ chế chính sách của các cấp, các ngành ñể
giúp Khoái Châu có hướng ñi ñúng ñắn trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp
bền vững, giúp người dân lựa chọn ñược phương thức sản xuất phù hợp trong ñiều
kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, ñáp ứng yêu cầu
phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
ðể góp phần giải quyết những vấn ñề trên, tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá
thực trạng và ñề xuất loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa trên ñịa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Khoái Châu.
- ðề xuất giải pháp hợp lý nhằm ñáp ứng yêu cầu tiến tới công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá và phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá.
3. Yêu cầu
- Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ñầy ñủ và chính xác, các chỉ tiêu phải
ñảm bảo tính thống nhất và tính hệ thống.
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñược áp dụng phương pháp theo hệ
thống tài khoản quốc gia với những chỉ tiêu phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
hội. Cho nên mỗi cá nhân và tổ chức ñều phải có bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của mình.
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cây trồng, vật
nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới
(Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001) [48]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm
của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất nông nghiệp.
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba khía
cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về
mặt môi trường (ðặng Hữu, 2000) [25].
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt ñộng kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản
xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi
khách quan của mọi nền sản xuất xã hội (Nguyễn ðình Hợi, 1993) [24].
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các
ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết kiệm và phân phối một
cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống) giữa các ngành”. Nhà khoa
học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí.
Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn
ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm
sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới
hạn khả năng năng suất của nó” (Doãn Khánh, 2000) [26].
Theo L.M Canirop:" Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch
hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh
kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực ñã sử dụng [26].
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể
hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm
nghèo,ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [43], trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả
về mặt xã hội chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích
ñất nông nghiệp .Trong giai ñoạn hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại
hình sử dụng ñất nông nghiệp là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược các
nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt ñộng sản xuất
ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những tác ñộng
xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả ñạt ñược
khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà
ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi tr-
ường xanh, sạch, ñẹp hơn trước (ðỗ Nguyên Hải, 1999) [23].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường
sinh thái (Lê Trọng Yên, 2004) [49].
Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu
quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không
có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không
có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững (Quyền
ðình Hà, 1993) [21].
con người ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Vì vậy,
sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp phải dựa trên cơ sở căn nhắc
những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về
ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên
tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên
ñất ñai. ðất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”. Mặt
khác, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện,
hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế
xã hội cao (Dẫn theo Vũ Thị Phương Thụy, 2000) [42].
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp:
Tận dụng triệt ñể các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ
thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng
sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu [42].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá,
sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh
toàn diện và liên tục (Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh, 2001) [32].
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá
hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi,
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
(Dẫn theo Vũ Thị Phương Thụy, 2000) [42].
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của huyện phải phù hợp và gắn
liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.
Chú ý ñầu tư có trọng ñiểm ñể tạo ra các vùng kinh tế làm ñộng lực lôi cuốn
nhưng không lãng quên ñầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành
thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư (Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng
Tuấn, 1997) [12].
ñiều kiện tự nhiên như khí hậu, ñộ cao tuyệt ñối, ñộ dốc ñịa hình, tính chất thổ
nhưỡng và khả năng thích nghi của ñất, nguồn nước và thực vật. ðây là cơ sở ñể
phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi với cơ cấu hợp lý nhằm ñạt hiệu quả kinh tế
cao và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Các hình thức tổ chức sản xuất:
Các hình thức tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp tới việc tổ chức khai thác và
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp (Phạm Thị Chương, 1998) [6], (ðỗ Kim Chung,
1997) [7]. Trong nông nghiệp, hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ, ñược phát triển
trong môi trường kinh tế xã hội thuận lợi , do ñó có nhiều lợi thế trong sản xuất kinh
doanh. Phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng cơ sở
sản xuất là cần thiết. ðiều ñó ñặt ra yêu cầu việc thực hiện ña dạng hoá hình thức
hợp tác nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết
tốt môí quan hệ giữa các hình thức ñó.
1.2.2.4. Nhóm các yếu tố xã hội
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất nông nghiệp, thị trường
nông sản phẩm. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [43] 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất
và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra.
- Hệ thống chính sách: Chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu ñầu
tư, chính sách hỗ trợ
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của
các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư.
1.2.3. ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.3.1. ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông
sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo
vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (Vũ Thị Phương Thụy, 2000) [42].
- Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố ñầu vào và theo
nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh [42].
- Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành
nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống
bằng nông nghiệp. Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân theo quan ñiểm sử
dụng ñất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau: bền vững về mặt kinh tế,
bền vững về mặt xã hội, bền vững về mặt môi trường (FAO, 1990) [52].
1.2.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, ñảm bảo tính so sánh có thang bậc
(Nguyễn ðình Hợi, 1993) [24].
ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh chỉ tiêu chính, chỉ tiêu cơ
bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các
chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy
ñủ hơn, cụ thể hơn (Nguyễn Duy Tính, 1995) [43].
Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở
nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác
dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả và chi
phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số (Vũ Thị
Phương Thụy, 2000) [42], (Nguyễn Duy Tính, 1995) [43], nên dạng tổng quát của
hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:
P
i
+ q
i
p
i
)
Trong ñó: Q
i
: là khối lượng sản phẩm chính loại i
P
i
: là ñơn giá sản phẩm chính loại i
q
i
: là khối lượng sản phẩm phụ loại i
p
i
: là ñơn giá sản phẩm phụ loại i
+ Chi phí trung gian (IC: Intermediate Costs): là toàn bộ các khoản chi phí về
vật chất cho các hoạt ñộng sản xuất, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu,
giống, phân bón, dịch vụ mua ngoài
IC =
∑
=
n
j 1
C
j
Trong ñó: C
+ Lợi nhuận trên chi phí trung gian: H
IC
P
=
IC
P
- Hiệu quả trên 1 ñơn vị lao ñộng (một lao ñộng quy hoặc một ngày người).
+ Giá trị sản xuất trên lao ñộng: H
L
GO
=
LD
GO
+ Giá trị gia tăng trên lao ñộng: H
L
VA
=
LD
VA
+ Lợi nhuận trên lao ñộng: H
L
P
=
LD
P
(Nguyễn ðình Hợi, 1993) [24].
1.3. Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
1.3.1. Khái quát những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Khi chuyển từ cuộc sống hái lượm, sử dụng thức ăn có sẵn trong tự nhiên
sang cuộc sống biết trồng trọt thì con người ñã bắt ñầu sản xuất, sử dụng ñất. Nếu
như buổi ban ñầu, nền sản xuất tự cấp, tự túc ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu của con
người thì sau này, cùng với sự bùng nổ về dân số, nền sản xuất cũ không còn thỏa
mãn ñược nhu cầu ngày càng tăng. Con người luôn có những thay ñổi trong cách
thức sử dụng ñất ñể ñạt ñược hiệu quả cao, lợi ích nhiều nhất.
Theo ðường Hồng Dật (1994) [9], trên con ñường phát triển nông nghiệp,
mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau,
nhưng ñều phải giải quyết các vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất
lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư.
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học vào quá trình phát
triển nông nghiệp. Theo chiều hướng chung là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay,
ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức.
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vần ñề nảy sinh trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
+ Nông nghiệp công nghiệp hóa: Hướng này ñặt trọng tâm dựa chủ yếu vào
các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hóa chất và các sản phẩm khác của công nghiệp. Trên
hướng này ñã có những công trình nghiên cứu như ” Mô hình hóa sản xuất”,
”Chương trình hóa năng suất cây trồng”.
+ Nông nghiệp sinh thái: Hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu
tố tự nhiên, làm nổi bật lên ñối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật,
còn cả những mục tiêu xã hội và sinh thái nữa (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, 2008) [34].
Không thể chỉ cứ sản xuất càng nhiều càng tốt mà còn phải phân chia một
cách công bằng thành quả của sự tiến bộ ñồng thời bảo vệ tốt hơn thiên nhiên, môi
trường. Ngày càng có nhiều người nói tới một cuộc cách mạng mới trong nông
nghiệp, cuộc cách mạng xanh lần thứ hai hay cuộc cách mạng ”hai lần xanh”.
Có lẽ không có một giải pháp chung hoàn hảo nào có thể ñáp ứng ñược mọi
nhu cầu, IAASTD khuyến cáo một nền nông nghiệp thích ứng với từng hoàn cảnh,
từng môi trường cụ thể. Nói giản lược thì một chính sách nông nghiệp thích hợp với
Mali chưa chắc ñã phù hợp với Thái Lan hay Bolivia chẳng hạn. Cần sử dụng tất cả
phương tiện có trong tay, từ kiến thức công nghệ sinh học hiện ñại cho ñến những
kinh nghiệm cổ truyền [34].
Mỗi ñịa phương, mỗi quốc gia ñều có lựa chọn ñể phát triển nền nông nghiệp
bền vững của mình. Nói cách khác là một nền nông nghiệp toàn cầu ñược ña dạng
hóa - nền nông nghiệp trí tuệ. Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của
nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng.
Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự
nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong
phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển mới ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học,
công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp vào ñiều kiện cụ thể của mỗi
nước, mỗi vùng. ðó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững.
1.3.2. Phương hướng phát triển của nông nghiệp Việt Nam trong tương lai
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới ẩm châu Á, có nhiều thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên ñất có hạn, dân số lại ñông, bình
quân ñất tự nhiên/người là 0,43 ha chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới. Mặt
khác, dân số tăng nhanh làm cho diện tích ñất trên ñầu người ngày càng giảm. Vì
thế, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với Việt