đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện quế võ tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN THỊ HIỀN

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI

HÀ NỘI – 2011


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

vii

1

ðẶT VẤN ðỀ


ở Việt Nam

13

2.3

Sử dụng ñất nông nghiệp theo quan ñiểm phát triển bền vững

17

2.4

Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

22

3

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU

41

3.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

41

3.2

4.1.2

Thực trạng ñiều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quế Võ

50

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

iii


4.1.3

Hiện trạng sử dụng ñất

4.2

Kết quả ñiều tra ñánh giá các loại hình sử dụng ñất chính theo

60

hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Quế Võ – Tỉnh Bắc Ninh.

64

4.2.1

Các loại hình sản xuất hàng hoá ñặc trưng của 2 tiểu vùng

67

89

4.4.1

Những lợi thế cho mô hình sản xuất hàng hoá tập trung

89

4.4.2

Những khó khăn, hạn chế và thách thức

91

4.5

ðịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa cho huyện Quế Võ

92

4.5.1

Chiến lược phát triển dài hạn

92

4.5.2

Chiến lược phát triển trung hạn


99

5.2

Kiến nghị

100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

101

PHỤ LỤC

105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

Bảo vệ thực vật

CPSX


NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

LUT

Loại hình sử dụng ñất

LUS

Hệ thống sử dụng ñất

KHKT

Khoa học kỹ thuật

GCNQSDð

Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

GTSX

Giá trị sản xuất

SP



DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

4.1

Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện giai ñoạn 2000 - 2010

51

4.2

Diện tích, cơ cấu ñất phi nông nghiệp năm 2010

62

4.3

Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2010

64

4.4

Một số loại hình sử dụng ñất SXNN ñặc trưng tại 2 tiểu vùng
ñiều tra


ðánh giá hiệu quả kinh tế của LUT NTTS và chăn nuôi

81

4.10

Mức ñộ ñầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên ñịa bàn
huyện

86

4.11

ðánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững

87

4.12

ðề xuất diện tích các loại hình sử dụng ñất trong tương lai

95

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

vi


DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.3

Cánh ñồng lúa ở xã ðại Xuân

72

4.4

Mô hình nuôi Lợn gia ñình ông ðức tại xã Việt Hùng

77

4.5

Mô hình NTTS gia ñình ông ðối tại xã Yên Giả

78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

vii


1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài
ðối với tất cả các quốc gia, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý

giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi

Với xu thế công nghiệp hoá, ñô thị hoá , huyện Quế Võ là một trong những
huyện có quá trình công nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ trong tỉnh làm cho diện
tích sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm nhanh chóng trong khi nhu cầu
lương thực ngày càng lớn và thị hiếu người tiêu dùng ngày càng thay ñổi theo
hướng chất lượng ngày càng cao, chủng loại ngày càng ña dạng, ñòi hỏi việc
sản xuất vừa phải mở rộng quy mô vừa phải thâm canh ñi ñôi với ứng dụng
một số công nghệ cao.
Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa cho các nông hộ là hướng ñi hết sức cần thiết cho mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện, ñồng thời giải quyết ñược yêu cầu
của thị trường tiêu thụ trong thời gian tới. Từ những lý do trên tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài:
"ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn huyện Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh”
1.2

Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục ñích
- Nghiên cứu ñánh giá một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có
hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với ñiều kiện ñất ñai ở huyện
Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh.
- ðịnh hướng và ñề xuất những giải pháp phát triển các loại hình có
triển vọng theo hướng sản xuất hàng hóa cho phát triển kinh tế nông hộ trong
vùng nghiên cứu.

1.2.2 Yêu cầu
- Các thông tin, số liệu, tài liệu, ñiều tra phải trung thực, chính xác, bảo
ñảm ñộ tin cậy, và phản ánh ñúng thực tiễn trên ñịa bàn nghiên cứu.



2.1.1 Tổng quát về tình hình và những phương hướng phát triển sản
xuất nông nghiệp trên thế giới
2.1.1.1. Tổng quát về tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ
cấu kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới. ðặc biệt ở các nước ñang phát
triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm
cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) [35], tổng sản lượng lương
thực sản xuất hiện tại chỉ ñáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới,
tuy nhiên sản lượng sản xuất ra có sự phân bổ không ñồng ñều giữa các vùng.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã khai
thác ñược 1,5 tỉ ha; còn lại ña phần là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều
khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ chiếm
35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
ðại Dương chiếm 6% [33].
ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ñiều
kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi phải bổ
sung cho ñất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ñường sử dụng phân bón.
Hiện tượng suy thoái ñất có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng ñất và môi
trường. Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [33], cho thấy gần 20% diện tích
ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

4



5


Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp ñi
ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền
vững, lâu dài.
Trong thực tế ñã có những khuynh hướng phát triển trong sản xuất
nông nghiệp ñược coi như những cuộc cách mạng làm thay ñổi cục diện của
nền sản xuất nhằm ñáp ứng cho nhu cầu của con người. Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở
châu Á, Mỹ la tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước ñó
vào những năm của thập kỷ 60. Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu
vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa
mì, ngô...) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học. “
Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá
học và cả thành tựu của công nghiệp.
- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc
tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược
những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện
trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”.
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất
ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong
nông nghiệp [7].
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông
nghiệp lâu dài và bền vững. Giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên

ngày, cây lương thực. Hiện nay, tại các vùng nhiệt ñới, việc sử dụng ñất nông
nghiệp ñã hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng mạnh
mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây
tình trạng thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là
phát triển sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nông

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

7


nghiệp bền vững [33].
Khi nghiên cứu sự chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước
ðông Nam Á cho thấy [3] :
- Các nước ñang chuyển ñổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông
nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ñể
ñương ñầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI.
+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế
như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ.
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng
cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến
nông. Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang

cuốn “ðất và vỏ phong hoá nhiệt ñới Việt Nam” ñược dịch ra tiếng việt năm
1973, ñây ñược xem là tài liệu mô tả ñầy ñủ nhất về ñặc ñiểm và qui mô của
tài nguyên ñất vùng ñồng bằng sông Hồng.
Vụ quản lý ruộng ñất và Viện Thổ nhưỡng Nông hoá rồi sau ñó là
Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ñã có những công trình nghiên cứu
và quy trình phân hạng ñất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công
tác quản lý ñộ màu mỡ ñất và xếp hạng thuế nông nghiệp. Dựa vào chỉ tiêu
chính về ñiều kiện sinh thái và tính chất ñất của từng vùng sinh thái nông
nghiệm. ðất ñã ñược phân hạng thành 5-7 hạng theo phương pháp xếp ñiểm.
2.1.2.2 Công tác nghiên cứu ở miền Nam.
- Bản ñồ ñất tổng quát miền Nam Việt Nam (tỷ lệ 1:1000.000) do
F.R.Moorman thực hiện (1961) là tài liệu ñầu tiên có tính tổng quát về nghiên
cứu ñặc ñiểm thổ nhưỡng ở phía Nam.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

9


- Năm 1972 những bản ñồ ở qui mô tỉnh (tỷ lệ 1:1000.000 và
1:200.000) do sở ñịa học Sài Gòn ấn hành. ðồng thời những thuyết minh kèm
theo trên từng vùng ñất như “ðất ñai miền châu thổ sông Cửu Long”, “ðất
ñai miền ñông Nam bộ”... ñây ñược xem là tài liệu cơ bản ñầu tiên cho ñất ở
miền Nam dùng cho việc quy hoạch sử dụng ñất ñai.
- Năm 1974, ñoàn chuyên gia Hà Lan ñã xây dựng “bản ñồ tài nguyên
ñất ñai” ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long. ðây là tài liệu ñầu tiên ở Việt
Nam nghiên cứu tài nguyên ñất trong mối quan hệ tương hỗ với các yếu tố tự
nhiên khác (khí hậu, thuỷ văn...)
Những năm 1980 trở lại ñây, các nghiên cứu về ñánh giá khả năng sử
dụng ñất ñai bắt ñầu ñược tiến hành ở Việt Nam. Một số công trình sau ñây ñã

ñiều kiện tự nhiên liên quan ñến mục tiêu sử dụng ñất. Bên cạnh ñó, một
nghiên cứu về chuyên ñề sử dụng ñất phèn và mặn ở ðồng Bằng Sông Cửu
long trong khuôn khổ dự án nói trên (VIE 87/031) ñã ứng dụng phương pháp
ñánh giá ñất ñai ñịnh lượng của FAO (1983), nhằm chỉ ra khả năng thích hợp
về sử dụng ñất của các loại ñất có vấn ñề ở ðồng Bằng sông Cửu Long. ðây
là những thử nghiệp ñầu tiên ở Việt Nam, bước ñầu ứng dụng các phương
pháp ñánh giá ñất ñai ñịnh lượng gắn với yếu tố kinh tế sử dụng ñất, qua ñó
ñánh giá ñất ñai không những ở phạm trù tự nhiên mà còn xem xét ñất ñai ở
khía cạnh kinh tế – xã hội.
Từ năm 1990 viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp ñã thực hiện
nhiều công trình nghiên cứu ñánh giá ñất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng
sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ñầu tư. Nguyễn Khang,
Phạm Dương Ưng (1994) với “Kết quả bước ñầu ñánh giá tài nguyên ñất Việt
Nam”. Nguyễn Công Pho (1995) với “ðánh giá ñất vùng ðồng bằng Sông
Hồng”, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân “ðánh giá ñất vùng dự án ña mục
tiêu E.A.Soup”, Nguyễn Chiến Thắng, Cẩn Tiển (1997) “ðánh giá ñất tỉnh
Bình ðịnh”, Nguyễn Văn Nhân (1995) “ðánh giá khả năng và sử dụng ñất
vùng ðồng bằng Sông Cửu Long”.
Hàng loạt các dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng
dụng qui trình ñánh giá ñất ñai theo FAO ñược tiến hành ở cấp từ vùng sinh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

11


thái ñến tỉnh, huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia ñã ñược triển khai từ Bắc
tới Nam và ñã thu ñược kết quả khả quan, các nhà khoa học ñất trên toàn quốc
ñã hoàn thành các nghiên cứ ñánh giá ñất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và
quy hoạch sử dụng ñất ở các vùng sinh thái lớn.

FAO ñề xuất, phù hợp với Việt Nam và kiến nghị Nhà nước cho triển khai
ứng dụng. Kết quả là ñã xây dựng tài liệu “ðánh giá ñất và ñề xuất sử dụng
tài nguyên ñất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và
2010). Từ những năm 1996 ñến nay các chương trình ñánh giá ñất cho các
vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh ñến các huyện trọng ñiểm ñã ñược thực
hiện và những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng
ñất và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở, xuất phát từ những nhu cầu sử
dụng và quản lý tài nguyên ñất, vấn ñề nghiên cứu ñất trên cơ sở ñánh giá khả
năng sử dụng thích hợp ñất ñai ở Việt Nam hiện nay là cần thiết nhằm ñiều tra
phân hạng và ñịnh hướng sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên ñất một cách
hữu hiệu gắn với quan ñiểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường. Các kết
quả bước ñầu của các hoạt ñộng ñánh giá ñất ñai trong thời gian qua với sự hỗ
trợ và giúp ñỡ tích cực của các cơ quan nhà nước và quốc tế ñã và ñang góp
phần hoàn thiện quy trình ñánh giá ñất của Việt Nam.
Sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñặt ra và xúc tiến năm 1962 do ngành
nông nghiệp chủ trì và ñược lồng vào các công tác phân vùng sử dụng ñất
nông, lâm nghiệp nhưng lại thiếu sự phối hợp của các ngành có liên quan. Kết
quả là xác ñịnh phương pháp phát triển nông lâm nghiệp cho vùng lãnh thổ
thường chỉ ñạo ngành chủ quản thông qua.
Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp ngày càng ñược Nhà nước quan tâm
và chỉ ñạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và coi như là một luận
chứng cho sự phát triển của nền kinh tế ñất nước.
2.2

Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng ñất thích hợp ở
Việt Nam

2.2.1. Một số ñặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam
Hệ thống cây trồng, vật nuôi mang tính khách quan và ñược hình thành

ñịnh việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng. Quá trình sản xuất nông nghiệp phải
gắn với chuyên môn hoá và tập trung hoá. Chuyên môn hoá ñòi hỏi người sản
xuất phải ñạt trình ñộ cao, tập trung vào một vài sản phẩm chủ yếu. Những
sản phẩm ñó chứa một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý,
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

14


tiêu thụ ñược sản phẩm.
- Trong nền kinh tế thị trường, hộ gia ñình trở thành một ñơn vị kinh tế
tự chủ ñộc lập, người dân tự chịu trách nhiệm về hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh. ðiều ñó ñã kích thích các hộ gia ñình khai thác hết mọi tiềm năng về
ñất ñai, vốn và con người của mình nhằm tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất,
nâng cao ñược tỉ suất hàng hoá thông qua việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và ña
dạng hoá cây trồng. Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ, do ñó vấn ñề áp ñặt
một hệ thống cây trồng là không hợp lý, mà chỉ khuyến khích vận ñộng ñể họ
chủ ñộng nắm bắt và nhanh chóng áp dụng những mô hình canh tác tiến bộ.
Các hộ nông dân căn cứ vào khả năng của gia ñình mình ñể quyết ñịnh lựa
chọn hệ thống cây trồng thích hợp [6].

2.2.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng ñất
thích hợp ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ñới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát
triển sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên nguồn ñất có hạn, dân số lại ñông, bình
quân ñất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế
giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 nước ðông Nam Á. Mặt khác,
dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích ñất trên người sẽ tiếp tục

thực phẩm cao cấp...[9]
Việc quy hoạch tổng thể vùng ðBSH, nghiên cứu ña dạng hoá sản phẩm
nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà
khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Phùng Văn Phúc. Các tác giả
ñã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ñặc ñiểm khí hậu thời tiết, ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng
sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát
huy tác dụng và ñạt kết quả tốt.
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế
sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của:
Phạm Vân ðình, Nguyễn Ích Tân, ðỗ Văn Viện...
Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ñất và sử dụng ñất trên
ñây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ñịnh hướng sử
dụng và bảo vệ ñất, cũng như xác ñịnh các chỉ tiêu cho ñánh giá sử dụng ñất,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

16


quản lý ñất ñai bền vững trong ñiều kiện thực tiễn của Việt Nam.
Tóm lại, trong nguyên cứu ñánh giá các hệ thống sử dụng ñất nông
nghiệp cần xuất phát từ những cách tiếp cận chính sau:
- Nghiên cứu cấu trúc của hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp và hệ
thống canh tác thích hợp từ lý thuyết hệ thống kết hợp với phương pháp tiếp
cận hệ thống và tổng hợp cả 2 hình thức nghiên cứu là vĩ mô và vi mô.
- Sự hình thành các hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp phải ñược bắt
ñầu bằng việc ñánh giá các yếu tố bên ngoài có tác ñộng trực tiếp ñến hệ
thống như những yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và những yếu tố bên trong:
ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn, kỹ năng nghề nghiệp của người nông dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status