BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN THÙY DUNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HOÁ Ở HUYỆN TỨ KỲ - TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN THÙY DUNG Nguyễn Thùy Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng
dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của các Thầy, Cô giáo và các nhà khoa học, ñến
nay tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo Cao học và làm luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và chân thành
cảm ơn PGS.TS. ðào Châu Thu ñã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban Nhân dân huyện Tứ Kỳ, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng
Thống kê và các phòng, ban, cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong thời
gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./.
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái quát về sản xuất nông nghiệp 4
2.1.1 Khái niệm chung về nông nghiệp 4
2.1.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 4
2.2 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 6
2.2.1 ðất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 6
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11
2.2.3 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
2.3 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 20
2.3.1 Sự cần thiêt phải xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 20
2.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá 27
2.3.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 28
2.4 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 30
2.4.1 Trên thế giới 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 37
3.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 37
3.3.2 Phương pháp chọn ñiểm 37
3.3.3. Phương pháp ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất theo hướng
sản xuất hàng hoá 38
3.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 38
3.3.5 Một số phương pháp khác 39
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tứ Kỳ 40
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 40
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
4.1.3 ðánh giá chung những thuận lợi và hạn chế trong phát triển nông
nghiệp huyện 51
4.2. Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp và phân bố hệ thống cây trồng.53
4.2.1. Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5.2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH
MỤC
BẢNG Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 43
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2006-2010 47
Bảng 4.3 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng giai ñoạn 2006-2010 48
Bảng 4.4 Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm 50
Bảng 4.5. Sản xuất thuỷ sản trên ñịa bàn huyện qua các năm 51
Bảng 4.6 Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Tứ Kỳ 55
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 1 60
Hình 4.8 So sánh GTGT/ha các loại cây trồng ở các vùng 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu Chú giải
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 CAQ Cây ăn quả
3 ðBSH ðồng bằng sông Hồng
4 FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 GTSX Giá trị sản xuất
7 IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế
8 Lð Lao ñộng
9 LUT Loại sử dụng ñất
10 NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
11 TPTG Chi phí trung gian
12 UBND Ủy ban nhân dân
13 USD ðơn vị tiền tệ của Mỹ
14 WTO Tổ chức thương mại thế giới
15 SXHH Sản xuất hàng hóa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Với ñiều kiện ñất ñai phì nhiêu, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
nhưng lại ñang ngày một giảm về diện tích do chuyển sang các mục ñích khác
thì việc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở Tỉnh Hải Dương nói
chung và huyện Tứ Kỳ nói riêng là hết sức cần thiết, theo ñúng ñịnh hướng
phát triển ngành trong thời gian tới.
Trước năm 2006, huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương là một huyện thuần
nông, sản xuất manh mún, chủ yếu là cây lúa cho hiệu quả thấp. Những năm
trở lại ñây, nhờ việc ban hành chính sách mới của Chính phủ cũng như của
huyện, tỉnh mà ngành nông nghiệp huyện ñã có những bước phát triển mạnh
mẽ. Mặc dù ngành nông nghiệp giảm về tỷ trọng trong cơ cấu (từ 54% năm
2005 xuống còn 45% năm 2010) nhưng giá trị sản xuất tăng ñều qua các năm
(năm 2010 ñạt 1.748,3 tỷ ñồng, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2005). Chuyển
dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở khắp các xã, từ ñó tạo ra nhiều nông sản hàng
hóa. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên ñịa bàn
huyện mới chỉ dừng lại ở hàng hóa nhỏ, manh mún, mang tính chất tự phát và
thường xuyên gặp rủi ro. Vì vậy việc tiến hành ñề tài: “ðánh giá hiệu quả
một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở
huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
ðề tài nghiên cứu hoàn thành sẽ giúp huyện Tứ Kỳ có hướng ñi ñúng trong
phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững, phù hợp với ñịnh hướng phát triển
nông nghiệp mà ðảng bộ huyện ñã ñề ra “Thời gian tới sẽ tập trung phát
triển nông nghiệp toàn diện theo hướng CNH - HðH gắn với giải quyết tốt
vấn ñề nông thôn, nông dân; xây dựng vùng sản xuất tập trung theo hướng
hàng hóa, chuyên canh có quy mô lớn; thúc ñẩy ứng dụng chuyển giao khoa
học - kỹ thuật, mở rộng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ñai ñể trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao ñộng chủ yếu ñể tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản [26].
Trong lịch sử phát triển của thế giới, bất cứ nước nào dù phát triển hay
ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong
nền kinh tế, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia. Sản
phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình
mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công
nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế
quốc dân.
2.1.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Vào những năm của thập kỷ 60, ở các nước phát triển ở Châu á, Mỹ La
tinh ñã ñược thực hiện cuộc “cách mạng xanh”. Thực chất cuộc cách mạng
này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa
cao (lúa nước, lúa mì, ngô ) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại
phân hoá học.
“Cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc
tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
nuôi mang ít nhiều tổ chức công nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
“Cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với
Xu thế chung trên thế giới hiện nay nền nông nghiệp của Châu Á
hướng tới sự phát triển bền vững. Châu Á hiện nổi lên như một khu vực kinh
tế mới trong nền kinh tế thế giới, trong ñó nông nghiệp ñóng vai trò quan
trọng cho sự phát triển. Tuy nhiên, châu Á ñang phải ñối mặt với những thách
thức của một kỷ nguyên mới như tăng trưởng về nhu cầu sử dụng nông sản và
lương thực trong khu vực và trên thế giới ñòi hỏi những sự gia tăng trong sản
xuất, nâng cấp chất lượng, kèm theo ñó là nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều
hơn các tài nguyên ñất và nước, vốn ñã rất hạn chế. Biến ñổi khí hậu ñang tác
ñộng ngày một rõ nét và gia tăng rủi ro ñối với sản xuất nông nghiệp nói
chung và an ninh lương thực nói riêng. Cùng với ñó nhiều vấn ñề nảy sinh
mới như tăng trưởng kinh tế cao làm rộng khoảng cách thu nhập nông thôn -
thành thị dẫn ñến những bất ổn ở nông thôn. Bối cảnh này ñặt ra yêu cầu
nghiên cứu mới về kinh tế và ñổi mới chiến lược phát triển nông nghiệp trong
kỷ nguyên mới [13].
2.2 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 ðất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản và làm muối [17].
Qua hội nghị tổng kiểm kê ñất ñai năm 2010 cho thấy cả nước có tổng
diện tích tự nhiên 33.093.857 ha bao gồm ñất nông nghiệp 26.100.106 ha
chiếm 79% [8]. Tổng số dân của Việt Nam là 85.846.997 người, bình quân
diện tích ñất nông nghiệp là 385,50 m
2
/người. Trong khu vực ðông Nam Á,
tổng diện tích tự nhiên và dân số của Việt Nam cùng ñứng thứ 3 trong khu
vực [1]. So sánh giữa bình quân diện tích ñất nông nghiệp của Việt Nam năm
2001 là 1.202,93 m
2
hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu [38].
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng
ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục [19].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện " ña
dạng hoá" hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá
cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái
và bảo vệ môi trường [38].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của huyện phải phù hợp và
gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội chung của vùng và cả nước.
2.2.1.3 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Nói một cách chung nhất hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của
việc làm mang lại [36].
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của
con người mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi ñánh
giá kết quả hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà
còn phải ñánh giá chất lượng công tác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung
ñánh giá của hiệu quả.
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới [42]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật "Tiết
kiệm thời gian".
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
phần tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2
ñại lượng ñó.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù
kinh tế sử dụng ñất là: Với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một
khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật
chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật
chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra [39]. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối
quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực
tiếp ñến sản xuất nông nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài
nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự
nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh
hướng ñầu tư thâm canh ñúng.
ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản
xuât nông nghiệp. Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản
hàng hoá với giá rẻ.
Sản phẩm nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt
trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác.
2.2.2.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật và công nghệ
Kỹ thuật và công nghệ là yếu tố sản xuất quan trọng, nó quyết ñịnh sự
thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm. Biện pháp kỹ thuật canh tác
là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài
hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
năng suất kinh tế. Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách
sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt
ñược các mục tiêu ñề ra là cơ sở ñể phát triển nông nghiệp hàng hoá.
Theo Frank Ellí và Douglass C.North (dẫn theo [32]), ở các nước phát
triển khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới
hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất. Có nghĩa là
ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi sử dụng ñất. Cho
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
2.2.2.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như
ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung
cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực
như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong
sản xuất và tiêu thụ nông sản (Dẫn theo [31]).
Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông
dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], 3 yếu tố
chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây
trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra.
Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có
khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản
xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao
ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Muốn mở rộng thị trường trước hết
phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các
dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản
xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ñâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa
học công nghệ gì.
Hệ thống chính sách về ñất ñai, ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư, hỗ trợ có
ảnh hưởng lớn ñến sản xuất hàng hoá của nông dân. ðó là công cụ ñể nhà
nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
loại nông sản hàng hoá.
Từ khi có chính sách ñổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị
quyết 10 của ðảng (ngày 5/4/1988) ñến nay, việc giao quyền sử dụng ñất ñai
lâu dài cho các hộ nông dân và hàng loạt các chính sách kinh tế ñược ban
thủy sản
Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư
phát triển nông nghiệp của Nhà nước cùng với những kinh nghiệm, tập quán
sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những
ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá
hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích
chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng
thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới [8].
2.2.3 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.3.1 ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là cần thiết, có thể xem xét
ở các mặt:
- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu
vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước tiên
phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên ñơn vị diện tích cụ thể thường
là một ha, tính trên một ñồng chi phí, một lao ñộng ñầu tư.
- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống
luân canh.
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều
sâu tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài.
Vì thế, cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc
trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá
trình sử dụng ñất.
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết