Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MINH HẢI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA
HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài và để có đƣợc kết quả nghiên cứu này,
ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của rất nhiều đơn vị, cá nhân. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới
những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình
của Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy
cô giáo trong khoa Tài nguyên & Môi trƣờng và Khoa sau đại học của trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bắc
Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Phòng Nông Nghiệp và phát triển
nông thôn, Phòng Thống kê, các phòng ban của huyện Lƣơng Tài và UBND
các xã đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi trong thời
gian nghiên cứu tại địa phƣơng.
Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Minh Hải
sản xuất hàng hóa trên thế giới và ở Việt Nam 12
1.3.1. Trên thế giới 12
1.3.2 Ở Việt Nam 14
1.3.3. Sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa tỉnh Bắc Ninh 16
1.3.4. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất huyện Lƣơng Tài 17
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu: 19
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19
2.2. Nội dung nghiên cứu: 20
2.2.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan
đến đất đai và sản xuất nông nghiệp hàng hóa 20
2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 20
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hóa 20
2.2.4. Định hƣớng và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp của huyện theo hƣớng sản xuất hàng hóa đến năm 2020 21
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 21
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu 21
2.3.2 Phƣơng pháp điều tra nhanh nông thôn 21
2.3.3 Phƣơng pháp thống kê và đánh giá hiệu quả 22
2.3.4. Chọn điểm nghiên cứu 23
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
FAO : Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp Thế giới
HTX : Hợp tác xã
LĐ : Lao động
CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
HTX : Hợp tác xã
HTXCN : Hợp tác xã công nghiệp
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
GTSX : Giá trị sản xuất
CPTG : Chi phí trung gian
TN thuần : Phần lãi thu đƣợc
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
UBND : Uỷ ban nhân dân
IRRI : Viện nghiên cứu lúa quốc tế
ĐHNN : Đại học Nông nghiệp Hà Nội
KT-XH : Kinh tế - xã hội
GTGT : Giá trị gia tăng
VNĐ : Việt Nam đồng
THSC : Trung học cơ sở
Bảng 3.19. Lƣợng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng 66
Bảng 3.20. Luân canh và mức độ phù hợp của kiểu sử dụng đất 67
Bảng 3.21. Các loại hình sử dụng đất chính huyện Lƣơng Tài 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ diễn biễn một số chỉ tiêu khí hậu ở Bắc Ninh 25
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu sử dụng các loại đất 43 Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
tỉnh phía Bắc “sản xuất nông nghiệp chạy theo giá cả, thiếu tính ổn định và
qui hoạch” vẫn còn có tính thời sự. Mặt khác, các mặt hàng nông sản khi
tham gia cạnh tranh trên thị trƣờng xuất khẩu lại vấp phải sự bảo hộ trong sản
xuất của các nƣớc phát triển và chất lƣợng các mặt hàng nông sản của nƣớc ta
không đáp ứng theo tiêu chuẩn chung của thế giới. Điều đó càng tạo sức ép
cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành nông nghiệp Việt Nam.
Hiện nay nƣớc ta có khoảng gần 70% dân số ở nông thôn, nông nghiệp
đang là nguồn kinh tế chính. Vì vậy nó ảnh hƣởng trực tiếp đến hơn 2/3 hộ
gia đình làm nông nghiệp. Đồng thời ngành nông nghiệp hàng năm cũng đóng
góp hàng tỷ đô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc. Với vị trí quan
trọng nhƣ vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn định và phát triển đối với
ngƣời dân. Trong bối cảnh hội nhập, nông nghiệp nƣớc ta có thể thêm nhiều
cơ hội phát triển, cũng không ít những tác động ảnh hƣởng trực tiếp đến sự
phát triển ổn định của nông nghiệp, ảnh hƣởng đến an ninh lƣơng thực của
ngƣời nông dân, đặc biệt là ngƣời nông dân nghèo.
Lƣơng Tài nằm về phía nam của tỉnh Bắc Ninh, là một huyện thuần
nông, là đầu mối giao lƣu với các tỉnh Hải Dƣơng và các huyện phía Nam của
tỉnh, gồm 13 xã, 01 thị trấn. Tổng diện tích đất tự nhiên 10.556,7ha, trong đó
đất nông nghiệp 6.788,67ha, chiếm 64,25%tổng diện tích đất tự nhiên. Bình
quân diện tích đất nông nghiệp 683,05 m
2
/ngƣời. Với lợi thế đất đai màu mỡ,
sản phẩm nông nghiệp có tính hàng hóa cao nhƣ: cà rốt, cà chua, riềng, hành,
tỏi, thóc, gạo nhƣng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chƣa cao, còn phụ
thuộc nhiều vào thị trƣờng tiêu thụ.
Phát triển nông nghiệp theo hƣớng bền vững (bền vững về kinh tế, xã
hội, và môi trƣờng) gắn với du lịch dịch vụ, nâng cao đời sống của ngƣời dân
địa phƣơng đang là nhu cầu cấp thiết đặt ra đối với tỉnh Bắc Ninh nói chung
và huyện Lƣơng Tài nói riêng.
ngun ti nguyờn vụ cựng quý giỏ, l t liu sn xut c bit khụng th thay
th c trong cỏc hot ng kinh t.
t nụng nghip l t c xỏc nh ch yu s dng vo sn xut
nụng lõm ng nghip nh trng trt, trng rng, chn nuụi gia sỳc, nuụi trng
thu sn hoc nghiờn cu thớ nghim v nụng nghip.
Sn xut hng húa: Hàng hoá là sản phẩm của lao động dùng để trao
đổi. Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm đem bán để thu về giá trị của
nó trong đó có phần giá trị thặng d- để tái sản xuất và mở rộng quy mô hng
hoỏ l sn phm do lao ng to ra, dựng trao i. Sn xut hng hoỏ ra
i v phỏt trin da trờn c s phỏt trin cỏc phng thc sn xut v s
phõn cụng lao ng xó hi. S phõn cụng y ngy cng cao, cng sõu sc,
trỡnh chuyờn mụn hoỏ cao thỡ sn xut hng hoỏ cng phỏt trin, i sng
ngi dõn ngy mt tng lờn. iu ú li lm cho quỏ trỡnh trao i din ra
mnh hn, sn xut hng hoỏ ngy cng phỏt trin a dng hn.
1.1.2. Vai trũ ca t ai trong sn xut nụng nghip.
t ai úng vai trũ quyt nh s tn ti v phỏt trin kinh t ca xó
hi loi ngi nú l c s t nhiờn, l tin cho mi quỏ trỡnh sn xut.
Lut t ai nm 2003 ó khng nh: t ai l ti nguyờn vụ cựng
quý giỏ, l t liu sn xut c bit, l thnh phn quan trng hng u ca
mụi trng sng, l a bn phõn b cỏc khu dõn c, xõy dng cỏc c s kinh
t vn húa xó hi, an ninh quc phũng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
1.1.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Nhiều nƣớc trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất
công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn nhƣng những
khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp đã gây ra không ít xáo động trong đời
sống xã hội và ảnh hƣởng sâu sắc đến tốc độ tăng trƣởng và phát triển của nền
đều có sự tham gia rất phổ biến của tƣ thƣơng. Phân phối qua nhiều khâu
trung gian đã làm chậm quá trình lƣu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc
dẫn đến tồn đọng giả tạo.
- Hệ thống kinh doanh thƣơng mại Nhà nƣớc đang lâm vào thế lúng
túng. Thị trƣờng đầu ra không ổn định gây khó khăn thƣờng xuyên cho nông
nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tƣ sản xuất.
- Đối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán
cái mình có chứ không phải bán cái thị trƣờng cần”, hoạt động sản xuất kinh
doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ chƣa chủ động khai thác các yếu tố của
nền kinh tế thị trƣờng.
Từ những vấn đề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất
hàng hoá là hƣớng đi đúng, là sự vận động phát triển phù hợp quy luật. Vì vậy,
tìm kiếm thị trƣờng và những giải pháp sản xuất và đầu tƣ hợp lý để sản xuất
nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn định là rất cần thiết.
Đối với các nƣớc có nền kinh tế kém phát triển hơn thì nông nghiệp lại
càng đóng vai trò thiết yếu. Để nông nghiệp có thể thực hiện đƣợc vai trò
quan trọng của mình đối với nền kinh tế quốc dân đòi hỏi sản xuất nông
nghiệp phải phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc. Con đƣờng tất yếu
để phát triển nông nghiệp nƣớc ta là phải chuyển từ sản xuất nhỏ, tự cấp, tự
túc sang sản xuất hàng hóa.
Theo Nguyễn Đình Hợi (1993) [4].thì nông nghiệp là một hoạt động
mang tính cơ bản của mỗi quốc gia. Nhiều nƣớc trên thế giới có nền kinh tế
phát triển, tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân
chiếm phần lớn còn nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ. Tuy nhiên những
khó khăn trong nông nghiệp đã gây ra không ít những xáo động và ảnh hƣởng
sâu sắc đến tốc độ tăng trƣởng nền kinh tế. Để ngành nông nghiệp có thể thực
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
8
Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một
nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm
lựa chọn đều nằm trên một đƣờng giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc
“Khi sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế đang sản xuất trên
giới hạn khả năng sản xuất”
Theo quan điểm của Trần Thị Minh Châu (2000) [2].thì “Hiệu quả kinh tế
đƣợc hiểu là mối quan hệ tƣơng quan so sánh giữa kết quả sản xuất đạt đƣợc và
chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó”. Kết quả sản xuất ở đây đƣợc hiểu là giá trị
sản xuất đầu ra, còn lƣợng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào.
Ta có thể thấy bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản
xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng ngày càng cao về nhu cầu đời
sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Cho nên mỗi cá
nhân và tổ chức đều phải có bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất
nông nghiệp nói riêng, chúng ta thƣờng đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã
hội và môi trƣờng. Sử dụng đất có hiệu quả là đảm bảo đƣợc cả 3 yếu tố đó.
1.2.1. Phân loại hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý để đạt
đƣợc lợi nhuận cao với chi phí thấp hơn, là tiêu chí đƣợc quan tâm hàng đầu,
khâu trung tâm để đạt các loại hiệu quả khác và có khả năng lƣợng hoá bằng
các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đƣợc viết trong cuốn Nguyên lý kinh tế nông
nghiệp (1999) [18]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị đều đƣợc tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
trƣờng là hiệu quả môi trƣờng do tác động vật lý dẫn đến.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
1.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt đƣợc các mục
tiêu kinh tế, xã hội, môi trƣờng do xã hội đặt ra. Cụ thể nhƣ tăng năng suất
cây trồng, vật nuôi, tăng chất lƣợng và tổng sản phẩm hƣớng tới thỏa mãn tốt
nhu cầu nông sản cho thị trƣờng trong nƣớc và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hƣởng đến hiệu quả sản
xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trƣờng sinh thái nông nghiệp, đến
những ngƣời sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hƣớng vào 3 tiêu chuẩn chung
nhƣ sau: bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội, bền vững về mặt
môi trƣờng.
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Theo quan điểm của Hội đồng nghiên cứu sản xuất của Liên Xô (cũ )
(SOPS) thì chỉ nên có một chỉ tiêu duy nhất, xuất phát từ lý luận giá trị lao động
của Các Mác và Ăng Ghen là tăng năng suất lao động hay tiết kiệm chi phí lao
động xã hội, có nghĩa là tiết kiệm tài nguyên lao động và chi phí sản xuất.
Trong sử dụng đất, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả
là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn
tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả; Vũ Phƣơng Thụy (2001) [11]
Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức đạt đƣợc các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế bao gồm: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, thu nhập
hỗn hợp, lãi.
cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trƣờng đất,
nƣớc Vì vậy cần sản xuất nông nghiệp một cách bền vững.
* Hiệu quả môi trƣờng
Việc ngƣời dân khai thác từ đất nhiều hơn cung cấp cho đất lƣợng phân
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đều là
những nguyên nhân làm tổn hại môi trƣờng. Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả
khi nó không có mâu thuẫn trên. Vì vậy, một số tiêu chí đƣợc đƣa ra khi đánh
giá đến hiệu quả môi trƣờng trong sử dụng đất là: Tăng độ che phủ rừng,
giảm thiểu thiên tai, tăng độ phì nhiêu của đất, cải tạo, bảo tồn thiên nhiên, sự
thích hợp với môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
1
.2.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất tạo điều kiện sử dụng đất đai ngày càng
tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển nền kinh tế - xã hội
- Tạo ra thu nhập, tạo ra nhiều lợi ích cho ngƣời sử dụng đất
- Bảo đảm nguồn lực và động lực cho đầu tƣ bảo vệ, bồi dƣỡng và cải
tạo đất.
- Thực hiện phân bổ sử dụng đất hợp lý cho các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
1.3. Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hóa trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
* Vấn đề sử dụng đất
Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các
nƣớc không giống nhau nhƣng tầm quan trọng của nó đối với xã hội thì quốc
lấy để mở mang đô thị gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ƣớc tính tới 42
tỷ USD[14]
* Các nghiên cứu liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất
theo hƣớng sản xuất hàng hóa
Các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nƣớc trên Thế giới hàng năm
cũng đƣa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới, các
kỹ thuật canh tác mới. Đặc biệt, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cũng đã
đóng góp nhiều thành tựu về giống lúa và hệ thống canh tác trên đất trồng lúa.
Xu hƣớng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ
thống cây trồng trên những vùng đất bằng cách đƣa thêm một số loại cây
trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lƣợng lƣơng thực, thực phẩm trên
một đơn vị diện tích trong một năm.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
Theo báo cáo của Tổ chức FAO, nhờ các phƣơng pháp tạo giống hiện
đại nhƣ đột biến thực nghiệm, công nghệ sinh học bao gồm nuôi cấy bao phấn
cứu phôi, dung hợp tế bào trần, kỹ thuật gen… các nƣớc trồng lúa trên thế giới
đã tạo ra nhiều giống đột biến, trong đó có các nƣớc nhƣ Trung Quốc, Nhật, Ấn
Độ, Mỹ là những quốc gia đi đầu. Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn Trung
Quốc đã tạo ra nhiều giống lúa thuần khác nhau, bằng kỹ thuật gen cũng đã
chuyển đƣợc một số gen kháng bệnh virus, kháng đạo ôn bạc lá, sâu đục thân.
Nhƣ vậy vấn đề về sản xuất nông nghiệp hàng hoá luôn đƣợc các quốc
gia có nền nông nghiệp mạnh đầu tƣ phát triển. Vì thế đã thu hút đƣợc nhiều
nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Các nhà khoa học các nƣớc đã rất chú
trọng đến việc nghiên cứu các cây con giống mới, nghiên cứu những công
nghệ sản xuất và chế biến, nghiên cứu về chính sách, định hƣớng nhằm phát
triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao và bền vững.
1.3.2 Ở Việt Nam
lƣợng sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng trong những năm qua, đem
lại hiệu quả kinh tế cao, đƣợc ngƣời sản xuất đánh giá cao.
Các nhà khoa học cũng tiến hành nghiên cứu nhiều công trình khoa học
nhƣ: Vũ Thị Ngọc Trâm (1997) [6] - phát triển nông hộ sản xuất hàng hoá ở
vùng đồng bằng sông Hồng; Đỗ Kim Chung (1999) [1] - Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ
Việt Nam; Tô Đức Hạnh, Phạm Văn Linh (2000) [4] - Phát triển kinh tế hàng
hoá trong nông thôn các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam, thực trạng và giải
pháp; Nguyễn ích Tân (2000) [7] - Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nƣớc
và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế
cao một số vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng; Lƣơng Xuân Quỳ (1996)
[12] - Những biện pháp tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp
hàng hoá và đổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn Bắc Bộ.
Các nghiên cứu cho thấy phát triển nông nghiệp hàng hoá là hƣớng đi
đúng đắn, phù hợp với yêu cầu trong phát triển nông nghiệp Việt Nam trong
thời gian qua và trong thời gian tới.
S húa bi trung tõm hc liu
16
Theo Nguyn Duy Tớnh (1995) [17], vựng ng bng Bc B ó xut
hin nhiu mụ hỡnh luõn canh cõy trng 3 - 4 v mt nm t hiu qu kinh t
cao, c bit cỏc vựng sinh thỏi ven ụ, ti tiờu ch ng ó cú nhng in
hỡnh v chuyn i h thng cõy trng trong vic b trớ li v a vo nhng
cõy trng cú giỏ tr kinh t cao nh: hoa, cõy n qu, cõy thc phm cao cp
1.3.3. Sn xut nụng nghip theo hng hng húa tnh Bc Ninh
Bc Ninh thuc Vựng kinh t trng im Bc B, l vựng cú v trớ rt
quan trng trong chin lc phỏt trin kinh t xó hi ca t nc. Cú h
thng giao thụng, iu kin sinh thỏi v kinh t - xó hi rt thun li cho phỏt
trin kinh t núi chung v kinh t nụng nghip núi riờng theo hng sn xut