BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** LÊ VĂN NGHỊ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… i
và Hoài Phượng, UBND huyện Thuận Thành cùng các hộ nông dân tại 3 trên, cán
bộ ñịa phương các xã ñã tiếp nhận, nhiệt tình giúp và cung cấp các thông tin, số liệu
cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Lê Văn Nghị
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
4.2.6 Nhóm nhân tố thuộc về thị trường ñầu vào 87
4.2.7 Nhóm nhân tố về tổ chức sản xuất 89
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Thuận
Thành trong thời gian tới 90
4.3.1 ðịnh hướng chung 90
4.3.2 Hệ thống các giải pháp 94
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
5.1 Kết luận 109
5.2 Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
HTX
HTX DVNN
HTX NN
KHKT
TBKT
UBND
SXNN
SXHH
4.2 Diện tích gieo trồng của huyện Thuận Thành năm 2008 – 2010 59
4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực của huyện năm
2008 - 2010 60
4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây thực phẩm của huyện năm
2008 – 2010 61
4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp của huyện năm
2008 – 2010 63
4.6 Kết quả chăn nuôi của huyện Thuận Thành năm 2008 - 2010 64
4.7 Sản lượng – giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành trồng
trọt năm 2008 - 2010 66
4.8 Hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt ở các hộ ñiều tra năm 2010 68
4.9 Sản lượng – giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành chăn
nuôi năm 2008 - 2010 70
4.10 Hiệu quả sản xuất ngành chăn nuôi ở các hộ ñiều tra năm 2010 71
4.11 Cơ cấu thu nhập hộ nông dân Thuận Thành năm 2010 73
4.12 Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa bình quân ở hộ
nông dân ñiều tra năm 2010 75
4.13 Mức thu nhập bình quân theo lao ñộng và nhân khẩu của hộ nông
dân ñiều tra năm 2010
nông nghiệp là: "Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ñại, hiệu quả,
bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ñới. Trên cơ sở tích tụ ñất ñai,
ñẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện ñại (nhất là công nghệ sinh học); bố
trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã nông
nghiệp,… Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng,
hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, gắn sản xuất với
chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu” [ðảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn
kiện ðại Hội ðảng Toàn quốc lần thứ X]
Thuận Thành là huyện ðồng bằng của tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích tự
nhiên 11,791 ngàn ha; với 18 ñơn vị hành chính cấp xã, sản xuất nông nghiệp của
Thuận Thành trước mắt và lâu dài có vị trí và ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội của ñịa phương. Bên cạnh ñó, Thuận Thành có những lợi thế ñặc biệt
cho phát triển nông nghiệp hàng hóa. Về xã hội, các làng với truyền thống văn hoá
ñậm ñà bản sắc dân tộc. Một số nghề trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp,
tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Xuất phát từ ñặc ñiểm tự nhiên,
ñiều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng nền kinh tế của huyện thấy rằng: Việc ñẩy
mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững, bảo
vệ môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên là hướng ñi tích cực, là vấn ñề mang
tính cốt yếu trong phát triển kinh tế của huyện hiện nay và trong thời gian tới.
Tuy nhiên, hiện nay tiềm năng nông nghiệp của huyện vẫn chưa ñược khai thác,
hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp, ñời sống của nông dân trong khu vực nông
thôn còn nhiều khó khăn. Một số nơi trình ñộ dân trí còn hạn chế, cơ sở hạ tầng sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 2
xuất còn thiếu, việc chuyển ñổi cơ cấu sản xuất giữa các tiểu vùng không ñồng ñều,
giá trị sản xuất trên ñơn vị diện tích ñất sản xuất ñạt thấp. Trong khi huyện Thuận
Thành có nhiều ñiều kiện ñể phát triển sản xuất, với những sản phẩm nông nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
- ðánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh giai ñoạn 2011-2015
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Các vấn ñề về sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh và kết quả, tình hình sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân, các trang trại.
- Những vấn ñề có liên quan ñến sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển kinh
tế; vai trò tác ñộng của quản lý nhà nước trong tổ chức sản xuất, cơ chế chính sách và
quản lý ñiều hành, vận dụng các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích phát triển sản
xuất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng của sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Tiến hành ñiều tra tại 3 xã
ñại diện cho tiểu 3 vùng.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn sẽ nghiên cứu kết quả sản xuất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; ðồng thời sẽ tập
trung ñi sâu ñánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ dân, các trang trại,
thực trạng tiêu thụ hàng hoá nông sản, ñể từ ñó rút ra những thuận lợi, khó khăn về
phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ) trên ñịa bàn huyện Thuận
Thành; Từ ñó ñưa ra quan ñiểm phát triển, ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu ñể thúc
ñẩy phát triển nông nghiệp của huyện ñến năm 2015 và những năm tiếp theo.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu sử dụng ñể nghiên cứu trong Luận văn tuỳ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
b. Vị trí
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân của bất kỳ quốc gia nào. Nó không chỉ là một ngành kinh tế ñơn thuần mà
còn là hệ thống sinh học, kỹ thuật.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp
những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu của con
người. Lương thực, thực phẩm là yếu tố ñầu tiên, có tính chất quyết ñịnh sự tồn tại
phát triển của con người và phát triển kinh tế xã hội của ñất nước mà hiện nay, mặc
dù trình ñộ khoa học - công nghệ ngày càng phát triển nhưng vẫn chưa ngành nào
có thể thay thế ñược. Xã hội càng phát triển, ñời sống con người ngày càng cao thì
nhu cầu của con người về chất lượng lương thực và thực phẩm cũng ngày càng
tăng. Các nhà kinh tế học ñều thống nhất cho rằng, ñiều kiện tiên quyết cho sự phát
triển là tăng cung lương thực cho nền kinh tế quốc dân bằng sản xuất hoặc nhập
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 6
khẩu lương thực. Có thể chọn con ñường nhập khẩu lương thực ñể giành nguồn lực
làm việc khác có lợi hơn. Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới ñã chứng
minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia ñó ñã
có an ninh lương thực. Nếu không ñảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn
ñịnh chính trị và thiếu sự ñảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển thì sẽ khó
thu hút ñược ñầu tư ñể phát triển bền vững, lâu dài.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố ñầu vào
cho phát triển các ngành công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến lương thực
thực phẩm. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng
lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị
trường. Xã hội càng phát triển, thực phẩm nông sản ngày càng ña dạng, càng ñòi hỏi
phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. Quy mô, chất
nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao ñộng từ nông nghiệp ñược giải phóng
ngày càng nhiều. Số lao ñộng này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp
và ñô thị. ðó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Nông nghiệp và nông thôn còn là thị trường tiêu thụ lớn các sản phẩm của
công nghiệp và dịch vụ. Ở hầu hết các nước ñang phát triển, sản phẩm công nghiệp
bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất ñược tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị
trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay ñổi
về cầu trong khu vực nông nghiệp nông thôn sẽ có tác ñộng trực tiếp ñến sản lượng
ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho
dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng, thúc ñẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển. Vì
thế nông nghiệp là một trong những nhân tố ñảm bảo cho các ngành công nghiệp
khác như công nghiệp hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch
vụ sản xuất và ñời sống phát triển. Sự phát triển ổn ñịnh của nông nghiệp ñòi hỏi
phải cung cấp ổn ñịnh về vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc nông cụ
cũng như các mặt hàng tiêu dùng công nghiệp như vải, xà phòng, ñường…
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền
vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự
nhiên: ñất ñai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn. Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như
phân bón hoá học, thuốc trừ sâu làm ô nhiễm ñất và nguồn nước. Dư lượng ñộc tố
trong sản phẩm tăng ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người. Nếu rừng bị tàn phá, ñất
ñai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ văn thay ñổi xấu sẽ ñe doạ ñời sống của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 8
con người. Vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các
giải pháp thích hợp ñể duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường.
9
hình, ñịa chất, nguồn nước, vi sinh vật và ñiều kiện khí hậu, thời tiết. Mỗi vung ñất
có hệ sinh thái - kinh tế riêng, do ñó có lợi thế so sánh riêng. Cần chú ý bố trí sinh
vật phù hợp lợi thế so sánh.
Thứ tư, sản phẩm nông nghiệp vừa ñược tiêu dùng tại chỗ, vừa ñược trao ñổi
trên thị trường. Sản phẩm tiêu dùng nội bộ bao gồm các sản phẩm giữ lại ñáp ứng
nhu cầu lương thực thực phẩm của gia ñình nông dần và làm giống cho vụ tiếp theo.
Sản phẩm bán ra thị trường bao gồm sản phẩm cho người tiêu dùng, các ngành công
nghiệp trong và ngoài nước. Vì thế nông sản có thể tham gia vào nhiều kênh thị
trường. Cần chú ý ñến khâu marketing nông nghiệp.
Thứ năm, cung về nông sản hàng hóa và cầu về ñầu vào nông nghiệp mang
tính chất thời vụ do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. ðiều này làm cho có sự
biến ñộng giá nông sản cũng như vật tư nông nghiệp giữa ñầu vụ, giữa vụ và cuối
vụ. Tính muộn về cung nông sản ñòi hỏi sự dự tính, dự báo chính xác về giá cả và
thị trường của nông sản hàng hóa. Tính thời vụ cũng ñòi hỏi phải có hệ thống cơ sở
hạ tầng ñể dự trữ và bảo quản; phải có cơ chế thị trường linh hoạt mềm dèo với sự
tham gia của các thành phần kinh tế. Chính phủ cần có chính sách giá ñầu ra và ñầu
vào hợp lý.
Thứ sáu, nông nghiệp có liên quan chặt chẽ ñến các ngành công nghiệp, dịch
vụ. ðó là nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và
nông nghiệp là thị trường tiêu thụ các sản phẩm cho công nghiệp và dịch vụ. Vì thế
mọi tính toán ñều ñảm bảo mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa nông nghiệp và
công nghiệp trong chiến lược phát triển kinh tế nói chung và của nông nghiệp, công
nghiệp nói riêng.
2.1.1.2 Phát triển nông nghiệp
a. Một số vấn ñề lý luận về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng lên về số lượng và sự cải thiện về chất
lượng của sản phẩm xã hội và các yếu tố sản xuất ra sản phẩm xã hội. Tăng trưởng
xuất vật chất không những có nhiều hơn về ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ) ña dạng
hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế,
thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải trạng thái tĩnh. Quá trình
thay ñổi nền nông nghiệp chịu sự tác ñộng của quy luật thị trường, chính sách can
thiệp vào nền nông nghiệp của chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất
và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nền nông nghiệp phát triển là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 11
Phân biệt giữa tăng trưởng và phát triển nông nghiệp như sau:
+ Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời ñiểm nào ñó, nền nông
nghiệp có nhiều ñầu ra hơn so với giai ñoạn trước, chủ yếu nhằm phản ánh sự thay
ñổi về kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng. Nó thường ñược ño bằng mức tăng
thu nhập quốc dân trong nước của nông nghiệp, mức tăng về sản lượng và sản phẩm
nông nghiệp, số lượng và diện tích, số ñầu con vật nuôi.
+ Phát triển nông nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất, không những bao
hàm cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu nông nghiệp,
sự thích ứng của nông nghiệp với hoàn cảnh mới, sự tham gia của người dân trong
quản lý và sử dụng nguồn lực, sự phân bố của cải và tài nguyên giữa các nhóm dân
cư trong nội bộ nông nghiệp và giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế khác. Phát
triển nông nghiệp bao hàm cả kinh tế, xã hội, tổ chức, thể chế và môi trường.
+ Tăng trưởng và phát triển có quan hệ với nhau. Tăng trưởng là ñiều kiện
cho sự phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên cần thất rằng do chiến lược phát triển
nông nghiệp chưa hợp lý mà có tình trạng một quốc gia có tăng trưởng nông nghiệp
mà không có phát triển nông nghiệp.
c. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp
hóa, cơ giới hóa, ñiện khí hóa, thủy lợi hóa và công nghiệp hóa nền nông nghiệp.
ðây là lực lượng sản xuất trực iếp ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp.
Bảy là nền kinh tế càng hội nhập, thị trường càng mở cửa thì nền nông
nghiệp càng phát triển.
Tám là thể chế chính trị và sự ổn ñịnh chính trị của mỗi quốc gia, càng ổn
ñịnh thì nền nông nghiệp càng phát triển.
d. Các nguồn lực chủ yếu cho phát triển nông nghiệp
* Tài nguyên ñất trong nông nghiệp
- Vai trò của ñất ñai trong nông nghiệp
ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế. ðất là
thành phần quan trọng của môi trường sống, ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế văn hóa, xã hội. ðất ñai là môi trường sống, cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây trồng. Năng suất cây trồng và vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng
ñất ñai.
- ðặc ñiểm kinh tế của ñất ñai
+ ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế. Các tư
liệu sản xuất khác khi dùng sẽ bị hao mòn, còn ñất ñai thì có thể tốt hơn nếu sử
dụng hợp lý. ðiều này là do ñất ñai có ñộ phì.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 13
+ Diện tích ñất có hạn, do giới hạn trong từng nông trại, từng vùng và phạm
vi lãnh thổ mỗi quốc gia. ðiều này ảnh hưởng tới việc mở rộng quy mô sản xuất
nông nghiệp. Quỹ ñất ngày càng có hạn do nhu cầu ngày càng tăng về ñất phục vụ
phát triển ño thị hóa và công nghiệp hóa.
+ ðất ñai có vị trí cố ñịnh. Do ñó tính chất vật lý, hóa học, sinh thái của ñất
ñai ñược quy ñịnh và lợi thế so sánh cũng ñược hình thành.
+ ðất ñai là hàng hóa ñặc biệt. Vì ñất ñai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa
- Vai trò của vốn trong nông nghiệp
+ Vốn trong nông nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất và kinh doanh
của nông trại. Nó là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Vốn là ñiều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt các khâu sản xuất, chế
biến, marketing sản phẩm nông nghiệp
+ Quy mô và chất lượng của vốn là ñiều kiện tiên quyết cho doanh nghiệp
nâng cao ñược hiệu quả kinh doanh của mình, khai thác tốt các nguồn lực khác
dùng vào sản xuất kinh doanh.
- ðặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp
+ Do chu kỳ sản xuất nông nghiệp dài và có tính thời vụ nên vốn dùng trong
nông nghiệp có mức chu chuyển chậm và cũng có tính thời vụ. Vốn trong nông
nghiệp ña dạng. Một phần vốn này ñược dùng ngay vào trong quá trình sản xuất
tiếp theo và thường không thông qua trao ñổi trên thị trường. Do ñó tính toán cần
dựa theo giá trị cơ hội của các sản phẩm ñó.
+ Cơ cấu, quy mô loại vốn này chịu sự tham gia của các thị trường tài
chính trong nền kinh tế ñể huy ñộng vốn cho ñầu tư kinh doanh và tăng cao
hiệu quả ñầu tư.
- Kinh tế của việc sử dụng vốn trong nông nghiệp
+ Xác ñịnh mức vốn một cách hợp lý
+ Huy ñộng có hiệu quả vốn
+ Phân bổ hợp lý vào các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
* Công nghệ trong nông nghiệp
- Vai trò của công nghệ trong nông nghiệp
+ Công nghệ giúp cho quá trình sản xuất ñược diễn ra có hiệu quả. Công
nghệ là hướng ñể làm tăng sản phẩm trong ñiều kiện nguồn lực ngày một khan hiếm
+ Công nghệ làm cho các ñầu vào trong nông nghiệp ngày càng ña dạng hơn.
Công nghệ làm cho người sản xuất có thu nhập cao hơn và nhiều thời gian rảnh rỗi
hơn. Do ñó góp phần làm tăng chất lượng cuộc sống của người lao ñộng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
+ Một là phát triển tiết kiệm vốn và sử dụng nhiều lao ñộng (chủ yếu ở các
nước ñang phát triển)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 16
+ Hai là phát triển kỹ thuật sử dụng vốn và tiết kiệm lao ñộng (chủ yếu ở các
nước phát triển)
+ Ba là phát triển sử dụng ít dùng các hợp chất hóa học
+ Bốn là phát triển kỹ thuật tiết kiệm ñất
+ Năm là phát triển các kỹ thuật tốn ít chi phí, tiến tới ña dạng hóa sinh học
* Tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong nông nghiệp
Cần quan tâm tới tác ñộng ngoại ứng tiêu cực của các hoạt ñộng trong nông
nghiệp. ðó là ảnh hưởng tiêu cực của hoạt ñộng kinh doanh ra khỏi phạm vi của
nông trại. Ví dụ ô nhiễm ñất, nước do dư việc dùng hóa chất không ñúng quy ñịnh,
canh tác không hợp lý ở thượng nguồn gây lũ lụt vùng hạ lưu…
Tài nguyên thiên nhiên và môi trường là công sản, mọi cá nhân ñều có quyền
sử dụng và khai thác. Tuy nhiên ñể tránh các ngoại ứng tiêu cực cần có kế hoạch sử
dụng hợp lý và phục hổi, tái tạo tài nguyên nếu có thể. Kết hợp công tác quản lý
theo quy ñịnh của pháp luật về hệ thống tài nguyên thiên nhiên.
2.1.2 Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.1.2.1 Một số khái niệm
a. Khái niệm hàng hóa
Hàng hoá là một dạng vật chất ñược ñem ra trao ñổi. Hàng hoá là sản phẩm
của lao ñộng nhằm thoả mãn nhu cầu của con người thông qua trao ñổi là mua bán.
Hàng hoá có hai thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng.
Từ khái niệm ñó ta thấy một sản phẩm sản xuất ra ñược ñem ra trao ñổi mới
ñược gọi là hàng hoá; song trao ñổi ñược thì sản phẩm ñó ñã có một giá trị nhất
ñịnh (giá trị trao ñổi) và sản phẩm ñó ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng
+ Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hóa phải
năng ñộng trong sản xuất - kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hóa sản xuất ñể tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu
thụ ñược hàng hóa và thu ñược lợi nhuận ngày càng nhiều hơn. Cạnh tranh ñã thúc
ñẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
+ Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở” của các quan hệ hàng
hóa tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các ñịa phương trong nước và
quốc tế ngày càng phát triển. Từ ñó tạo ñiều kiện ngày càng nâng cao ñời sống vật
chất và văn hóa của nhân dân.
Kinh tế hàng hoá ra ñời và tồn tại trong nhiều hình thái kinh tế - xã hội gắn
liền với hai ñiều kiện: Sự phân công lao ñộng xã hội và các hình thức sở hữu. Phân
công lao ñộng xã hội không mất ñi mà ngày càng phát triển về chiều rộng lẫn chiều