i
MỤC LỤC
Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined.
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 4
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁ T TRIỂ N NÔNG NGHIỆ P THEO
HƢỚ NG SẢN XUẤT HNG HA VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 5
1.1.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.2. Phương pháp nghiên cứu 33
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu 33
1.2.2. Các phương pháp cụ thể 33
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
iii
3.2.1. Triể n khai việ c thự c hiệ n công tá c quy hoạch phù hợ p vớ i điề u kiệ n mớ i 99
3.2.2. Quy hoạch sản xuất hàng hoá gắn liền với chuyên môn hóa, đa dạng
hóa nhằm thúc đẩy chuyển dch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá 101
3.2.3. Hỗ trợ phát triển về số lượng và quy mô trang trại sả n xuấ t hà ng hó a 102
3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp để năng
cao trnh độ chuyên môn kỹ thuật, tổ chức sản xuất nông nghiệp
hàng hoá 104
3.2.5. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, tiêu thụ sả n
phẩ m v bảo vệ môi trường nông thôn 104
3.2.6. Tăng cường nguồ n vốn tí n dụ ng đầu tư cho sản xuất hàng hóa 105
3.2.7. Giải pháp về th trường đầ u và o và đầ u ra củ a sả n phẩ m 106
3.2.8. Xây dựng vùng sản xuất an toàn, phát triển thương hiệu nông sản
cam quý t H Giang đối với th trường trong v ngoi nước 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
1. Kết luận 108
2. Kiến ngh 109
DANH MỤ C TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
AFTA
Tổ chức thương mại thế giới
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Bắc Quang 40
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Bắc Quang 42
Bảng 2.3. Tnh hnh về dân số v lao động của huyện năm 2010 44
Bảng 2.4. Diệ n tí ch gieo trồ ng mộ t số loạ i cây trồ ng chí nh ở Bắ c Quang 50
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cây lương thực chủ yếu huyện
Bắc Quang giai đoạn 2008 - 2010 53
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng cây thực phẩm huyện Bắc Quang
giai đoạn 2008 - 2010 56
Bảng 2.7. Diện tích, năng suất và sản lượng cây đậu, đỗ các loại huyện
Bắc Quang giai đoạn 2008 - 2010 58
Bảng 2.8. Diện tích, sản lượng, năng suất một số loại cây công nghiệp,
cây ăn quả lâu năm huyện Bắc Quang giai đoạn 2008 - 2010 59
Bảng 2.9. Diện tích, sản lượng, năng suất một số loại cây công nghiệp
hng năm huyện Bắc Quang giai đoạn 2008 - 2010 61
Bảng 2.10. Tnh hnh sản xuất một số vật nuôi chính huyện Bắc Quang
giai đoạ n 2008 - 2010 63
Bảng 2.11. Diện tích và sản lượng khai thác tài nguyên rừng huyện Bắc
Quang các năm 2009 - 2010 66
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu chủ yếu của trang trại Bắc Quang năm 2009 73
Bảng 2.13. Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của trang trại 76
thuỷ sản, giầy da, may mặc. Với sự phát triển mạnh mẽ của dân cư nông thôn
đang từng bước được nâng cao cả về vật chất và tinh thần, tỷ lệ nghèo đói
theo tiêu chí mới đến nay chỉ còn khoảng dưới 15%. Mặc dù đ có sự chuyển
dch cơ cấu kinh tế khá mạnh theo hướng tích cực, nhưng nhn chung Việt
Nam vẫn là một nước nông nghiệp với 67% lực lượng lao động trong lĩnh vực
nông nghiệp và 1/3 kim ngạch xuất khẩu là từ nông nghiệp. Nông nghiệp là
một ngành quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam về phương diện việc làm
v an ninh lương thực. Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và
khi Việt Nam đ chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương
mại thế giới (WTO) sản xuất nông nghiệp của nước ta vừa có cả những thời
cơ v thách thức mới.
Ngh quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, đ chỉ rõ
2
đnh hướng phát triển ngành nông nghiệp như sau: “Hiện nay và trong nhiều
năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân vẫn có tầm chiến lược
đặc biệt quan trọng Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dch cơ cấu nông
nghiệp và kinh tế nông thôn, chuyển mạnh sang sản xuất các sản phẩm có th
trường và hiệu quả kinh tế cao… Xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập
trung, gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục
tình trạng sản xuất manh mún, tự phát” [?].
Bắc Quang là một huyện vùng thấp của tỉnh Hà Giang, có v trí là cửa
ngõ của tỉnh với các đa phương ở khu vực phía Nam của tỉnh. Bắc Quang có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông lâm nghiệp, đặc biệt l cây ăn quả
và cây công nghiệp dài ngày. Mặc dù trong những năm vừa qua, huyện đ có
chủ trương đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thực hiện việc quy
hoạch, giao đất giao rừng và áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông
lâm nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, sản xuất vẫn mang tính tự phát, chạy theo
th trường; vấn đề sản xuất hàng hóa có chất lượng v mang tính thương hiệu
triể n nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: trên đa bàn huyện Bắc Quang; trong đó tập trung
nghiên cứu một số nông sản hàng hoá chủ yếu có lợi thế sản xuất ở các huyện,
xã và các thành phần kinh tế có tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông sản hàng
hoá thuộc vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của huyện.
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những diễn biến của sản xuất nông
nghiệp và một số nông sản hàng hoá chủ yếu ở huyện Bắc Quang trong giai
đoạn 2007 - 2009 về: Diện tích, năng suất, sản lượng, giá cả nông sản phẩm và
vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông sản hng hoá… từ đó đưa ra quan điểm, đnh
hướng và giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo
4
hướng hàng hoá trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế cho huyện Bắc Quang,
H Giang đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu và tài liệu sử dụng trong nghiên cứu đề
ti được thu thập từ giai đoạn 2007 - 2009, tập trung trong năm 2009.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề
về lý luận về sản xuất nông lâm sản hàng hoá trong thời kỳ hội nhập và phát
triển kinh tế th trường có sự quản lý của nh nước. Về mặt thực tiễn đưa ra
được đnh hướng và những giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học và phù hợp
với thực tiễn để phát triển sản xuất nông sản hng hoá v đẩy mạnh CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn ở một đa phương khu vực miền núi.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp của
huyện Bắc Quang, phân tích những khó khăn v lợi thế về sản xuất nông lâm
sản hàng hoá; từ đó xây dựng quan điểm, đnh hướng, mục tiêu và giải pháp
thúc đẩy phát triển mạnh sản xuất nông sản hàng hoá huyện Bắc Quang trong
thời gian tới. Những vấn đề nghiên cứu v đề xuất của đề tài vừa mang tính lý
luận vừa có tính thực tiễn sẽ có sự đóng góp tích cực vào việc đề xuất các giải
những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng nông nghiệp
không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không
ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho đời sống của
nhân dân nước đó. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất
quyết đnh sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế xã hội của
đất nước mà hiện nay, mặc dù trnh độ khoa học - công nghệ ngày càng phát
triển nhưng vẫn chưa ngnh no có thể thay thế được.
Xã hội càng phát triển, đời sống con người ngày càng cao thì nhu cầu
của con người về lương thực và thực phẩm cũng ngy cng tăng về số lượng,
6
chất lượng và chủng loại. Các nhà kinh tế học đều thống nhất cho rằng, điều
kiện tiên quyết cho sự phát triển l tăng cung lương thực cho nền kinh tế quốc
dân bằng sản xuất hoặc nhập khẩu lương thực. Có thể chọn con đường nhập
khẩu lương thực để giành nguồn lực làm việc khác có lợi hơn, nhưng điều đó
chỉ phù hợp với các nước như Singapore, Ả rập Saudi hay Brunei mà không
dễ g đối với các nước như Inđônêxia, Trung Quốc, Ấn Độ hay Việt Nam là
những nước đông dân. Các nước đông dân muốn nền kinh tế phát triển, đời
sống của nhân dân ổn đnh thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải tự sản xuất
được trong nước. Thực tiễn lch sử của các nước trên thế giới đ chứng minh,
chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đ
có an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự
ổn đnh chính tr và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển
thì sẽ khó thu hút được đầu tư để phát triển bền vững, lâu dài.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu
vào cho phát triển công nghiệp và khu vực thành thị, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư
sống bằng nông nghiệp và tập trung ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực
nông nghiệp nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho phát
triển công nghiệp v đô th. Quá trình công nghiệp hoá v đô th hoá, một mặt
nông lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập th trường quốc tế hơn so với các sản
phẩm công nghiệp. Vì thế ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có
ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông lâm thuỷ sản. Xu hướng chung ở các
nước trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu, giá tr xuất khẩu nông
lâm thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng
đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế.
8
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, l sơ sở trong sự phát triển
bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môt
trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn. Nông nghiệp sử dụng
nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, làm ô nhiễm đất và
nguồn nước. Dư lượng độc tố trong sản phẩm tăng ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người. Nếu rừng b tn phá, đất đai sẽ b xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ
văn thay đổi xấu sẽ đe doạ đời sống của con người. Vì thế trong quá trình phát
triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giải pháp thích hợp để duy trì và
tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường [8].
1.1.1.2. Hàng hóa và sản xuất hàng hóa
* Hàng hoá là một dạng vật chất được đem ra trao đổi:
Hàng hoá là sản phẩm của lao động nhằm thoả mãn nhu cầu của con
người thông qua trao đổi là mua bán. Hàng hoá có hai thuộc tính: Giá tr và
giá tr sử dụng.
Từ khái niệm đó ta thấy một sản phẩm sản xuất ra được đem ra trao đổi
mới được gọi là hàng hoá; song trao đổi được thì sản phẩm đó đ có một giá
tr nhất đnh (giá tr trao đổi) và sản đó thoả mn được nhu cầu no đó của
người tiêu dùng (giá tr sử dụng).
Như vậy, sản phẩm hàng hoá trên th trường chu sự chi phối của hai quy
luật: Quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Nếu sản phẩm cung vượt cầu
thì sản phẩm đó hoặc là thừa hoặc phải chu bán với giá thấp, chu thua lỗ. Ở
khía cạnh khác, cùng một loại sản phẩm lưu thông trên th trường nhưng sản
tế. Chính sự giao lưu v hợp tác quốc tế đ lm cho nền kinh tế hàng hoá
nước ta có những bước phát triển mới.
10
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
a. Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hóa:
* Phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững là một đặc
trưng cơ bản trong cơ chế thị trường hàng hoá.
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững phải dựa trên
mấy tiêu chí:
- Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải
khai thác được lợi thế tự nhiên của khu vực (đất đai, khí hậu, thời tiết ) lợi
thế về mặt kinh tế (lao động, vốn, trnh độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có )
về mặt xã hội v môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây
dựng nông thôn mới và cải tạo được môi sinh môi trường ) [16].
- Bền vững về th trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được th
hiếu tiêu dùng của th trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất
lượng và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có th trường tiêu thụ ổn đnh và tạo
khả năng mở rộng th trường mới.Th trường ở đây được hiểu là th trường
tiêu dùng sản phẩm cùng th trường nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp
chế biến [9].
- Bền vững về môi trường kinh tế - xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm
hàng hoá (sản phẩm chuyên môn hoá) phải gắn với phát triển sản phẩm đa
dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên tại
chỗ, phải là sản phẩm sạch đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực
phẩm, không gây ô nhiễm môi trường, phá hoại môi trường, môi sinh.
- Gắn được sản xuất, chế biến với môi sinh môi trường nông thôn mới,
tạo điều kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: Gắn được
sản xuất với chế biến để vừa sử dụng được nguyên liệu tại chỗ, giảm được chi
phí vận chuyển, thu hút được lao động tại chỗ, tạo thêm được việc lm. Đa
12
phẩm như thế nào không phải xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất mà
xuất phát từ nhu cầu người mua, của th trường. Thời kỳ ny được tự do
thương mại hóa nên con người sản xuất tìm mọi cách đưa tiến bộ khoa học -
công nghệ vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá sản xuất nhằm lm tăng năng
suất lao động, giảm giá thành sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao
năng lực cạnh tranh sản phẩm trên th trường.
Vai trò của Nhà nước ở thời kỳ này chủ yếu là thiết lập hệ thống luật
pháp, chính sách về th trường, đo tạo cán bộ, cung cấp hàng hóa công cộng,
tổ chức hệ thống dự báo, thông tin cho các cơ sở sản xuất, tạo ra môi trường
kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh nông nghiệp [16].
* Chuyên môn hóa cây trồng, vật nuôi có lợi thế:
Xuất phát từ đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp l đa dạng về tự
nhiên và sinh học, để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển, tăng
khối lượng nông lâm sản hng hóa, điều quan trọng là phải lựa chọn và phân
bố chuyên môn hóa các giống cây, vật nuôi thích hợp cho từng vùng theo
hướng cây, con có lợi thế cạnh tranh.
- Cây, con được lựa chọn phải thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí
hậu v môi trường, với khả năng canh tác của từng vùng, tiểu vùng, từng hộ
gia đnh về khả năng đầu tư v trnh độ sản xuất, phát huy khai thác nội lực,
tranh thủ ngoại lực.
- Cây con được lựa chọn phải có khả năng phát triển tập trung, quy mô
lớn để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của th trường hay nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong vùng hoặc liên
vùng, trong huyện và liên huyện một cách ổn đnh.
- Cây con được lựa chọn trước mắt lợi dụng những cơ sở hạ tầng sẵn có
như cơ sở chế biến, đường giao thông, đường điện để giảm chi phí sản xuất
và tiêu thụ nhưng về lâu dài phải tiếp thu được kỹ thuật mới v cơ sở hạ tầng
mới, nguồn nhân lực mới để tăng được năng lực cạnh tranh trên th trường.
14
hóa tiêu thụ trên th trường, nó điều tiết (thúc đẩy hoặc hạn chế) quan hệ kinh
tế của cả người quản lý, nhà sản xuất v người tiêu dùng thông qua tín hiệu
giá cả th trường. Chính cái "phong vũ biểu" giá cả th trường sẽ cung cấp tín
hiệu, thông tin nhanh nhạy để điều tiết hành vi kinh tế của các chủ thể kinh tế
sao cho có lợi nhất. Thông qua sự vận động của giá cả, th trường có tác dụng
đnh hướng cho người sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, thay đổi mặt
hng, thay đổi kỹ thuật sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của th trường. Th
trường ngày càng phát triển góp phần làm cho nông nghiệp hng hóa cũng
ngy cng đa dạng, phong phú. Nó cũng lựa chọn, đòi hỏi cao về số lượng và
chất lượng, phong phú về chủng loại nông sản hàng hóa. Nhân tố th trường
ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đây được xem xét trên 2
góc độ: Th trường đầu vào và th trường đầu ra.
Thị trường đầu vào: Bao gồm đất đai, lao động, khoa học, công nghệ
sản xuất, vốn trong đó đặc biệt là th trường đất v lao động. Cũng như các
hng hoá khác, đất đai v lao động cũng trở thành hàng hoá.
- Trong nông nghiệp, đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra
sản phẩm, nó vừa l tư liệu lao động, vừa l đối tượng lao động v l tư liệu
sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được; hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất đai. Xác đnh rõ quyền sử dụng đất ổn
đnh lâu dài cho một cá nhân hoặc một nhóm v như vậy nó tạo ra các chủ thể
sản xuất thực sự làm chủ các tư liệu sản xuất, làm chủ trong sản xuất kinh
doanh, từ đó lm chủ đối với nông sản phẩm và tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu
cầu th trường. Việc cho phép nông dân được quyền sử dụng đất sản xuất lâu
dài thì nguồn ti nguyên đất đai mới sử dụng có hiệu quả, được bảo vệ và phát
triển độ màu mỡ trong quá trình khai thác, phát huy hết khả năng kinh doanh
nông nghiệp của mình. Mặt khác, quá trình mua - bán, luân chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất sẽ dẫn đến đất đai vận động theo hướng tập trung,
công nghệ trong nông nghiệp được biểu hiện những nội dung cơ bản sau:
- Ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất.
- Hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ
bảo quản, chế biến sản phẩm.
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng cải tạo đất, sử dụng nguồn nước
phục vụ nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường.
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng các phương tiện hóa học như phân
bón, thuốc bảo vệ cây trồng vật nuôi, thuốc kích thích tăng trưởng, vật liệu
hóa học xây dựng
- Những tiến bộ liên quan đến người lao động nông nghiệp bao gồm:
Trnh độ văn hóa, trnh độ quản lý, kỹ năng, kỹ xảo, trnh độ lành nghề, trình
độ tiếp cận th trường
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc trang b và sử dụng các phương tiện cơ khí
như: Máy chuyên dụng hay là công cụ lao động nói chung; hệ thống các công
trình thủy lợi; các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất như đường
xá, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, nh xưởng, kho bãi
Các nhân tố nêu trên được coi là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, chính
l "giá đỡ vật chất", là bộ xương sống của sản xuất, là nhân tố trực tiếp làm
thay đổi trạng thái của sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản. Ngày nay, ở các nước kinh
tế phát triển, khoa học- công nghệ đang được ứng dụng rộng rãi và nó đ ảnh
hưởng, tác động rất lớn đến trnh độ, quy mô phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Trong nền sản xuất hàng hóa, vốn là một trong những yếu tố quan trọng
để tiến hành sản xuất kinh doanh. Vốn ở đây được xét theo nghĩa hẹp, nó
được biểu hiện một lượng tiền mặt no đó, nó có thể biến thành một nguồn
lực cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy, tốc độ và
17
quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa tùy thuộc vào mức thu nhập và khả
năng tích lũy vốn của các đơn v, các chủ thể sản xuất kinh doanh nông
triển nông nghiệp hàng hóa.
* Thứ hai: Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Trong nông nghiệp đối tượng của sản xuất là những cây trồng và vật
nuôi. Nó là những cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học nhất đnh, rất
nhạy cảm với những yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết -
khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến năng
suất và chất lượng sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, người lao động phải
nghiên cứu rất cụ thể đặc tính sinh học của các loại cây trồng, vật nuôi liên
quan đến điều kiện tự nhiên, nơi đnh bố trí sản xuất loại cây trồng, vật nuôi
đó để bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng tự nhiên cụ thể
mới đưa lại hiệu quả kinh tế và chất lượng. Chính vì vậy, đối với phát triển
nông nghiệp hng hóa, đòi hỏi phải nghiên cứu tạo ra những giống mới có
năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng,
từng đa phương. Mặt khác, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng
lãnh thổ đ hnh thnh nên các vùng cây con đặc sản có lợi thế cạnh tranh rất
cao. Đây cũng l nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nền nông
nghiệp hàng hóa cần phải nghiên cứu để tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên
trong sản xuất hàng hóa nông nghiệp.
* Thứ ba: Nhóm nhân tố thuộc về thể chế, chính sách kinh tế vĩ mô của
Nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trường kinh doanh để
hình thành nền nông nghiệp hàng hóa. Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích
hợp nó sẽ phát huy được tính năng động của các chủ thể sản xuất - kinh
doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nước, thúc đẩy sự
19
phát triển nông nghiệp hng hóa v ngược lại nếu các chính sách kinh tế vĩ
mô của Nh nước không đúng đắn, không thích hợp nó sẽ trở thành yếu tố
kìm hãm sự phát triển nông nghiệp hàng hóa. Trong nền kinh tế th trường
Nh nước thông qua các chính sách để điều tiết th trường theo đnh hướng