ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ BÍCH THUỶ
TRẦN THỊ BÍCH THUỶ
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Ở HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Ở HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Khánh Doanh
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
rõ nguồn gốc.
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày ... tháng .... năm 2010
Tác giả luận văn
Trƣớc hết tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Khánh Doanh,
thầy giáo trực tiếp hƣớng dẫn thực hiện luận văn và các thầy cô giáo đã trực
tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Trần Thị Bích Thủy
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tổ chức đào tạo thạc sĩ
Kinh tế nông nghiệp giúp tôi có cơ hội đƣợc tham gia học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày .....tháng......năm 2010
Học viên
Trần Thị Bích Thủy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN
1.2.1. Phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở một số
nƣớc trên thế giới ................................................................................. 21
1.2.1.1. Mỹ ............................................................................................... 21
1.2.1.2. Trung Quốc ................................................................................. 23
1.2.1.3. Đài Loan ...................................................................................... 25
1.2.1.4. Thái Lan ...................................................................................... 26
1.2.1.5. Ấn Độ .......................................................................................... 28
1.2.1.6. Nhật Bản...................................................................................... 28
1.2.1.7. Kinh nghiệm của Vƣơng quốc Anh............................................. 29
1.2.1.8. Một số bài học từ phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
XUẤT HÀNG HOÁ ....................................................................................... 5
hàng hóa ở một số nƣớc ASEAN ............................................................. 29
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................... 5
1.2.2. Phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở Việt Nam ... 30
1.1.1.1. Khái niệm về phát triển ................................................................. 5
1.2.2.1. Các giai đoạn phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
1.1.1.2. Khái niệm về nông nghiệp............................................................. 6
hóa tại Việt Nam ...................................................................................... 30
1.1.1.3. Khái niệm về sản xuất ................................................................... 7
v
vi
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH
THÁI NGUYÊN .......................................................................... 49
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU....................................................... 49
2.2.4.1. Những thuận lợi........................................................................... 91
2.2.4.2. Những khó khăn .......................................................................... 92
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................... 49
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN .................................... 94
2.1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................... 49
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
2.1.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng huyện Đại Từ ............................................ 49
SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN ...................... 94
3.1.1.1. Ngành trồng trọt .......................................................................... 94
3.1.1.2. Ngành chăn nuôi.......................................................................... 99
3.1.1.3. Lâm nghiệp................................................................................ 102
3.1.1.4. Thủy sản .................................................................................... 103
3.1.2. Quan điểm về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ............................................... 104
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ..................... 105
3.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ......................... 106
3.2.2. Giải pháp về vốn và tín dụng .................................................... 106
3.2.3. Giải pháp về đất đai .................................................................. 107
3.2.4. Xây dựng các vùng nông sản hàng hóa tập trung ...................... 107
3.2.5. Thực hiện quy trình kỹ thuật và công nghệ tiên tiến theo hƣớng
nâng cao chất lƣợng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trƣờng ................. 108
3.2.6. Giải pháp về thị trƣờng ............................................................. 109
3.2.7. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ............................ 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 111
1. Kết luận .............................................................................................. 111
2. Kiến nghị ........................................................................................... 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 114
PHỤ LỤC ................................................................................................... 115
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảo vệ thực vật
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thuỷ sản của huyện Đại Từ .. 61
CPTG
:
Chi phí trung gian
:
:
Chủ nghĩa xã hội
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Bảng 2.5: Cơ cấu ngành nông nghiệp ........................................................... 60
CNXH
CNH-HĐH
DT
ĐVT
:
:
Diện tích
Đơn vị tính
TTCN
Hàng hoá nông nghiệp
HTX
LĐNN
:
:
Hợp tác xã
Lao động nông nghiệp
Bảng 2.14: Sản xuất ngành lâm nghiệp của Huyện Đại Từ ........................... 76
NLTS
NN
:
:
Nông lâm thuỷ sản
Nông nghiệp
Bảng 2.16: Hiệu quả sản xuất nông nghiệp của Huyện Đại Từ ..................... 79
SXNN
GTSXNN
:
:
:
:
Sản lƣợng
Sản phẩm
Bảng 2.24. Tƣ liệu sản xuất bình quân hộ ..................................................... 90
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế của Huyện Đại Từ ..... 63
Bảng 2.7: Diện tích các loại cây trồng .......................................................... 66
Bảng 2.8: Diện tích, sản lƣợng và năng suất cây lƣơng thực có hạt .............. 67
Bảng 2.9: Diện tích, sản lƣợng và năng suất một số cây trồng khác.............. 68
Bảng 2.10: Diện tích, sản lƣợng và năng suất một số cây công nghiệp hàng
năm của Huyện Đại Từ ................................................................ 70
Bảng 2.11: Diện tích, sản lƣợng và năng suất chè......................................... 71
Bảng 2.12: Diện tích, sản lƣợng và năng suất cây ăn quả ............................. 72
Bảng 2.13: Phát triển sản xuất ngành chăn nuôi ........................................... 74
Bảng 2.15: Sản xuất ngành thủy sản của Huyện Đại Từ ............................... 77
Bảng 2.17: Giá trị sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ...................................... 81
Bảng 2.19: Mức độ sản xuất sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ...................... 84
Bảng 2.21: Nguồn lực đất đai của nhóm hộ điều tra ..................................... 87
Bảng 2.23: Nguồn lực vốn của nhóm hộ điều tra .......................................... 89
Bảng 3.1: Dự kiến một số cây trồng chính đến năm 2020 ............................. 96
Bảng 3.2: Dự kiến một số vật nuôi chính đến năm 2020 ............................. 100
một ngành sản xuất nào có thể thay thế; là ngành cung cấp lƣơng thực, thực
phẩm cho nhu cầu cơ bản của ngƣời dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho
công nghiệp và xuất khẩu. Bên cạnh đó, nông nghiệp phát triển là một trong
những nhân tố bảo đảm cho các ngành công nghiệp hoá học, cơ khí công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển.
Nƣớc ta vốn là một nƣớc nông nghiệp, sản xuất dựa trên cơ sở kỹ thuật
lạc hậu, thủ công, sản xuất công nghiệp chƣa phát triển, ngành dịch vụ còn lạc
hậu chƣa hỗ trợ cho ngành nông nghiệp. Từ năm 1960-1990 nông nghiệp
nƣớc ta là một nƣớc tự cấp, tự túc, dƣới cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan
liêu, bao cấp, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sản xuất lƣơng thực. Vì vậy, phát
triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa là một định hƣớng đúng đắn
trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay của nƣớc ta, đồng thời cũng là quá
trình chuẩn bị tiến tới hội nhập với sự phát triển của kinh tế thế giới. Sau hơn
20 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới, dƣới sự lãnh đạo của Đảng nông nghiệp
nƣớc ta đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục
phát triển với tốc độ khá cao theo hƣớng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng
suất, chất lƣợng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia;
một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng thế giới. Tốc độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa.
- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa.
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái
- Đề xuất giải pháp chủ yếu có tính chất khả thi nhằm thúc đẩy phát
Nguyên có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ
triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa của huyện Đại Từ - Tỉnh
công nghiệp và dịch vụ. Trong những năm qua và gần đây, sản xuất nông
Thái Nguyên.
nghiệp của huyện đã có bƣớc phát triển, nhƣng cơ bản vẫn là sản xuất tự
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
nhiên tự cung tự cấp, hàng hoá ít, hiệu quả kinh tế thấp, đời sống của nông
3.1. Đối tượng nghiên cứu
dân còn gặp nhiều khó khăn. Các nguồn lực hiện có, các tiềm năng trong
Đối tƣợng nghiên cứu: Là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về
4
5
- Về thời gian: Các tƣ liệu tổng quan thu thập từ các tài liệu đã công bố
trong giai đoạn từ khoảng thời gian từ năm 2007-2009; chủ yếu tập chung
nghiên cứu năm 2009.
- Về nội dung: Luận văn tập chung nghiên cứu tình hình phát triển
Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
sản xuất một số sản phẩm chủ yếu thuộc ngành trồng trọt, chăn nuôi trên
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
địa bàn huyện Đại Từ. Trong điều kiện thời gian và khả năng cho phép chỉ
1.1.1. Một số khái niệm
nghiên cứu vấn đề thuộc phạm vi sản xuất mà không nghiên cứu thị
1.1.1.1. Khái niệm về phát triển
ngƣời sinh sống ở bất cứ nơi nào đều đƣợc thoả mãn nhu cầu sống của mình,
ngƣời học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lƣợng cuộc sống, có
5. Bố cục của luận văn
trình độ học vấn cao, đƣợc hƣởng những thành tựu về văn hoá và tinh thần, có
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
đủ điều kiện cho một môi trƣờng sống lành mạnh, đƣợc hƣởng các quyền cơ
- Chƣơng I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Phƣơng pháp nghiên cứu.
bản của con ngƣời và đƣợc đảm bảo an ninh, an toàn và không có bạo lực”.
- Chƣơng II: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng hóa trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Mặc dù có sự khác nhau trong quan niệm về phát triển, nhƣng các ý
kiến đều thống nhất cho rằng, phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất,
- Chƣơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hóa của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con ngƣời.
Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn
thƣợng đỉnh về trái đất năm 1992 tổ chức tại Rio de Janneiro đƣa ra định
trọng hơn là phải làm cho ngƣời sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi
nghĩa vắn tắt về phát triển bền vững là “Phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của
ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản
thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế
phẩm cuối cùng.
hệ tƣơng lai”.
1.1.1.3. Khái niệm về sản xuất
Nhƣ vậy, phát triển bền vững lồng ghép quá trình phát triển kinh tế,
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong sản xuất
hoạt động xã hội với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và làm giàu môi
con ngƣời đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm
trƣờng sinh thái. Nó làm thoả mãn nhu cầu phát triển hiện tại mà không làm
tạo ra lƣơng thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khắc phục vụ
phƣơng hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển trong tƣơng lai.
phát triển bền vững trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc đến
làm xuất hiện những tiền đề của kinh tế hàng hoá. Trong lịch sử những quan
năm 2010: “Phát triển nhanh hiệu quả bền vững. Tăng trƣởng kinh tế đi đôi với
hệ hiện vật tự nhiên và quan hệ hàng hoá tồn tại đan xen và mâu thuẫn với
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng, gắn sự phát triển kinh
nhau. Sự xuất hiện của kinh tế hàng hoá gắn liền với xuất hiện của những tiền
tế với giữ ổn định chính trị xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng”.
đề chuyển kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá.
Kinh tế thị trƣờng chính là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng
1.1.1.2. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.
Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là một hệ thống sinh
hoá, khi kinh tế hàng hoá ra đời, cũng có nghĩa là phạm trù hàng hoá, phạm
trù tiền tệ và thị trƣờng đƣợc phát triển và mở rộng.
học - kỹ thuật. Một mặt, cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm
Hàng hoá không chỉ bao gồm những sản phẩm đầu ra của sản xuất mà
năng sinh học - cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo những quy luật sinh
một phạm trù kinh tế phản ánh những mối quan hệ xã hội giữa những ngƣời
không phải là mục tiêu mà là phƣơng thức cho sự tăng trƣởng và phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hoá, sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá
nền kinh tế, mọi sự duy trì quá lâu hay thay đổi quá nhanh cơ cấu mà không tính
khi nó trở thành đối tƣợng mua bán trên thị trƣờng, hàng hoá có thể ở dạng
đến thay đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đều gây những thiệt hại về
hữu hình và dạng phi vật thể.
kinh tế. Cùng với công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân
Sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhằm thoả mãn yêu cầu của ngƣời tiêu
theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu kinh tế nông thôn cũng từng
dùng là thứ sản phẩm để trao đổi, thông qua lƣu thông trên thị trƣờng thực
bƣớc chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu kinh tế
hiện giá trị và mang lại hiệu quả để tái sản xuất chứ không phải để tự cấp, tự
nông thôn cũng thay đổi theo từng thời kỳ và mức độ phát triển của mỗi ngành.
túc, tự sản, tự tiêu. Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
* Phát triển nông nghiệp hàng hoá toàn diện, chuyên môn hoá.
Phát triển kinh tế hàng hoá nông nghiệp toàn diện là phát triển một
cách hợp lý nền hay vùng kinh tế hàng hoá toàn diện, đa dạng về cây trồng
vật nuôi. thực hiện chuyên môn hoá gắn với tiểu thủ công nghiệp, công
nghiệp chế biến, gắn với thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm phù hợp với đặc điểm
tự nhiên kinh tế xã hội.
Phát triển hàng hoá có giá trị cao, sạch về giá trị sử dụng và sạch về
môi trƣờng sinh thái.
Theo tính quy luật khi thu nhập và đời sống ngày càng tăng, ngƣời tiêu
dùng sẽ khắt khe về giá trị sử dụng của hàng hoá. Chẳng hạn đối với lƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
11
thực ngƣời tiêu dùng ngày một chú ý tới các loại gạo ngon, thơm cho dù có
KTQD phát triển, làm tăng khả năng tích lũy và làm biến đổi sâu sắc trong
đắt hơn loại gạo bình thƣờng. Tƣơng tự nhƣ vậy, đối với các hàng hoá khác
đời sống kinh tế - xã hội nông thôn. Chính vì vậy việc phát triển nông nghiệp
hƣởng rất lớn vào điều kiện tự nhiên, vì vậy nhân tố này có ảnh hƣởng lớn
tế và thu nhập dân cƣ tăng lên, cơ cấu và chất lƣợng nhu cầu ngày càng khó
đến phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa. Mỗi vùng có một
khăn hơn, nhất là thị trƣờng thế giới và thị trƣờng khu vực. Trong bối cảnh
số điều kiện thuận lợi để phát triển một số sản phẩm hàng hoá nông nghiệp,
đó, một trong những nội dung chủ yếu có ý nghĩa quyết định của sự phát
tạo thế so sánh với các vùng khác của huyện. Đây là cơ sở tự nhiên để hình
triển kinh tế hàng hoá của vùng, của huyện là sản xuất hàng hoá có chất
thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung trong huyện.
lƣợng cao, giá thành hạ tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của vùng
trong khu vực trong thời gian tới.
quá trình sinh trƣởng và phát triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên một
Vậy, phát triển sản xuất hàng hoá chính là phát triển nông nghiệp hàng
hoá toàn diện, chuyên môn hoá và tỷ suất hàng hoá cao, gắn nông nghiệp với
công nghiệp vừa và nhỏ, phát triển hàng hoá có giá trị cao, sạch về giá trị sử
dụng, sạch về môi trƣờng sinh thái ở nông thôn, phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa theo hƣớng ngày càng tăng về chất lƣợng, giá thành
hạ, nâng cao sức cạnh tranh về hàng hoá trên thị trƣờng.
suất và chất lƣợng sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, ngƣời lao động phải
của sản phẩm tốt nâng cao hiệu quả, tăng thế cạnh tranh của sản phẩm, có vậy
nghiên cứu rất cụ thể đặc tính sinh học của các loại cây trồng, vật nuôi liên
mới đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng.
quan đến điều kiện tự nhiên, nơi định bố trí sản xuất loại cây trồng, vật nuôi
Để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng tập trung hoá
đó để bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng tự nhiên cụ thể
kết hợp với chuyên môn hoá cần phát triển mạnh kinh tế trang trại. Bởi vì
mới đƣa lại hiệu quả. Chính vì vậy, đối với phát triển nông nghiệp theo hƣớng
kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp
sản xuất hàng hóa, đòi hỏi phải nghiên cứu tạo ra những giống mới có năng
chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản
suất cao, chất lƣợng tốt, thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng
xuất, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
địa phƣơng. Mặt khác, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng lãnh
sản xuất. Đa dạng hoá sản xuất nhằm khai thác sử dụng các nguồn lực của
tựu về gen và di truyền trong nông nghiệp đã áp dụng nhiều giống mới tạo ra
nông nghiệp và hạn chế những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.
bƣớc phát triển nhảy vọt trong nông nghiệp. Công nghệ sinh học đã góp phần
Sản xuất tập trung để hình thành các vùng sản xuất nông sản tập trung
làm cho sản xuất nông nghiệp phù hợp hơn với môi trƣờng, công nghiệp hoá
với khối lƣợng sản phẩm lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng nguyên liệu
học nhƣ phân khoáng, thuốc bảo vệ thực vật và thức ăn trong chăn nuôi góp
cho công nghiệp chế biến hoặc hình thành các tụ điểm thu gom, buôn bán
phần thúc đẩy tăng năng suất cây trồng, vật nuôi. Những tiến bộ và công nghệ
giảm bớt chi phí trong khâu lƣu thông tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi ích trong
mới đó thực sự mang lại hiệu quả thiết thực tạo điều kiện thuận lợi cho việc
khâu lƣu thông phân phối. Chuyên môn hoá sản xuất nhằm nâng cao trình độ
thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế nhiều vùng ở nƣớc ta.
tay nghề, kinh nghiệm sản xuất cho ngƣời lao động, để tăng năng suất, chất
hình thành nên các trang trại, đồn điền, có quy mô sản xuất hàng hóa phù hợp,
quản lý, nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng thông qua tín hiệu giá cả thị trƣờng.
đem lại lợi nhuận cao. Ngƣời nông dân làm chủ sử dụng đất là điểm khởi đầu
Chính cái "phong vũ biểu" giá cả thị trƣờng sẽ cung cấp tín hiệu, thông tin
cho sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
nhanh nhạy để điều tiết hành vi kinh tế của các chủ thể kinh tế sao cho có lợi
- Cũng nhƣ đất đai, sức lao động là một trong hai yếu tố cơ bản cấu
nhất. Thông qua sự vận động của giá cả, thị trƣờng có tác dụng định hƣớng
thành quá trình sản xuất và tái sản xuất nông nghiệp. Mở rộng thị trƣờng lao
cho ngƣời sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, thay đổi mặt hàng, thay đổi
động chính là môi trƣờng tạo nên sự chuyển dịch ngƣời lao động từ nơi thừa
kỹ thuật sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng. Thị trƣờng ngày
đến nơi thiếu, từ việc làm không hiệu quả sang việc làm có hiệu quả hơn, tạo
càng phát triển góp phần làm cho nông nghiệp hàng hóa cũng ngày càng đa
điều kiện để phân bố sức lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, trình độ của
ra sản phẩm, nó vừa là tƣ liệu lao động, vừa là đối tƣợng lao động và là tƣ liệu
dám kinh doanh làm giàu cho mình và cho xã hội. Họ dám bỏ sức lực và tiền
sản xuất chủ yếu, không thể thay thế đƣợc; hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
của vào sản xuất cái gì có khả năng nhất, có hiệu quả nhất. Để thực hiện điều
phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất đai. Xác định rõ quyền sử dụng đất ổn
định lâu dài cho một cá nhân hoặc một nhóm và nhƣ vậy nó tạo ra các chủ thể
sản xuất thực sự làm chủ các tƣ liệu sản xuất, làm chủ trong sản xuất kinh
doanh, từ đó làm chủ đối với nông sản phẩm và tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trƣờng. Việc cho phép nông dân đƣợc quyền sử dụng đất sản xuất lâu
dài thì nguồn tài nguyên đất đai mới sử dụng có hiệu quả, đƣợc bảo vệ và phát
triển độ màu mỡ trong quá trình khai thác, phát huy hết khả năng kinh doanh
nông nghiệp của mình. Mặt khác, quá trình mua - bán, luân chuyển, chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất sẽ dẫn đến đất đai vận động theo hƣớng tập trung,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đó, đòi hỏi ngƣời sản xuất cần phải có những kiến thức cơ bản về khoa học công nghệ, về quản trị kinh doanh, biết tiếp cận và nghiên cứu thị trƣờng,
nhận biết nhu cầu của thị trƣờng, từ đó biết lựa chọn những cây, con nào đƣợc
ngƣời tiêu dùng đánh giá cao và có sức mua lớn.
Một mặt khác là sản xuất có đƣợc mở rộng hay không? có đƣợc chuyển
đổi từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá hay không? điều này lại phụ
thuộc vào thị trƣờng đầu vào, phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học
công nghệ sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật và cơ sở vật chất kỹ thuật,
trình độ sử dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật sản xuất. Tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp đƣợc biểu hiện những nội dung cơ bản sau:
tế cả hai vấn đề này các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp gặp
liệu hóa học xây dựng...
rất nhiều khó khăn; hộ nông dân là những ngƣời có ít vốn đầu tƣ và trình độ
- Những tiến bộ liên quan đến ngƣời lao động nông nghiệp bao gồm:
sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý thấp. Do vậy, muốn đẩy nhanh tốc độ
Trình độ văn hóa, trình độ quản lý, kỹ năng, kỹ xảo, trình độ lành nghề, trình
phát triển nông nghiệp hàng hóa đòi hỏi phải có sự đầu tƣ hỗ trợ của Nhà
độ tiếp thị...
nƣớc thông qua hệ thống tài chính, tín dụng và các hình thức huy động vốn
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc trang bị và sử dụng các phƣơng tiện cơ khí
nhƣ: Máy công tác hay là công cụ lao động nói chung; hệ thống các công
trình thủy lợi; các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nhƣ đƣờng
sá, phƣơng tiện giao thông, thông tin liên lạc, nhà xƣởng, kho bãi...
Các nhân tố nêu trên đƣợc coi là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, chính
là "giá đỡ vật chất", là bộ xƣơng sống của sản xuất, là nhân tố trực tiếp làm
thay đổi trạng thái của sản xuất, nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản. Ngày nay ở các nƣớc kinh
tế phát triển, khoa học- công nghệ đang đƣợc ứng dụng rộng rãi và nó đã ảnh
hƣởng, tác động rất lớn đến trình độ, quy mô phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Trong nền sản xuất hàng hóa, vốn là một trong những yếu tố quan trọng
18
19
Thông qua thị trƣờng các chủ thể kinh tế mua bán các yếu tố điều kiện
1.1.2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng
của sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mua đƣợc các hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng
Điều đó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đƣợc tiến hành bình thƣờng thông
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng nhƣ toàn
suốt. Vì vậy, không có thị trƣờng thì sản xuất và trao đổi hàng hoá không thể
bộ nền kinh tế quốc dân.
Sự phát triển của kết cấu hạ tầng sẽ là một trong những điều kiện vật
tiến hành đƣợc.
Thị trƣờng là trung tâm của toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng hoá.
Những vấn đề cơ bản của nền sản xuất xã hội là sản xuất mặt hàng gì? Số
lƣợng bao nhiêu? Và bằng phƣơng pháp nào đều phải thông qua thị trƣờng.
Thị trƣờng là nơi kiểm tra về chủng loại, số lƣợng và chất lƣợng hàng
hoá điều tiết sản xuất và kinh doanh.
chất quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế và các phúc lợi khác.
hoá nông sản. Sản xuất hàng hoá là sản xuất dựa trên nhu cầu của thị trƣờng,
và nâng cao, để vận chuyển hàng hoá đến mọi nơi, mọi thị trƣờng một cách
vì vậy sự phát triển của thị trƣờng có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
nhanh chóng là điều kiện tiên quyết. Khối lƣợng hàng hoá nhập khẩu lớn, đòi
trình phát triển sản xuất hàng hoá. Khi đi vào sản xuất hàng hoá, thì các sản
hỏi hệ thống kho tàng bảo quản, hệ thống bến bãi, bến cảng với những thiết bị
phẩm sản xuất ra với số lƣợng lớn hơn, chất lƣợng cao hơn, từ đó yêu cầu về
thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng cần nhiều hơn các yếu tố đầu vào
cho quá trình sản xuất, đòi hỏi sự phát triển của thị trƣờng các yếu tố đầu vào.
Mặt khác, khi thị trƣờng phát triển, các thông tin trong thị trƣờng hoàn hảo
hơn giúp cho ngƣời sản xuất có định hƣớng đúng hơn trong quá trình sản xuất
hàng hoá. Nhƣ vậy, thị trƣờng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hiện đại có công suất lớn. Ngày nay nhu cầu đòi hỏi các sản phẩm hàng hoá
có chất lƣợng, sử dụng tiện lợi, các sản phẩm đó đƣợc sản xuất trên những
máy móc thiết bị hiện đại. Chính vì vậy, nên phát triển nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trƣờng không thể dựa trên nền tảng cơ
sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, kết cấu hạ tầng non kém.
1.1.2.6. Trình độ dân trí
Là một yếu tố tác động mạnh và trực tiếp tới sản xuất hàng hoá nông
đổi. Nhƣ vậy, trình độ dân trí cũng ảnh hƣởng lớn tới tốc độ và quá trình sản
chúng đồng thời tác động để thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.
xuất hàng hoá. Để thúc đẩy mạnh quá trình nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
hàng hóa cần phải tăng cƣờng kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật, kiến thức
SẢN XUẤT HÀNG HÓA
về kinh tế, kinh doanh cho ngƣời nông dân, cho các chủ trang trại.
1.2.1. Phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa ở một số
1.1.2.7. Quản lý vĩ mô của Nhà nước
nƣớc trên thế giới
Quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc có vai trò quan trọng, bởi vì trong mọi thể
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển nông
chế quản lý vĩ mô ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới liên tục cơ
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa nói riêng, các nƣớc trên thế giới đã có
cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ
công ăn việc làm, giá cả của một nền kinh tế. Trong các nhân tố tác động đến
nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
phát triển nông nghiệp hàng hoá, mỗi một nhân tố tác động ở một khía cạnh
Một trong những nguyên nhân đảm bảo cho nền nông nghiệp Mỹ phát
khác nhau, kết quả phát triển hàng hoá nông nghiệp là kết quả tác động tổng
triển ổn định và liên tục là do chính quyền Mỹ đã sớm xuất hiện và kiên trì
hợp và đồng bộ các nhân tố, đặc biệt là nhân tố thị trƣờng và nhân tố quản lý
thực hiện chính sách trợ cấp nông sản. Luật về mua bán nông sản nhằm can
vĩ mô của Nhà nƣớc giữ vai trò quan trọng nhất. Nhà nƣớc và các chính sách
Nhà nƣớc, đặc biệt là các chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp
thiệp và bảo hộ nông sản ở Mỹ đƣợc đề ra năm 1929. Đây là bộ luật đã trải
qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới. Các chính sách
trợ cấp nông sản của Mỹ bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
với giá cả do Nhà nƣớc quy định. Trong thời hạn 10 tháng, nếu chủ trang trại
nhƣ: Xây dựng vùng lƣơng thực hàng hoá trọng điểm, điều chỉnh hợp lý lợi ích
không bán đƣợc nông sản của mình với giá cả thích hợp thì họ có thể dùng
giữa khu vực sản xuất lƣơng thực và khu vực nhận lƣơng thực. Các địa phƣơng
nông sản để thế chấp để gán nợ cho Nhà nƣớc và công ty tín dụng hàng hoá
căn cứ vào khu vực điều kiện cụ thể của mình mà đảm bảo sản xuất lƣơng thực
của Bộ nông nghiệp, không đƣợc phép đòi nợ bằng tiền mà phải nhận nông
tăng trƣởng vững chắc và điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý, phát triển
sản khi trang trại gán nợ.
lâm nghiệp, thuỷ sản cũng nhƣ các hoạt động chế biến và dịch vụ khác, tích
+ Trợ cấp giữ nông sản:
cực mở mang phát triển cây nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Luật nông nghiệp năm 1997 quy định: các chủ trang trại muốn nhận cất
Hiện nay, nông nghiệp vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng và đóng
giữ nông sản của mình khi giá thị trƣờng thấp, để chờ khi giá cao hơn mới
Các loại hạt ngũ cốc ở Mỹ hiện nay đều quy định giá chuẩn, giá chuẩn
nghiệp là một bộ phận trọng yếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
đƣợc xác định trên cơ sở giá thành sản xuất nông sản ở các trang trại cộng thêm
hóa đất nƣớc. Quan điểm trên xuất phát từ thực tế là ở Trung Quốc, nông
một phần lợi nhuận thích đáng. Sau khi thu hoạch 5 tháng, nếu giá nông sản
nghiệp có vai trò quan trọng mà không một ngành kinh tế nào có thể thay thế
trung bình trên thị trƣờng thấp hơn giá chuẩn thì các trang trại tham gia mục này
đƣợc. Tuy nhiên, trên thực tế, nông nghiệp Trung Quốc vẫn chƣa đạt tới trình
có thể đƣợc Nhà nƣớc trợ cấp. Mức trợ cấp là số chênh lệch giữa giá chuẩn hoặc
độ hiện đại hóa và bảo đảm sự phát triển bền vững. Vì vậy, hiện đại hóa nông
giá chính phủ thu mua (căn cứ vào loại giá nào cao hơn) và giá thị trƣờng.
nghiệp nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển trở thành đòi hỏi cấp bách hơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Từ đó chính sách an sinh đƣợc coi là quốc sách, Chính phủ đề ra chủ
bài học kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn. Đó là: Bảo đảm đầy đủ quyền
trƣơng cải cách ruộng đất làm cho ngƣời cày có ruộng, cùng với việc chia
tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại hình sở hữu
ruộng đất cho nông dân, Nhà nƣớc còn ban hành một loạt chính sách khuyến
kinh tế, trong đó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với ruộng
khích nông dân, trong đó nhiều chính sách cho đến nay vẫn còn có hiệu lực
đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải
nhƣ: Nhà nƣớc thu mua lƣơng thực, bù lỗ cho sản xuất gạo, miễn thuế cho
cách theo hƣớng thị trƣờng, tạo ra sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây
những gia đình nghèo có thu nhập dƣới 2.500USD/năm. Tổ chức nông hội với
dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ,
nhiệm vụ bảo hộ quyền lợi của công dân bằng các hình thức khác nhau (bảo
khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hƣớng về thị trƣờng; tôn
hiểm y tế, bảo lãnh cho hội viên vay tiền của ngân hàng với lãi suất ƣu đãi,
Chính phủ khuyến khích đƣa giống cây trồng mới để nâng cao hiệu quả
nƣớc đã có chiến lƣợc trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy
sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, cùng với việc áp
lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tƣới tiêu cho hầu
dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến công nghiệp chế biến mà
hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại
ngành rau quả đóng hộp trở thành ngành mũi nhọn về xuất khẩu.
cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chƣơng trình điện khí hóa nông
Thứ hai: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ kỹ
năng sản xuất nông nghiệp nông thôn nhằm nâng cao chất lƣợng lao động.
Thứ ba: Nhà nƣớc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm nâng cao
thôn với các dự án thủy điện vừa và nhỏ đƣợc triển khai rộng khắp cả nƣớc.
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền
vững và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ
hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
thuật sản xuất tiên tiến. Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đƣa
1.2.1.4. Thái Lan
Thứ nhất: xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, mạng lƣới đƣờng bộ bổ
sung cho mạng lƣới đƣờng sắt phá thế cô lập ở các vùng ở xa.
Thứ hai: chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá các sản
phẩm, việc phá thế cô lập và mở rộng sản xuất các sản phẩm hàng hoá của các
vùng ngoại vi nhƣ:
- Cây lấy sợi, dây ở đông bắc.
- Cây cao su ở vùng đồi phía nam.
- Bắp mía, bông, sắn ở vùng đồi đông bắc.
Thứ ba: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, Thái Lan là nƣớc
xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, xuất khẩu ngô sang Nhật Bản và xuất khẩu
sắn sang cộng đồng các nƣớc Châu Âu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
28
29
Thứ tƣ: Thành lập các hợp tác xã tín dụng cho nông dân vay tiền với lãi
khí, hóa chất trên địa bàn nông thôn toàn quốc. Tạo việc làm cho lao động
suất ƣu đãi, sát nhập một số hoạt động nông nghiệp lệ thuộc vào một số công
nông thôn, ngăn chặn làn sóng lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị. Chính
ty chế biến nông sản, họ ứng trƣớc nguyên vật liệu cho nông dân và cam kết
có trình độ cao, tầm quốc tế rất dồi dào. Vì vậy, Việt Nam có thể học hỏi Ấn
Độ về chính sách phát triển khoa học, đặc biệt là hệ thống đào tạo.
1.2.1.6. Nhật Bản
Cũng xuất phát đi lên từ sản xuất manh mún và nhỏ lẻ, Nhật Bản là
nƣớc đầu tiên thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH-HĐH,
trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mình Nhật Bản đã thực hiện
chuyển hàng chục triệu lao động nông nghiệp sang hoạt động ngành công
nghiệp và dịch vụ. Cho đến những năm 1990 Nhật bản chỉ còn 6,3% dân số
mạng lƣới công nghiệp gia đình sản xuất hàng hoá cũng rất đƣợc chú trọng
phát triển. Làm cho nông nghiệp của Nhật phát triển một cách mạnh mẽ.
1.2.1.7. Kinh nghiệm của Vương quốc Anh
Vƣơng quốc Anh là một nƣớc công nghiệp hóa sớm nhất thế giới. Họ
đã quan niệm rằng trong nền kinh tế tƣ bản chủ nghĩa, nông nghiệp cũng phải
xây dựng các xí nghiệp tập trung quy mô lớn nhƣ các xí nghiệp công nghiệp.
Theo đó quá trình thúc đẩy xây dựng các xí nghiệp nông nghiệp tƣ bản quy
mô lớn và làm phá sản các trang trại gia đình. Tuy nhiên, do đặc điểm của sản
xuất nông nghiệp là tác động vào những sinh vật sống nên không phù hợp với
hình thức tập trung quy mô lớn, sử dụng lao động làm thuê tập trung nên hiệu
quả cuối cùng của xí nghiệp nông nghiệp tƣ bản chủ nghĩa quy mô lớn lại
thấp hơn hiệu quả của trang trại gia đình quy mô nhỏ.
làm nông nghiệp.
Để tạo cơ sở thúc đẩy nông nghiệp tăng trƣởng và phát huy tác dụng
máy móc, thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông
1.2.1.8. Một số bài học từ phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa ở một số nước ASEAN
nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao trong nông nghiệp, Nhật Bản đã chú
- Ổn định giá cả thị trƣờng trong nƣớc, kìm hãm mức giá trong nƣớc
thấp hơn so với giá thị trƣờng thế giới, khuyến khích xuất khẩu.
- Hạn chế ảnh hƣởng của sự biến động giá trên thị trƣờng thế giới đối
phục hóa; 3 công trình đại thuỷ nông (Sông Cầu, Bái Thƣợng, Đô Lƣơng) đƣợc
khôi phục, 14 công trình trung thủy nông đƣợc xây dựng, hệ thống đê sông
Hồng, sông Cầu, sông Đáy đƣợc gia cố. Sản xuất nông nghiệp phục hồi (Sản
lƣợng lƣơng thực đạt 3.947.000 tấn (so với 2.400.000 tấn năm 1939), đời sống
nhân dân đƣợc cải thiện. Tháng 11/1958 Hội nghị lần thứ 14 Ban chấp hành
Trung ƣơng Đảng khóa II đã đề ra kế hoạch 3 năm cải tạo và bƣớc đầu phát
với giá cả thị trƣờng nội địa.
Ở các nƣớc ASEAN, lúa gạo là sản phẩm nông nghiệp quan trọng nhất.
triển kinh tế miền Bắc (1958-1960): Hợp tác hóa nông nghiệp là khâu chính
Vì vậy, ổn định giá gạo đƣợc coi là yếu tố quan trọng nhất để ổn định kinh tế
trong toàn bộ dây chuyền cải tạo chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở miền Bắc nƣớc
vĩ mô, kiềm chế lạm phát và là cơ sở để ổn định về chính trị. Chính sách giá
ta. Kết quả đến cuối năm 1960 toàn miền Bắc đã căn bản hoàn thành xây dựng
lúa gạo là nhân tố trung tâm trong chính sách giá cả ở các nƣớc ASEAN.
hộ và 76% diện tích ruộng đất tập thể. Đồng thời với xây dựng HTX, trong 2
+ Chính sách tín dụng nông nghiệp:
Nông dân ở các nƣớc ASEAN có nhu cầu vay tín dụng cao. Tuy nhiên,
mới, di dân, rời làng với khí thế dời non, lấn biển. Mô hình tập thể hóa nông
nghiệp đã đạt đến đỉnh cao, hoàn chỉnh, phân công lao động trong HTX nông
nghiệp theo hƣớng chuyên môn hóa. Vào năm 1975 cả nƣớc đã có 17.000
HTX, trong đó 90% là HTX bậc cao, số hộ xã viên chiếm 95,6% số hộ nông
dân miền Bắc, trong đó hộ xã viên HTX bậc cao chiếm 96,4% ; bình quân 1
HTX có diện tích đất canh tác là 115 ha, 199 hộ và 337 lao động trong độ tuổi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
32
33
Đại Hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV tháng 12 năm 1976 quyết
Với các chính sách trên, trong giai đoạn từ 1981-1985 sản xuất nông
định đƣờng lối xây dựng CNXH trên phạm vi cả nƣớc. Chủ trƣơng xấy dựng
nghiệp đã có bƣớc phát triển: Giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 6%, thu
cấp huyện, hoàn thiện xây dựng HTX quy mô toàn xã, tổ chức nông nghiệp
nhập quốc dân trong nông nghiệp tăng 5,6%, sản lƣợng lƣơng thực tăng 27%,
sản xuất lớn đƣợc tiếp tục khẳng định: “Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo
Nghị quyết 10 về “Đổi mới quản lý nông nghiệp” và chính thức thừa nhận vai
định vấn đề trọng yếu là kinh tế trang trại. Tháng 2 năm 2000, Chính phủ ra nghị
quyết 03 về phát triển kinh tế trang trại...Những văn bản chính sách về khuyến
khích phát triển nông nghiệp tiếp tục đƣợc hoàn thiện tạo động lực cho nông
nghiệp nƣớc ta phát triển và đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng:
+ Sản xuất lƣơng thực tiếp tục tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng, đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trƣờng. Đến năm 2007, sản lƣợng lƣơng
thực có hạt cả nƣớc đạt 40 triệu tấn (trong đó lúa là 35,9 triệu tấn) nâng mức
lƣơng thực có hạt bình quân đầu ngƣời từ 444 kg năm 2000 lên 469,5 kg năm
2007. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để một nƣớc đang phát triển có thể
thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá thực sự. Trong vòng 10 năm, sản xuất
lƣơng thực tăng hơn 13 triệu tấn, mỗi năm tăng hơn 1 triệu tấn. Giai đoạn
2001-2007, các sản phẩm trồng trọt khác đều tăng với tốc độ khá nhƣ chè búp
khô tăng 51,5%, cao su mủ khô tăng 61%, hạt tiêu 172,67%, đỗ tƣơng 84%,
lạc 42%... Một số cây trồng có lợi thế cạnh tranh là gạo, cà phê, cao su, tiêu.
trò của kinh tế hộ và coi kinh tế hộ là đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp.
Sản lƣợng các loại cây trồng đều tăng nhanh, trong khi đó diện tích
Nghị quyết đã chỉ rõ: "Tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng
gieo trồng các loại cây lƣơng thực giảm từ 8,44 triệu ha năm 2000 xuống còn
đến nhóm và hộ xã viên, đến ngƣời lao động... phải điều chỉnh diện tích giao
8,27 triệu ha năm 2007, riêng diện tích trồng lúa giảm mạnh từ 7,66 triệu ha
khoán, khắc phục tình trạng phân chia ruộng đất manh mún, bảo đảm cho
ngành chăn nuôi nƣớc ta đã đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc và
một phần xuất khẩu.
Ngành lâm nghiệp phát triển và đạt đƣợc một số thành tựu: Tốc độ tăng
trƣởng của ngành lâm nghiệp bình quân đạt 1,4%/năm. Với thành tựu bảo
toàn và phát triển đƣợc vốn rừng. Độ che phủ của rừng năm 1990 là 27,7%,
đến năm 2005 đạt 37,3%. Từ năm 2000 đến nay, bình quân hàng năm trồng
đƣợc gần 200 ngàn ha rừng. Các khâu khoanh nuôi tái sinh, khoán quản lý
bảo vệ rừng theo phƣơng thức”giao đất khoán rừng” đều đạt và vƣợt kế
hoạch. Thành tựu đáng ghi nhận trong việc khai thác và chế biến lâm sản từ
rừng là tỷ lệ gỗ khai thác từ trồng đã tăng lên, từ 47,4% năm 1998 lên 62,4%
hộ trang trại, tăng 16 ngàn hộ so với năm 2000, thu hút khoảng 240 ngàn lao
động. Kinh tế hợp tác xã ngày càng phát triển, năm 2006 có 6.971 hợp tác xã,
trong đó có 5.847 hợp tác xã cũ chuyển đổi, 1.124 hợp tác xã mới thành lập.
Các hình thức liên doanh liên kết đã tạo ra những năng lực phát triển mới
mang lại hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản phát triển sau đổi mới đã làm cho
kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản tăng nhanh chóng, năm 2007 đạt trên 12
tỷ USD với 1.229,2 ngàn tấn cà phê, 152,5 ngàn tấn hạt điều, 82,9 ngàn tấn
hạt tiêu, 114,5 ngàn tấn chè, cao su thiên nhiên đạt 714,9 ngàn tấn, thuỷ sản
đạt 3,8 tỷ USD, tăng gấp 2,53 lần so năm 2000. Thị trƣờng xuất khẩu đƣợc đa
dạng hơn, có nhiều thị trƣờng mới cho hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, nông nghiệp nông thôn nƣớc ta còn
gặp một số khó khăn, thách thức, đó là:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển dịch chậm so với yêu
năm 2000 và đạt cao hơn trong những năm gần đây.
Ngành thuỷ sản đang vƣơn lên thành ngành mũi nhọn trong nông lâm
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tốc độ giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp
tán và quy mô nhỏ. Chăn nuôi chiếm tỷ trọng 24% và không vững chắc.
ngƣời dân còn kém,... nhƣng nguyên nhân cơ bản nhất là ngƣời dân chƣa sống
Phƣơng thức chăn nuôi phân tán dƣới hình thức hộ gia đình với kỹ thuật thủ
đƣợc nhờ nghề rừng.
công và chăn nuôi tận dụng vẫn là phổ biến. Số trang trại chăn nuôi tuy có
Thu nhập từ nông nghiệp giảm, phân hoá giàu nghèo trong nông thôn
tăng lên nhƣng mới chỉ chiếm khoảng 3% số trang trại cả nƣớc và sản phẩm
diễn ra với khoảng cách ngày càng xa hơn. Chất lƣợng tăng trƣởng nông
chăn nuôi của trang trại cũng chỉ chiếm khoảng 10% tổng sản phẩm chăn
nuôi. Các sản phẩm trồng trọt xuất khẩu ngoài gạo, cao su, cà phê chỉ đạt mấy
chục ngàn tấn/năm. Nhiều loại sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dƣới hình thức
tiểu ngạch sang Trung Quốc nhƣ rau, quả, cao su,...
Dân số và lực lƣợng lao động còn lƣu lại trong nông nghiệp nông thôn
khá cao. Năm 2007, trong số trên 30 triệu lao động nông thôn, lao động sản
xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm tới 23,89 triệu ngƣời và chƣa có dấu
nghiệp thấp, mặc dù giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 5,5%/năm
nhƣng chi phí sản xuất cao nên giá trị gia tăng của toàn ngành chỉ tăng 4%.
Tỷ lệ giá trị gia tăng/giá trị sản xuất nông nghiệp giảm dần. Thu nhập bình
quân/hộ giảm do giá cả các loại vật tƣ nông nghiệp ngày càng cao, gây bất lợi
cho sản xuất nông nghiệp và các hộ nông dân [dt 8], [10].
Trong những năm tới,để phát triển nền nông nghiệp nƣớc ta theo hƣớng
vụ cho nông nghiệp có nhiều lợi thế, song cũng có những khó khăn lớn. Cần
hao hụt trong các khâu thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, chế biến khá cao;
đánh giá đúng các lợi thế và những khó khăn trong quá trình xây dựng và thực
Sản xuất nông nghiệp phân tán với 9,78 triệu hộ nông nghiệp (năm 2006). Cơ
sở hạ tầng dịch vụ thƣơng mại hàng nông sản còn hạn chế, chi phí cao.
Nạn chặt phá rừng và tình trạng cháy rừng chƣa đƣợc ngăn chặn hữu
hiệu. Giai đoạn 2001-2007, bình quân mỗi năm bị cháy hơn 5,5 ngàn ha rừng
và bị chặt phá 3,32 ngàn ha gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế xã hội, môi
trƣờng. Mỗi năm vẫn còn tới hàng chục ngàn vụ vi phạm lâm luật về bảo vệ
hiện chiến lƣợc phát triển nông nghiệp.
Thứ ba, căn cứ vào cơ sở vật chất - kỹ thuật nông nghiệp bao gồm hệ
thống công cụ máy móc, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông
nghiệp. Với hệ thống đạt ở mức nào, cần thiết phải điều chỉnh bổ sung và
nâng cấp xây dựng nhằm hƣớng vào phục vụ chiến lƣợc phát triển nông
nghiệp trong giai đoạn hiện tại và tƣơng lai.
và phát triển rừng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhƣ hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
+ Đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia và lâu dài.
+ Tăng nhanh sản xuất nông sản hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu.
+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cƣ nông nghiệp và
nông thôn.
+ Bảo vệ môi trƣờng sinh thái, giảm nhẹ thiên tai để phát triển bền vững [9].
1.2.2.2. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại vùng
Đồng Bằng Sông Hồng
Kinh nghiệm chuyển nền nông nghiệp độc canh lƣơng thực sang nền
nông nghiệp hàng hoá đa canh phù hợp với đặc điểm từng vùng của một số
ra chiến lƣợc phát triển nông nghiệp của nƣớc ta nhƣ sau:
“Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp nông
địa phƣơng vùng đồng bằng Sông Hồng.
thôn hƣớng tới xây dựng, phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa
a. Ở các vùng nông thôn ven đô thị
dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cạnh
Xu hƣớng xuất hiện trên diện rộng ở nhiều xã là do quá trình đô thị hoá
tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực và tạo điều kiện từng bƣớc
ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung ngày càng mở rộng các
hình thành một nền nông nghiệp sạch, phấn đấu giá trị tăng thêm trong nông
nhiều lần so với một năm cấy 2 vụ lúa. Phát triển hàng loạt các trang trại theo
cạnh tranh trên thị trƣờng.
mô hình vƣờn ao chuồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên