1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------------------------
------------------------------------------
Triệu Thị Minh Hồng
Triệu Thị Minh Hồng
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60- 31- 10
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Để hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính
trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đoàn Quang Thiệu
người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa
Kinh tế, các đơn vị liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên. Tôi xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, tiến sĩ của
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh- những người đã trang bị
cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành công trình này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND
huyện Đồng Hỷ, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng
Hỷ, các xã và các hộ nông dân huyện Đồng Hỷ đã giúp tôi trong quá trình
điều tra số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên
chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành
luận án.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2009
Tác giả
Triệu Thị Minh Hồng
huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
55
2.2.1. Một số kết quả phát triển nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ
Mục lục
2.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa ở huyện Đồng Hỷ
Danh mục các bảng
Mở đầu
2.2.3. Thực trạng và các loại hình tổ chức sản xuất
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
2.1. Mục tiêu chung
2
2.2. Mục tiêu cụ thể
3
3.2. Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Đồng Hỷ đến năm 2010 và 2015
91
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên
cứu
4
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá
4
1.1.1. Cơ sở lý luận nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá
4
1.1.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ở một số nước trên thế giới
và ở Việt Nam
20
1.2. Phương pháp nghiên cứu
33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3.2.1. Định hướng chung
91
3.2.2. Các giải pháp chủ yếu
92
Kết luận và kiến nghị
102
Tài liệu tham khảo
105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6
7
Bảng 2.14. Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá bình quân ở hộ
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất, giá trị gia tăng ngành
nông lâm thủy sản huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2004 - 2008
55
Bảng 2.5. Cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Đồng Hỷ
57
giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng cây lương thực huyện Đồng
Hỷ giai đoạn 2004 - 2008
59
Bảng 2.7.Diện tích, năng suất và sản lượng cây thực phẩm huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2004 – 2008
61
Bảng 2.8.Diện tích, năng suất và sản lượng cây công nghiệp hàng năm
huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2004 – 2008
62
Bảng 2.9. Diện tích, năng suất và sản lượng cây chè, cây ăn quả huyện
Đồng Hỷ giai đoạn 2004 – 2008
63
MỞ ĐẦU
được khai thác, hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp, đời sống của nông
dân trong khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn. Một trong những nguyên
1. Tính cấp thiết của đề tài
nhân quan trọng là nền nông nghiệp của huyện còn nhiều trở ngại, chưa thực
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta thu
sự đi vào sản xuất hàng hóa. Chính vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp
được những thắng lợi đáng khích lệ. Nông nghiệp là một trong những ngành
theo hướng sản xuất hàng hóa là hết sức cần thiết đối với từng vùng, từng địa
kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân cũng đã đạt được kết quả bước đầu
phương và phạm vi toàn quốc. Do đó tôi chọn đề tài: "Giải pháp chủ yếu
trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, công nghiệp
nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Đồng
hoá và hiện đại hoá. Song, kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, sản xuất hàng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn tốt nghiệp nhằm góp phần thiết thực vào
nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có tính bền vững
yếu: cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ, sản xuất và chế biến, kinh
ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển kinh tế-xã hội nâng
nghiệm thương trường, trình độ tổ chức quản lý… Những hạn chế đó làm cho
cao đời sống người dân địa phương.
chất lượng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, làm hạn
chế tính cạnh tranh chưa cao. Để hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế,
giữ được thị trường trong nước, chúng ta cần phải phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp theo hướng sản
Đồng Hỷ là một huyện trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, với 17
xã và 3 thị trấn. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 47.037,94 ha trong
đó đất nông nghiệp là 12.488,92 ha chiếm 26,55% diện tích đất tự nhiên, đất
xuất hàng hóa ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
lâm nghiệp là 21.402,61 ha chiếm 45,5% diện tích đất tự nhiên còn lại là các
loại đất khác. Đồng Hỷ là huyện có nhiều tiềm năng nông lâm nghiệp chưa
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa, phân tích thực trạng về sản xuất hàng hoá chủ
yếu tập trung vào phân tích các ngành và trong từng ngành.
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái
hƣớng sản xuất hàng hoá
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá
1.1.1.1 Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
- Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế - xã hội của
Nguyên.
- Về thời gian: Các tư liệu tổng quan thu thập từ các tài liệu đã công bố
trong giai đoạn từ năm 2004 - 2008, số liệu điều tra hiện trạng chủ yếu thu thập
số liệu của năm 2008.
mỗi quốc gia
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh
tế quốc dân. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
sinh học, kỹ thuật. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng
- Đề tài là một công trình khoa học, là tài liệu tham khảo cho những
trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa
người học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
sống của nhân dân nước đó. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính
hướng sản xuất hàng hóa.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp
chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế xã hội
theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
12
13
của đất nước mà hiện nay, mặc dù trình độ khoa học – công nghệ ngày càng
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Khu vực nông nghiệp
phát triển nhưng vẫn chưa ngành nào có thể thay thế được.
còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là
phi nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản, … Những điển
những nước đông dân. Các nước đông dân muốn nền kinh tế phát triển, đời
hình thành công về sự phát triển ở nhiều nước đều đã sử dụng tích luỹ từ nông
sống của nhân dân ổn định thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải sản xuất
nghiệp để đầu tư cho công nghiệp. Ngoài ra cần phải khai thác các nguồn
trong nước. Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ
khác một cách hợp lý, không nên cường điệu quá vai trò của vốn tích luỹ
có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có
trong nông nghiệp.
an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn
Nông nghiệp và nông thôn còn là thị trường tiêu thụ lớn của công
định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển thì
nghiệp và dịch vụ. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp
sẽ khó thu hút được đầu tư để phát triển bền vững, lâu dài.
bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào
loại nông lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các sản
phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển
phẩm công nghiệp. Vì thế ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có
công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia
ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông lâm thuỷ sản. Xu hướng chung ở các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
14
15
nước trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu, giá trị xuất khẩu nông
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bao gồm tăng trưởng
lâm thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng
cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, phát triển là việc
mức độ phát triển kinh tế của một ngành trong từng thời kỳ cụ thể, chúng ta
triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giải pháp thích hợp để duy trì và
phải sử dụng các nhóm chỉ tiêu như giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, cơ cấu
tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường [8].
các ngành và cơ cấu nội bộ ngành...
- Một số vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển
1.1.1.2. Hàng hóa và sản xuất hàng hóa
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng lên về số lượng và sự cải thiện về
* Hàng hoá là một dạng vật chất được đem ra trao đổi:
chất lượng của sản phẩm xã hội và các yếu tố sản xuất ra sản phẩm xã hội.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động nhằm thoả mãn nhu cầu của con
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân, hoặc thu
người thông qua trao đổi là mua bán. Hàng hoá có hai thuộc tính: Giá trị và
nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu người. Nếu như sản phẩm
giá trị sử dụng.
lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc.
sản phẩm có chất lượng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu và thị hiếu của người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
16
17
tiêu dùng, có giá cả hợp lý, rẻ hơn thì sản phẩm đó được tiêu thụ dễ dàng. Sản
tế. Chính sự giao lưu và hợp tác quốc tế đã làm cho nền kinh tế hàng hoá
phẩm kém chất lượng, giá cả cao, cung cấp không ổn định thì sản phẩm đó bị
nước ta có những bước phát triển mới.
thừa ế, thua lỗ, không đủ sức cạnh tranh trên thị trường hàng hoá.
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
đặc trưng cơ bản trong cơ chế thị trường hàng hoá.
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững phải dựa trên
mấy tiêu chí:
+ Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải
khai thác được lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết...) lợi thế về mặt
kinh tế (lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có...) về mặt xã
hội và môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông
thôn mới và cải tạo được môi sinh môi trường...) [ 16].
+ Bền vững về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được
thị hiếu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất
lượng và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trường tiêu thụ ổn định và tạo
khả năng mở rộng thị trường mới.Thị trường ở đây được hiểu là thị trường
tiêu dùng sản phẩm cùng thị trường nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp
chế biến.[ 9]
+ Bền vững về môi trường kinh tế - xã hội nông thôn: Sản xuất sản
phẩm hàng hoá (sản phẩm chuyên môn hoá) phải gắn với phát triển sản phẩm
đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên
tại chỗ, phải là sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi trường, phá hoại môi
trường, môi sinh.
+ Gắn được sản xuất, chế biến với môi sinh môi trường nông thôn mới,
tạo điều kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: Gắn được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
từ một nền nông nghiệp truyền thống,phân tán, lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp
công nghệ vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá sản xuất nhằm làm tăng năng
kém lên một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại một nền kinh tế mở, hội nhập
suất lao động, giảm giá thành sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao
kinh tế khu vực và thế giới.
năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.
Ở một nền sản xuất nông nghiệp như nước ta sản xuất hàng hoá phải đi
Vai trò của Nhà nước ở thời kỳ này chủ yếu là thiết lập hệ thống luật
từng bước vững chắc, không chủ quan nóng vội, duy ý chí nhưng không thể
pháp, chính sách về thị trường, đào tạo cán bộ, cung cấp hàng hóa công cộng,
ngồi chờ, phải tạo ra thế và lực để phát triển.
tổ chức hệ thống dự báo, thông tin cho các cơ sở sản xuất, tạo ra môi trường
Đi từng bước vững chắc, trước hết phải giải quyết tốt nhu cầu tiêu dùng
kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh nông nghiệp [16].
tại chỗ bằng cách đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm. Phát huy nội
tranh thủ ngoại lực.
hàng hóa nhiều và chủng loại hàng hóa phong phú, có cơ sở vật chất - kỹ
- Cây con được lựa chọn phải có khả năng phát triển tập trung, quy mô
thuật hiện đại, cho phép hình thành và phát triển các vùng cây con chuyên
lớn để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu tiêu dùng
môn hóa và thâm canh với quy mô lớn, cơ cấu sản xuất hợp lý, khai thác tối
đa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng, từng địa phương; thị trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
20
21
của thị trường hay nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong vùng hoặc liên
KTQD phát triển, làm tăng khả năng tích lũy và làm biến đổi sâu sắc trong
hóa tiêu thụ trên thị trường, nó điều tiết (thúc đẩy hoặc hạn chế) quan hệ kinh
Hiện nay trên thế giới, tùy điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi
tế của cả người quản lý, nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua tín hiệu
nước, mà nền nông nghiệp đang ở các giai đoạn phát triển khác nhau; ở nước
giá cả thị trường. Chính cái "phong vũ biểu" giá cả thị trường sẽ cung cấp tín
ta hiện nay về căn bản vẫn là một nước nông nghiệp, hàng hóa nhỏ với một
hiệu, thông tin nhanh nhạy để điều tiết hành vi kinh tế của các chủ thể kinh tế
trình độ sản xuất nông nghiệp hàng hóa lạc hậu, chuyên môn hóa thấp, khối
sao cho có lợi nhất. Thông qua sự vận động của giá cả, thị trường có tác dụng
lượng nông sản hàng hóa được sản xuất ra chưa tương xứng với tiềm năng.
định hướng cho người sản xuất điều chỉnh quy mô sản xuất, thay đổi mặt
Do vậy, đẩy nhanh sự phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta trong thời
hàng, thay đổi kỹ thuật sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Thị
gian tới không chỉ là một tất yếu khách quan mà còn là một thuộc tính bên
trường ngày càng phát triển góp phần làm cho nông nghiệp hàng hóa cũng
- Trong nông nghiệp, đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Phát triển nông nghiệp hàng hóa có vai trò cực kỳ quan trọng trong đời
ra sản phẩm, nó vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động và là tư liệu
sống kinh tế - xã hội của một quốc gia, nó tạo cơ sở cho các ngành trong nền
sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được; hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất đai. Xác định rõ quyền sử dụng đất ổn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
22
23
định lâu dài cho một cá nhân hoặc một nhóm và như vậy nó tạo ra các chủ thể
công nghệ, về quản trị kinh doanh, biết tiếp cận và nghiên cứu thị trường,
sản xuất thực sự làm chủ các tư liệu sản xuất, làm chủ trong sản xuất kinh
đem lại lợi nhuận cao. Người nông dân làm chủ sử dụng đất là điểm khởi đầu
cho sự phát triển nông nghiệp hàng hóa. [ 4]
- Ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất.
- Hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ
- Cũng như đất đai, sức lao động là một trong hai yếu tố cơ bản cấu
thành quá trình sản xuất và tái sản xuất nông nghiệp. Mở rộng thị trường lao
động chính là môi trường tạo nên sự chuyển dịch người lao động từ nơi thừa
đến nơi thiếu, từ việc làm không hiệu quả sang việc làm có hiệu quả hơn, tạo
điều kiện để phân bố sức lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, trình độ của
người lao động trong nông nghiệp. Chính sự phân công lao động và chuyên
môn hóa lao động trong nông nghiệp là cơ sở và là điều kiện để hình thành và
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Mặt khác, thị trường lao động có được phát triển hay không, nhanh hay
chậm phụ thuộc nhiều vào một mặt là trình độ dân trí, khả năng lao động, kỹ
năng nghề nghiệp, tính chất cần cù, thông minh.. Trên trực tế, trình độ của
người sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp hàng hóa phải cao hơn người
sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế tự nhiên, biểu hiện họ là những người
dám kinh doanh làm giàu cho mình và cho xã hội. Họ dám bỏ sức lực và tiền
bảo quản, chế biến sản phẩm.
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng cải tạo đất, sử dụng nguồn nước
phục vụ nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường.
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng các phương tiện hóa học như
phân bón, thuốc bảo vệ cây trồng vật nuôi, thuốc kích thích tăng trưởng, vật
liệu hóa học xây dựng...
- Những tiến bộ liên quan đến người lao động nông nghiệp bao gồm:
Trình độ văn hóa, trình độ quản lý, kỹ năng, kỹ xảo, trình độ lành nghề, trình
độ tiếp thị...
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản. Ngày nay ở các nước kinh
đầu ra, tìm kiếm được khách hàng và lựa chọn được phương thức tiêu thụ sản
tế phát triển, khoa học- công nghệ đang được ứng dụng rộng rãi và nó đã ảnh
phẩm. Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp rất đa dạng và phong
hưởng, tác động rất lớn đến trình độ, quy mô phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phú, đó có thể là các doanh nghiệp công nghiệp (các cơ sở công nghiệp chế
Trong nền sản xuất hàng hóa, vốn là một trong những yếu tố quan trọng
biến nông sản), các doanh nghiệp thương mại (các nhà bán buôn, bán lẻ, các
để tiến hành sản xuất kinh doanh. Vốn ở đây được xét theo nghĩa hẹp, nó
đại lý...) và những người tiêu dùng, nông lâm sản thông qua các chợ nông
được biểu hiện một lượng tiền mặt nào đó, nó có thể biến thành một nguồn
thôn các đại lý tiêu thụ, các cơ sở chế biến công nghiệp tiêu thụ ở thị trường
lực cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy, tốc độ và
nước ngoài thông qua các nhà xuất khẩu các hợp đồng kinh tế, khả năng khai
quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa tùy thuộc vào mức thu nhập và khả
tế cả hai vấn đề này các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp gặp
suất và chất lượng sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, người lao động phải
rất nhiều khó khăn; hộ nông dân là những người có ít vốn đầu tư và trình độ
nghiên cứu rất cụ thể đặc tính sinh học của các loại cây trồng, vật nuôi liên
sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý thấp. Do vậy, muốn đẩy nhanh tốc độ
quan đến điều kiện tự nhiên, nơi định bố trí sản xuất loại cây trồng, vật nuôi
phát triển nông nghiệp hàng hóa đòi hỏi phải có sự đầu tư hỗ trợ của Nhà
đó để bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng tự nhiên cụ thể
nước thông qua hệ thống tài chính, tín dụng và các hình thức huy động vốn
mới đưa lại hiệu quả. Chính vì vậy, đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa,
khác. Có như vậy mới tạo ra sự đột phá để đẩy nhanh sự phát triển nông
đòi hỏi phải nghiên cứu tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng
nghiệp hàng hóa.
tốt, thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương. Mặt
Thị trường đầu ra: Việc xây dựng thị trường đầu ra cho nông nghiệp
* Thứ ba: Nhóm nhân tố thuộc về tthể chế, chính sách kinh tế vĩ mô của
WTO, thì tất yếu khách quan phải chuyển nền kinh tế nói chung, nông nghiệp
nói riêng sang sản xuất hàng hóa. Vì thế, nghiên cứu để thực thi một hệ thống
Nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trường kinh doanh để
thể chế pháp lý và chính sách có ý nghĩa quan trọng hàng đầu. Vì có phát huy
hình thành nền nông nghiệp hàng hóa. Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích
được lợi thế so sánh, nhằm làm tăng các loại sản phẩm, giá trị sản xuất hàng
hợp nó sẽ phát huy được tính năng động của các chủ thể sản xuất - kinh
hóa ngành nông nghiệp, thỏa mãn ngày càng cao về nhu cầu nông sản phẩm
doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nước, thúc đẩy sự
cho sản xuất, đời sống và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình
phát triển nông nghiệp hàng hóa và ngược lại nếu các chính sách kinh tế vĩ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa -
mô của Nhà nước không đúng đắn, không thích hợp nó sẽ trở thành yếu tố
hiện đại hóa.
nhân tố không thể thiếu được trong phát triển nông nghiệp hàng hóa phát triển
của một số nước ở Châu Á :
bền vững.
* Phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc:
Các nhóm nhân tố nêu trên có mối quan hệ cùng thúc đẩy sản xuất hàng
Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp lớn và lâu đời nhất thế giới,
hoá phát triển bền vững, trong mỗi nhóm nhân tố đều có mặt tích cực riêng
đồng thời là một trong những chiếc nôi của nền nông nghiệp thế giới. Do đó,
song nếu giải quyết không đồng bộ thì sản xuất hàng hoá hoặc không phát
nền nông nghiệp Trung Quốc đã tích lũy nhiều kinh nghiệm thâm canh cổ
triển được hoặc không bền vững
truyền với một hệ thống công cụ sản xuất thủ công phong phú, đa dạng, tận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nhiên, trên thực tế, nông nghiệp Trung Quốc vẫn chưa đạt tới trình độ hiện đại
nông thôn Trung Quốc đã có những bước thay đổi to lớn và đạt được những
hóa và bảo đảm sự phát triển bền vững. Vì vậy, hiện đại hóa nông nghiệp
thành tựu đáng kể, đời sống nông dân được cải thiện từng bước, một bộ phận
nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển trở thành đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ
dân cư đã có đời sống khá giả.
hết. Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã ban hành một loạt chính sách
Là nước có diện tích đất canh tác khan hiếm và eo hẹp, tỷ lệ lao động
có lợi cho việc giải quyết vấn đề "tam nông" như: thực hiện xóa bỏ thuế nông
trong nông nghiệp cao, Trung Quốc chủ trương nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nghiệp và phụ thu thuế nông nghiệp; trợ cấp cho nông dân sản xuất lương
và cải tạo đất trồng, giải quyết vấn đề dôi dư lao động. Vì vậy, quốc gia này
thực; thực hiện chế độ khám chữa bệnh loại hình mới trong cả nước, trong đó
đã thực hiện thu hẹp kiểu kinh doanh cần nhiều lao động, mở rộng việc kinh
có việc giải quyết khám chữa bệnh cho nông dân...
dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ,
góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc. Tổng kết kinh
khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường; tôn
nghiệm 20 năm cải cách và phát triển kinh tế nông thôn, Đảng Cộng sản
trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách, khoán chế
Trung Quốc chỉ rõ: "Không có sự ổn định của nông thôn sẽ không có sự ổn
độ trách nhiệm đến hộ gia đình và phát triển các xí nghiệp hương trấn; kiên trì
định của cả nước, không có sự sung túc của nông dân sẽ không có sự sung túc
đường lối căn bản “từ quần chúng mà ra, đi vào quần chúng"; coi trọng cao độ
của nhân dân cả nước, không có hiện đại hóa nông nghiệp sẽ không có hiện
nông nghiệp, kết hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị...
đại hóa của toàn bộ nền kinh tế quốc dân". Đảng Cộng sản Trung Quốc khẳng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thôn với các dự án thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước.
sức cạnh tranh mạnh. Do đó, những năm gần đây, Thái Lan tập trung mũi
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền
nhọn phát triển mạnh hàng chế biến nông sản và công nghiệp phục vụ nông
vững và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ
nghiệp. Hiện Thái Lan có tới hơn 1/4 số xí nghiệp gia công sản phẩm được
thuật sản xuất tiên tiến. Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đưa
xây dựng ngay tại nông thôn, nhờ đó đã tạo dựng sự vững mạnh, ổn định về
nông nghiệp đi vào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn. Phát triển
kinh tế cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống người nông dân. Bên cạnh
mạng lưới xí nghiệp cơ khí nhỏ và vừa của tư nhân ở các thành phố, thị trấn
đó, Chính phủ còn chú trọng xây dựng các tổ chức nông nghiệp và phát triển
và nông thôn. Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ khí
hệ thống điều hành nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở sử dụng tài nguyên
trong nước chế tạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1
với các sản phẩm nông sản, Nhà nước tăng cường sức cạnh tranh của hàng
khẩu mới như hải sản đông lạnh, gia cầm, hoa quả tươi, chế biến rau xanh và
hóa nông sản bằng việc tăng khả năng tổ chức và tiếp thị thị trường. Phân bổ
sắn củ. Nhờ có chính sách khuyến khích nông nghiệp phát triển mạnh, Thái
khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn tình
Lan đã đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo (khoảng 5 triệu tấn/năm), là nước
trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài
xuất khẩu thực phẩm mạnh nhất khu vực Đông - Nam Á.
nguyên đã bị suy thoái. Giải quyết tốt những mâu thuẫn về tư tưởng trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
32
Nhật Bản là nước có diện tích đất đai canh tác có hạn, số lượng người
tảng ổn định xã hội và tích lũy cho công nghiệp, thu hút vốn đầu tư, phát triển
đông, đơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là các hộ gia đình
công nghiệp hướng vào xuất khẩu... làm tăng nhanh tiềm lực kinh tế đất nước.
nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước. Với đặc điểm tự nhiên và
Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hóa và phát
xã hội, trong phát triển nông nghiệp Nhật Bản đã đề ra một chiến lược khôn
triển bền vững của các nước này là bài học kinh nghiệm để chúng ta tham
khéo và hiệu quả, như tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ (bằng
khảo và học tập [6].
cách thâm canh tăng năng suất trên đơn vị diện tích và trên đơn vị lao động để
nông nghiệp Nhật Bản cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu
1.1.2.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hoá ở Việt Nam
của nhân dân); dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực;
Trước năm 1980, sản xuất nông nghiệp nước ta lâm vào tình trạng đình
bón, vật tư để thu thêm nhiều sản phẩm vượt khoán. Kết quả đã đem lại 6-7
nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao trong nông nghiệp, Nhật Bản đã chú
vụ được mùa liên tiếp, sản lượng lương thực tăng gần 1 triệu tấn/năm.
trọng phát triển, xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lượng
Bắt đầu từ cuối năm 1983 đến 1984, động lực khoán sản phẩm đến
và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, phân bổ các ngành công nghiệp chế biến
nhóm và người lao động có dấu hiệu suy giảm, bởi lẽ khoán sản phẩm mới chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
34
35
điều chỉnh cơ chế phân phối và cơ chế quản lý giữa người lao động và hợp tác
nghiệp, từng bước cải cách pháp lý để hỗ trợ kinh tế thị trường phát triển
lúa trên phần lớn diện tích, làm giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác tăng từ
trong nông nghiệp...Kết quả là đến năm 1995, lần đầu tiên hầu hết các chỉ tiêu
17 triệu đồng năm 2000 lên trên 30 triệu đồng năm 2007; Riêng ở đồng bằng
kế hoạch 5 năm 1991-1995 trong đó có chỉ tiêu nông nghiệp, đều hoàn thành
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đạt xấp xỉ 40 triệu đồng /ha. Diện
và hoàn thành vượt mức, đưa nước ta thành nước xuất khẩu trên dưới 3 triệu
tích đạt trên 50 triệu đồng/ha đã tăng từ 10% lên 20%.
tấn gạo/năm.
Chăn nuôi phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá. Từ năm
Từ năm 1995 đến nay, đối mới trong nông nghiệp tiếp tục được thực
2000 đến 2007, ngành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng khá, tăng cao nhất là
hiện để tăng trưởng và hội nhập. Tháng 11/1998, Bộ Chính trị ra nghị quyết
năm 2005 đạt 11,4%, năm 2007 tăng 4,6%. Sản lượng thịt lợn hơi xuất
số 06-NQ/TW về một số vấn đề nông nghiệp và kinh tế nông thôn, trong đó
thực có hạt cả nước đạt 40 triệu tấn (trong đó lúa là 35,9 triệu tấn) nâng mức
một phần xuất khẩu.
lương thực có hạt bình quân đầu người từ 444 kg năm 2000 lên 469,5 kg năm
Ngành lâm nghiệp phát triển và đạt được một số thành tựu: Tốc độ tăng
2007. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để một nước đang phát triển có thể
trưởng của ngành lâm nghiệp bình quân đạt 1,4%/năm. Với thành tựu bảo
thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá thực sự. Trong vòng 10 năm, sản xuất
toàn và phát triển được vốn rừng. Độ che phủ của rừng năm 1990 là 27,7%,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
36
37
đến năm 2005 đạt 37,3%. Từ năm 2000 đến nay, bình quân hàng năm trồng
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp vẫn thể hiện tính độc canh, tự túc, phân
2007 diện tích nuôi tăng gấp 1,57 lần và sản lượng tăng gấp hơn 3,5 lần, đạt
tán và quy mô nhỏ. Chăn nuôi chiếm tỷ trọng 24% và không vững chắc.
2.085,2 ngàn tấn. Trong quá trình phát triển, các hoạt động khai thác, nuôi
Phương thức chăn nuôi phân tán dưới hình thức hộ gia đình với kỹ thuật thủ
trồng và chế biến thuỷ sản đã gắn kết chặt chẽ. Các khâu trọng yếu về hạ tầng
công và chăn nuôi tận dụng vẫn là phổ biến. Số trang trại chăn nuôi tuy có
kỹ thuật phục vụ nuôi trồng, khai thác, chế biến đã được đầu tư, từng bước
tăng lên nhưng mới chỉ chiếm khoảng 3% số trang trại cả nước và sản phẩm
hiện đại hoá.
chăn nuôi của trang trại cũng chỉ chiếm khoảng 10% tổng sản phẩm chăn
Hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp đã có nhiều chuyển biến.
nuôi. Các sản phẩm trồng trọt xuất khẩu ngoài gạo, cao su, cà phê chỉ đạt mấy
Nghị định số 03/NĐ-CP năm 2000 của Chính phủ đã tạo điều kiện pháp lý
chục ngàn tấn/năm. Nhiều loại sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dưới hình thức
nông sản thấp, nguyên nhân chính là chúng ta chưa có đủ bộ giống cây trồng
tỷ USD với 1.229,2 ngàn tấn cà phê, 152,5 ngàn tấn hạt điều, 82,9 ngàn tấn
và vật nuôi cho sản phẩm chất lượng cao. Công nghệ bảo quản, chế biến nông
hạt tiêu, 114,5 ngàn tấn chè, cao su thiên nhiên đạt 714,9 ngàn tấn, thuỷ sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
38
39
sản chậm được đổi mới và chưa đồng bộ là nguyên nhân cố hữu nhất, tồn tại
Thứ hai, phải căn cứ vào nguồn tài nguyên của đất nước, bao gồm tài
lâu nhất làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản. Giá thành nông sản còn cao
nguyên về đất đai, thời tiết, khí hậu. Đất nước ta với nguồn tài nguyên phục
nghiệp trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
và phát triển rừng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như hoạt
Thứ tư, căn cứ vào nguồn lao động và trình độ của người lao động: số
động của lực lượng kiểm lâm còn hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật của
lượng và chất lượng của nguồn lao động. Ở nước ta nguồn lao động nông
người dân còn kém,... nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là người dân chưa sống
nghiệp dồi dào, song chất lượng còn thấp, ít được đào tạo về kỹ thuật và quản
được nhờ nghề rừng.
lý, trình độ dân trí chưa cao.
Thu nhập từ nông nghiệp giảm, phân hoá giàu nghèo trong nông thôn
Thứ năm, căn cứ vào nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế về sản
diễn ra với khoảng cách ngày càng xa hơn. Chất lượng tăng trưởng nông
phẩm nông nghiệp. Ở từng giai đoạn, yêu cầu về số lượng, chất lượng và
nghiệp thấp, mặc dù giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 5,5%/năm
chủng loại các nông sản rất khác nhau ở trong nước cũng như trên thị trường
dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
40
41
cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực và tạo điều kiện từng
bước hình thành một nền nông nghiệp sạch, phấn đấu giá trị tăng thêm trong
nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 3-3,2%/năm”[7].
- Đặc thù, thế mạnh và những tiềm năng của ngành nông nghiệp ở
huyện Đồng Hỷ trong phát triển nông nghiệp hàng hoá là gì?
- Định hướng mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp ở huyện Đồng
Từ chiến lược tổng quát trên, có thể xác định những nội dung chủ yếu:
+ Phát triển một nền nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá có cơ cấu sản xuất ngày càng hợp lý.
+ Xây dựng và phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, đa
dạng có cơ cấu sản phẩm hàng hoá phong phú, đáp ứng nhu cầu thị trường
Hỷ trong những năm tới là gì?
a). Chọn vùng nghiên cứu
+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư nông nghiệp và
Theo kết quả phân vùng sinh thái và kinh tế huyện Đồng Hỷ được chia
làm 3 vùng sinh thái: vùng đồng bằng, vùng đồi thấp và vùng núi.
nông thôn.
+ Bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai để phát triển bền
vững [9].
Ba vùng sinh thái này có sự khác biệt tương đối rõ rệt về điều kiện đất
đai, địa hình, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều kiện thị trường, cơ sở hạ tầng,
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
trình độ dân trí... Do vậy, để đảm bảo yêu cầu cho nhu cầu nghiên cứu, điểm
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra cần giải quyết
được chọn có đầy đủ các vùng sinh thái và cụm kinh tế trong huyện.
- Trong 5 năm (2004- 2008) ngành nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ đã
đạt được những kết quả như thế nào? Những mặt còn tồn tại, hạn chế?
- Nguyên nhân đạt được kết quả nêu trên và nguyên nhân của những
b). Chọn xã nghiên cứu
Việc chọn xã nghiên cứu phải đảm bảo theo yêu cầu nghiên cứu và
phân tích và đảm bảo các tiêu chuẩn như sau:
+ Được phân bố đều ở phía Bắc, Nam, Đông, Tây và vùng trung tâm
chứng từ sổ sách, tài liệu đã được công bố, phương pháp chuyên khảo hoặc
thông qua các cuộc phỏng vấn các chuyên gia nông nghiệp, các lão nông tư
của huyện.
+ Có khoảng cách xa, gần khác nhau đến thị trường, đường quốc lộ và
trung tâm huyện lỵ Đồng Hỷ hoặc thành phố Thái Nguyên.
Trên cơ sở đó, đề tài chọn 3 xã đại diện theo các vùng sinh thái và kinh
tế, cụ thể như sau: Vùng bằng phẳng (Trung tâm): xã Hóa Thượng. Vùng đồi
thấp (Phía Nam): xã Khe Mo. Vùng núi (Phía bắc): xã Hoà Bình. Nhìn chung
các xã được chọn đã đáp ứng được yêu cầu đề ra.
điền, chủ trang trại và hộ sản xuất giỏi.
Đề tài đã sử dụng phương pháp: Đánh giá nhanh nông thôn (RRA): và
phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA):
Trực tiếp tiếp xúc với nông dân tại điểm nghiên cứu, khuyến khích giúp đỡ và
gợi mở tạo cơ hội cho người dân trao đổi bàn bạc đưa ra những kinh nghiệp
và những khó khăn, nguyện vọng, kế hoạch và giải pháp để phát triển sản
xuất cho gia đình cũng như cộng đồng thôn bản.
1.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
b). Thu thập số liệu sơ cấp
Để có được đầy đủ thông tin số liệu phục vụ cho việc phân tích đánh
giá đáp ứng yêu cầu của mục đích nghiên cứu đề tài tiến hành từng bước và
sử dụng nhiều phương pháp thu thập khác nhau.
+ Dùng phiếu điều tra kinh tế hộ nông dân: Công việc này được tiến
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
44
45
sửa cho hoàn chỉnh phù hợp với thực tế và cuối cùng là dùng để điều tra
so sánh bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối để đánh giá sự vật và hiện
phỏng vấn toàn bộ các hộ nông dân được chọn. Số liệu thu thập được thông
tượng theo không gian và thời gian.
qua điều tra và được kiểm tra lại.
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán cho từng dạng hộ nông dân
Số liệu thứ cấp và sơ cấp được sử dụng chủ yếu đánh giá thực trạng
theo các dạng nhóm phân tổ, có thể so sánh các vùng khác nhau, giữa các năm
sản xuất, kinh doanh trong từng nhóm hộ, từng loại đất, loại cây trồng... xác
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích
1.2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất nông
nghiệp:
* Đối với số liệu sơ cấp
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Toàn bộ số liệu thu thập được trên các phiếu điều tra đều được kiểm
- Giá trị gia tăng toàn ngành nông nghiệp.
tra, bổ sung, chỉnh lý sau đó nhập vào bảng tính toán EXCEL trên máy vi tính
- Tổng đàn gia súc, gia cầm…
xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin số liệu vào những chỉ tiêu cụ thể nhằm
- Năng suất, sản lượng cây trồng, sản lượng nuôi trồng, khai thác, Sản
đạt được mục đích nghiên cứu đề ra. Trong quá trình xử lý số liệu, phương
pháp phân tổ thống kê được coi là phương pháp chủ đạo.
- Thu nhập = Tổng thu - tổng chi.
+ Trong trồng trọt:
b). Phương pháp phân tích số liệu
Tổng thu trên 1 đơn vị diện tích = sản lượng trên 1 đơn vị diện tích x
Công thức 2:
giá (giá thực tế)
Tổng chi bao gồm chi phí mua giống con, chi phí mua thức ăn, chi phí
Giá trị SP hàng hoá
Giá trị SP hàng hoá gia tăng =
Giá trị tổng sản phẩm
về thú y, chi phí chuồng trại, công lao động…
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực
- Diện tích đất nông nghiệp, diện tích tưới tiêu, diện tích trồng cây hàng
năm, cây lâu năm…
Trên thực tế, đôi khi ta có một khối lượng sản phẩm hàng hoá nhưng
không tiêu thụ được vì sản phẩm chất lượng quá kém, sản phẩm không sạch,
có thừa dư lượng hoá chất độc hại, hoặc vì giá thành sản xuất quá cao, bán ra
- Các trang trại tập trung chăn nuôi gia súc, gia cầm…
thua lỗ nhiều, hoặc vì không có thị trường tiêu thụ ổn định.
1.2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản
Công thức 3:
xuất hàng hoá
SP hàng hoá và giá trị SP hàng hoá
hàng hóa tính riêng cho mọi sản phẩm chuyên môn hóa, do đó ở mẫu số và tử
số chỉ tính thuần túy cho một loại sản phẩm.
Để tính tốc độ phát triển sản xuất, tăng tổng sản lượng và sản lượng
hàng hóa nông sản, người ta dùng chỉ tiêu giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
48
49
CHƢƠNG II
kinh tế - xã hội, đây là điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ, phổ biến và
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHỆP THEO HƢỚNG
quảng bá sản phẩm hàng hoá sản xuất ra của trang trại và hộ nông dân trong
SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
huyện.
nghiệp, gần các trung tâm văn hoá, khoa học, giáo dục của các tỉnh trung du
và miền núi Bắc Bộ nên chịu sự tác động lớn về giao lưu trong nhiều lĩnh vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn
cao chỉ 20 mét. Vùng Bắc giáp với Huyện Võ Nhai có địa hình núi cao, diện
tích đất nông nghiệp ít, chiếm 9% tổng diện tích đất tự nhiên. Vùng trung du
nằm ở phía Tây Nam của Huyện tiếp giáp với thành phố Thái nguyên, địa
hình tương đối bằng phẳng, diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 20% diện
tích đất tự nhiên, thích hợp với sản xuất đất nông nghiệp, chăn nuôi (thuỷ
sản, gia cầm). Vùng núi phía đông nam tiếp giáp với huyện Yên Thế - Bắc
Giang có nhiều đồi núi thấp với diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 14%
diện tích đất tự nhiên của vùng.
Địa hình huyện Đồng Hỷ có nhiều đồi núi xen lẫn nhau với những đồi
thấp nên mưa lớn xói mòn, rửa trôi mạnh. Sản phẩm của sự xói mòn đó là sự
bồi tụ đất tạo thành nhiều cánh đồng dốc tụ lại phân bố ở khắp mọi nơi,
chính vì thế đất dốc tụ thành thung lũng là loại đất trồng lúa, hoa màu chủ
yếu của huyện. Đất canh tác nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang.
Huyện Đồng Hỷ có thể chia thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng bằng phẳng (trung tâm) gồm các xã: Hoá Thượng, Cao Ngạn,
Chùa Hang, Đồng Bẩm, Linh Sơn, Huống Thượng, Nam Hoà. Vùng này có
địa hình thấp, nằm giáp với thành phố Thái Nguyên. Vùng này phát triển sản
xuất nông nghiệp như: Trồng lúa, rau, màu, chăn nuôi tiểu gia súc và dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.Lrc-tnu.edu.vn