Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ MẠNH CƯỜNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Ở HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ MẠNH CƯỜNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Ở HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60620116

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2015


Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên - Môi trường, Kinh tế hạ tầng, Chi
cục Thống kê huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân các xã: Trung
Trực, Mỹ Bằng, Phúc Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Bùi Đình Hoà đã trực tiếp hướng dẫn
tận tình và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này. Tuy đã có nhiều cố
gắng những luận văn này cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được
các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp tiếp tục chỉ bảo, giúp đỡ để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Cường


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu........................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài ............................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá .......... 4

3.4.1. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp .............................................................. 52
3.4.2. Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp ................................................................ 63
3.4.3. Kết quả sản xuất ngành thuỷ sản ..................................................................... 66
3.4.4. Tình hình phát triển kinh tế hộ và hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp
thuỷ sản ..................................................................................................................... 68
3.4.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản huyện
Yên Sơn .................................................................................................................... 76
3.5. Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Yên Sơn theo hướng sản xuất
hàng hóa đến năm 2020............................................................................................. 78
3.5.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu.............................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 95
1. Kết luận ................................................................................................................. 95
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 99
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 102


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ luận văn nào.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 01 tháng10 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Cường




vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Bản đồ huyện Yên Sơn ............................................................................. 36
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Yên Sơn năm 2014 .................................... 43
Hình 3.3. Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện trong 3 năm 2012 - 2014 ........................... 46


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, mặc dù đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khá
mạnh theo hướng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP năm 1998 là 46,3% và
đến năm 2013 còn 18,4%; nhưng nhìn chung Việt Nam vẫn là một nước nông
nghiệp với 46,6% lao động nông nghiệp và 1/3 kim ngạch xuất khẩu là từ nông
nghiệp. “Nông nghiệp là nền tảng để ổn định kinh tế - xã hội”[12], là một ngành
quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam về phương diện việc làm và an ninh lương
thực. Trong Báo cáo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đã chỉ rõ
định hướng phát triển ngành nông nghiệp là: ”Phải luôn coi trọng đẩy mạnh CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá
lớn, đa dạng, phát triển mạnh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng
cạnh tranh cao; bảo đảm vững chắc an ninh lương thực và tạo điều kiện từng bước
hình thành nền nông nghiệp sạch… Xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung,
gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản
xuất manh mún, tự phát”[18].
Trong những năm qua; sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện Yên Sơn, tỉnh

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất hàng hoá
nói chung và sản xuất nông sản hàng hoá nói riêng.
- Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang, những khó khăn và lợi thế đối với phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá.
- Đưa ra định hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá ở huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang.
3. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào
phát triển sản xuất nông nghiệp; những vấn đề có liên quan đến sản xuất nông
nghiệp theo hướng hàng hoá; vai trò tác động của nhà nước trong tổ chức sản xuất,
ban hành cơ chế chính sách và quản lý điều hành nhằm tạo điều kiện phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang,
trong đó tập trung nghiên cứu một số nông sản hàng hoá chủ yếu có lợi thế sản xuất
ở huyện, các xã và các thành phần kinh tế có tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông
sản hàng hoá thuộc vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 5 năm thực hiện
nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Yên Sơn, lần thứ XXI (2010 - 2015).
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về

nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu
quả kinh tế xã hội [9].
Sản xuất hàng hoá khác với kinh tế tự cấp tự túc, do sự phát triển của phân
công lao động xã hội làm cho sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao, thị
trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt
chẽ. Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đã xoá bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh
tế, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất. Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ
cả hai điều kiện là có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt
kinh tế của những người sản xuất:
- Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hóa lao động, do đó là
chuyên môn hóa sản xuất thành những ngành nghề khác nhau. Do phân công lao
đông nên mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định.
Song cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để
thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, trao đổi sản
phẩm cho nhau.
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất Sự tách biệt
này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thủy là chế độ tư
hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người sở


5

hữu sản phẩm lao động. Như vậy, chính sự quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản
xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm
trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và
tiêu dùng. Trong điều kiện đó người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khá
phải thông qua sự mua - bán hàng hóa, tức là phải trao đổi dưới những hình thái
hàng hóa.
Sản suất hàng hóa có các đặc trưng và tư thế như sau:
- Do mục đích của sản xuất hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầu của

hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ phát triển nông thôn và luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà
trường, Phòng Đào tạo, khoa KT&PTNT cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo của
Trường Đại học Nông lâm và các thầy, cô giáo khác cùng tham gia giảng dạy đã
nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Tuyên Quang; Huyện uỷ - Văn phòng Huyện ủy Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và Ủy
ban nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; các Phòng: Tài chính - Kế hoạch,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên - Môi trường, Kinh tế hạ tầng, Chi
cục Thống kê huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân các xã: Trung
Trực, Mỹ Bằng, Phúc Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Bùi Đình Hoà đã trực tiếp hướng dẫn
tận tình và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này. Tuy đã có nhiều cố
gắng những luận văn này cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được
các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp tiếp tục chỉ bảo, giúp đỡ để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Cường


7

trồng trọt và ổn định công nghệ sản xuất thủ công. Để áp dụng phương pháp canh
tác mới phải cần thời gian dài, ban đầu là thử nghiệm ở một vài hộ, một vài vụ. Ví
dụ, nếu có phương pháp cày đất sâu hơn hoặc gieo hạt dày hơn làm tăng năng suất
cây trồng có thể sẽ có một vài hộ mạo hiểm làm thử, nếu họ có được những cái cày
có khả năng cày sâu hơn. Khi những biện pháp này có kết quả, những hộ khác sẽ
quan sát và làm theo. Việc tăng sản lượng cũng có thể thực hiện bằng việc tăng diện

Mục đích của người nông dân sản xuất ra sản phẩm không chỉ để phục vụ
cho nhu cầu của chính gia đình họ mà còn đưa những sản phẩm dư thừa đem đi trao
đổi trên thị trường. Những sản phẩm trao đổi trên thị trường này được gọi là sản
phẩm hàng hoá. Tuy vậy, khối lượng hàng hoá nông sản trao đổi, mua bán giữa
những người sản xuất còn ít, thị trường phân tán và chưa có nhiều thông tin, hàng
hoá trao đổi chủ yếu diễn ra ở các chợ nhỏ ở nông thôn, việc sản xuất, trao đổi, mua
bán nông sản phẩm chưa trở nên thường xuyên.
3) Chuyên môn hóa sản xuất - Nông nghiệp thương mại hiện đại
Nông nghiệp chuyên môn hóa là giai đoạn cuối cùng và tiên tiến nhất của hộ
nông dân cá thể. Đó là loại hình nông nghiệp phổ biến ở các nước công nghiệp phát
triển. Giai đoạn này sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển, khối lượng nông sản
hàng hoá lớn và chủng loại hàng hoá phong phú, cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại,
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, đã hình thành và phát
triển các vùng sản xuất cây, con có quy mô lớn, chuyên canh và thâm canh cao, khai
thác tối đa lợi thế sản xuất của từng vùng, từng địa phương, thị trường được mở
rộng cả trong và ngoài nước. Thời kỳ này được tự do thương mại hoá nên người sản
xuất tìm mọi cách đưa tiến bộ KH - CN vào sản xuất nhằm làm tăng năng suất lao
động, giảm giá thành sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường.
Nền nông nghiệp này đã đáp ứng và song hành với sự phát triển toàn diện
trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế. Đời sống của người nông dân được cải
thiện; tiến bộ của công nghệ sinh học làm tăng năng suất cây trồng kết hợp với cơ
giới hóa làm tăng năng suất lao động và việc mở rộng thị trường trong nước và quốc
tế tạo nên những yếu tố cơ bản cho sự tăng trưởng của nó. Ở các trang trại chuyên


9

môn hóa việc cung cấp lương thực cho gia đình với một số dư thừa để bán không
còn là mục tiêu cơ bản. Giờ đây sản xuất là hoàn toàn cho thị trường và mục tiêu là


cho các phương tiện dự trữ, bảo quản, chế biến, vận chuyển có khi vượt quá khả
năng và nhiều khi nông sản phẩm không được dùng hết, những sản phẩm không bảo
quản được phải chế biến ngay sau khi thu hoạch.
Với những sản phẩm không qua chế biến cần phải được người tiêu dùng tiêu
thụ, những vấn đề về phương tiện vận tải và phương thức, thời gian vận chuyển đủ
để đáp ứng yêu cầu chuyên chở nông sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ;
nhất là đối với những sản phẩm dễ hư hỏng, dễ giảm phẩm cấp khi vận chuyển cần
được bảo quản tốt, tiêu thụ nhanh để đảm bảo chất lượng và hạn chế hao hụt.
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được; nước
ta đất đai sản xuất nông nghiệp khá manh mún, lại do nhiều chủ sử dụng quản lý
nhất là đối với các tỉnh miền núi. Nông nghiệp phân bố trên phạm vi không gian
rộng lớn, phức tạp và mang tính khu vực rõ rệt; có nhiều tầng lớp dân cư, dân tộc và
trình độ dân trí khác nhau. Sản phẩm nông nghiệp do các thành phần và các tổ chức
kinh tế khác nhau sản xuất như: Doanh nghiệp, HTX, các trang trại, hộ nông dân...;
trong đó phần lớn nông sản là do nông dân sản xuất. Do các yếu tố trên nên khối
lượng nông sản sản xuất ra thường không lớn, phân tán và chất lượng không đồng
đều; người sản xuất và người tiêu thụ thường khó kiểm soát được số lượng và chất
lượng sản phẩm hàng hoá cung ra thị trường. Do vậy quá trình tổ chức sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm rất đa dạng, phức tạp.
Nông nghiệp Việt Nam phát triển từ nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN. Do vậy, cần phải nhận thức, hiểu rõ các đặc điểm của
sản xuất nông sản và vận dụng tốt các quy luật kinh tế cơ bản như: quy luật giá trị, quy
luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần làm tốt
công tác quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi. Tổ chức sản xuất rải vụ, trái vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để chọn
thời điểm thu hoạch, tiêu thụ nông sản hợp lý, có hiệu quả cao.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Sản xuất nông sản hàng hóa trên thế giới
a) Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 36
3.1. Đặc điểm, tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang ............................................................................................................ 36


12

Hai là, khuyến khích và hướng dẫn nông dân áp dụng nhiều phương pháp
trồng trọt và hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ thuật cho nông dân. Phát huy đầy đủ ưu thế
địa hình của các vùng, tăng cường bổ trợ cho nhau về cơ cấu nông sản, phong phú
chủng loại nông sản, nâng cao thu nhập của nông dân. Đòi hỏi nhà nước làm tốt
nghiên cứu khả thi, hướng dẫn hợp lý, khuyến khích nông dân phát triển nông
nghiệp đặc sắc tuỳ theo từng địa phương.
Ba là, tìm kiếm phương thức huy động vốn bằng nhiều kênh, giải quyết vấn
đề thiếu vốn cho phát triển nông nghiệp. Trước hết, đẩy nhanh phát triển các hợp tác
xã tín dụng nông thôn, hạ thấp tiêu chuẩn vay ngân hàng cho nông dân. Giảm những
hạn chế và ràng buộc, bảo đảm cho nông dân vay số lượng ít.
Bốn là, tăng cường đầu tư giáo dục cơ bản nông thôn, nâng cao trình độ giáo
dục cho nông dân, chuẩn bị cho sự phát triển dài lâu của nông thôn. Chuyển dịch chi
tiêu tài chính, giảm gánh nặng đóng góp giáo dục cho nông dân.
Bộ Nông nghiệp Trung Quốc đã công bố quy hoạch 58 vùng chuyên canh sản
phẩm nông nghiệp ưu thế trên toàn lãnh thổ Trung Quốc giai đoạn từ năm 2008 đến
2015, với mục tiêu: Trong 8 năm tới, sẽ trồng 16 chủng loại sản phẩm nông nghiệp
như: lúa nước, lúa mỳ, ngô, đậu tương, khoai tây, bông, cây cải dầu, mía, táo, cam
quýt, cao su thiên nhiên, bò thịt, dê thịt, bò sữa, lợn hơi và sản phẩm xuất khẩu, vv...
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Trung Quốc, tại 9 vùng ưu tiên trồng 4 loại cây
lương thực, thực phẩm trọng điểm là lúa nước, lúa mỳ, ngô và đậu tương đã vượt
85% năng suất, góp phần tăng sản lượng lương thực toàn quốc, kim ngạch xuất khẩu
táo tươi tại 2 vùng ưu tiên trồng táo chiếm khoảng 70% kim ngạch xuất khẩu táo cả

chế độ sử dụng đất tiết kiệm.
b) Kinh nghiệm ở các nước Đông Nam Á
Đông Nam Á, trừ Phi-li-pin, cải cách ruộng đất khá thành công, nông nghiệp
tiểu nông phát triển. Giống mới và tiến bộ kỹ thuật của “cách mạng xanh” giúp
nông nghiệp tăng trưởng 4%/năm suốt giai đoạn từ 1950 - 1980. Xuất khẩu nông
sản chiếm 6 - 7% kim ngạch thế giới, dẫn đầu là Thái Lan, In-đô-nê-xi-a và Ma-laixi-a. Tuy nhiên, các nước Đông Nam Á vẫn chưa thoát khỏi “bẫy quy mô sản xuất
nhỏ”. Ở In-đô-nê-xi-a năm 1983, gần 50% nông hộ dưới 0,5 ha và chỉ có 5,8% hộ
trên 3 ha. Ở Phi-li-pin năm 1991, 66% nông dân có quy mô dưới 2 ha, trong đó 19%
dưới 0,5 ha [6]. Công nghệ phần lớn nhập từ nước ngoài, đầu tư cho giáo dục và dạy


14

nghề ở nông thôn có tiến bộ nhưng thua xa so với các nước Đông Á. Giống như các
nước Âu, Mỹ trước đây, khi kinh tế tăng trưởng nhanh lại xuất hiện sự “coi nhẹ
nông nghiệp”. Từ giữa thập kỷ 90, GDP nông nghiệp chỉ chiếm 22%, tình trạng “coi
nhẹ nông nghiệp” xuất hiện. Tỉ lệ đầu tư cho nông nghiệp và cho công nghiệp chế
biến nông sản giảm mạnh. Đông Nam Á tăng trưởng nông nghiệp giảm xuống
3%/năm, Việt Nam vài năm gần đây cũng bắt đầu giảm. In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin
mất cân đối lương thực.
Trong giai đoạn phát triển ban đầu, ở nhiều nước Đông Nam Á, công nghiệp
phục vụ nông nghiệp và doanh nghiệp nông thôn phát triển. In-đô-nê-xi-a sản xuất
phân bón và máy nông nghiệp, đào tạo chủ doanh nghiệp, giúp tín dụng cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ nông thôn, tổ chức trung tâm trợ giúp công nghiệp nông thôn.
Thái Lan và Phi-li-pin phát triển cơ khí tư nhân chế tạo và lắp ráp máy nông nghiệp.
Ma-lai-xi-a hợp tác với Nhật Bản chế tạo máy trang bị đủ nhu cầu nông nghiệp,
thành lập cơ quan phát triển công nghiệp gia đình cung cấp tín dụng, đào tạo chủ
doanh nghiệp nhỏ và lập hội đồng tư vấn công nghiệp nông thôn. Việc làm và thu
nhập ở nông thôn, trình độ cơ giới hoá phát triển đáng kể.
c) Kinh nghiệm của Nhật Bản và Đài Loan

viên HTX và nông hội. Mọi chính sách phát triển sản xuất đều hướng vào đối tượng
này. Nhật Bản đánh thuế nông nghiệp theo hạng đất và ổn định hàng chục năm, duy
trì giá nông sản cao, giá vật tư thấp, khuyến khích nông dân đầu tư sản xuất, kinh
doanh. Phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp được coi là biện pháp hàng đầu,
tập trung vào kỹ thuật tưới nước, phân bón, giống mới, tăng năng suất cây trồng. Từ
thế kỷ XIX, Nhật Bản đã lấy đại học làm trọng tâm gắn giữa nghiên cứu, đào tạo và
khuyến nông, đầu tư hệ thống các công trình thủy lợi và viện nghiên cứu. Đài Loan
dồn 1/3 số vốn viện trợ tái thiết của Mỹ vào phát triển nông thôn, chủ yếu là phát
triển khoa học kỹ thuật, dạy nghề cho nông dân và tín dụng nông nghiệp. Suốt giai
đoạn đẩy mạnh CNH, nông nghiệp Đài Loan tăng trưởng trung bình 4,5%/năm, chủ
yếu tăng năng suất bằng kỹ thuật mới mà không tăng vật tư nông nghiệp. Nhật Bản
nhiều cán bộ kỹ thuật, kỹ sư về công tác ở 16.869 tổ tư vấn nông nghiệp của HTX,
kết nối với các trạm nghiên cứu, cán bộ thú y và các nhóm nghiên cứu khoa học.
Nông hội Đài Loan ở thôn là đơn vị khuyến nông cơ sở, phối hợp với ngành nông
nghiệp và các trường đại học. Kinh phí khuyến nông của nông hội được Nhà nước
giúp ban đầu 70%, về sau còn 32% [6].


iv

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 43
3.2. Các lợi thế và hạn chế đối với phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................... 48
3.2.1. Các lợi thế ....................................................................................................... 48
3.2.2. Các yếu tố hạn chế .......................................................................................... 49
3.3. Thực trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản và
thương mại, dịch vụ huyện Yên Sơn ......................................................................... 50
3.3.1. Thực trạng phát triển công nghiệp và xây dựng cơ bản .................................. 50
3.3.2. Về thương mại - dịch vụ ................................................................................. 50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status