Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện hoài đức thành phố hà nội - Pdf 28


B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI






Nguyễn thị thu hơng NH GI HIU QU S DNG T NễNG NGHIP
THEO HNG SN XUT HNG HểA
HUYN HOI C THNH PH H NI
LUN VN THC S NễNG NGHIP
Chuyên ngành: quản lý đất đai
Mã số: 60.62.16

Ngời hớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. nguyễn thị vòng
2. TS. Thái thị quỳnh nh


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các
thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học.
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy
cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng nông nghiệp,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã trong
huyện Hoài ðức ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ảnh vii

tại Việt Nam 28
3. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện có
liên quan ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 32
3.2.2 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất và tình hình sản xuất nông
nghiệp của huyện Hoài ðức theo hướng sản xuất hàng hóa 32
3.2.3 ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 32
3.2.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Hoài ðức theo
hướng sản xuất hàng hóa 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 33
3.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin thứ cấp 33
3.3.3 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin sơ cấp 33
3.3.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 34
3.3.5 Phương pháp xây dựng bản ñồ 34
3.3.6 Phương pháp dự báo thị trường 34
3.3.7 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài ðức 35
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 48
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất và tình hình sản xuất nông nghiệp của
huyện Hoài ðức theo hướng sản xuất hàng hóa 49

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Hoài ðức 50

Bảng 4.4: Hiện trạng các cây trồng chính huyện Hoài ðức 52

Bảng 4.5: Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất canh tác huyện Hoài ðức 57

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 62

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 64

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 65

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 67

Bảng 4.10: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng ñất 69

Bảng 4.11: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao
ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 (tính trên 1 ha) 72

Bảng 4.12: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao
ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 (tính trên 1 ha) 73

Bảng 4.13: Tổng hợp mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày
công lao ñộng của các loại hình sử dụng ñất 75

Bảng 4.14: So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu
chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý 77

Bảng 4.15: ðịnh hướng một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 83Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðối với tất cả các quốc gia, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi
trường sống, là ñịa bàn phân bố và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng. Trong nông nghiệp ñất ñai không những là ñối tượng lao
ñộng mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những ñặc trưng như: sản xuất
còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa còn yếu. Diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì
mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá là hướng ñi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế
ñồng thời tạo ra tính ñột phá cho phát triển nông nghiệp của từng ñịa phương
cũng như cả nước.
Hoài ðức nằm cách trung tâm Hà Nội 16 km về phía Tây, có diện tích
là 82,4 km
2
, dân số là 190.612 người. Sau khi Hoài ðức sát nhập vào Hà Nội,
tốc ñộ ñô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, nhu cầu quỹ ñất ñể thực hiện công Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm về ñất, ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Theo nhà thổ nhưỡng học người Nga Docutraiep cho rằng: “ ðất là vật
thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng của 5
yếu tố hình thành ñất ñó là: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian” [11].
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc
tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm
năng và hiện trạng sử dụng ñất. ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu, dáng
ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm
cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do
các hoạt ñộng của con người [32].
Theo Luật ñất ñai mới nhất của Việt Nam năm 2003 ñã phân ñất ñai
thành 3 loại sau: ðất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng
[21]. Trong ñó ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất
sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối
và ñất nông nghiệp khác.
Hiện nay tổng diện tích ñất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu
ha ñất ñóng băng và 13.251 triệu ha ñất không phủ băng. Trong ñó, 12% tổng

sự phát triển của xã hội làm cho nhu cầu sử dụng ñất phi nông nghiệp ngày càng
tăng làm giảm diện tích và chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, ñịnh
hướng sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong
những ñiều kiện quan trọng nhất ñể phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia.
2.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước
ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực,
thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho
quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỉ ha; còn lại chủ yếu là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,
châu ðại Dương chiếm 6%. Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người trên
toàn thế giới là 12000 m
2
. Trong ñó ở Mỹ 2000 m
2
, ở Bungari 7000 m
2
, ở
Nhật Bản 650 m
2
. Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực ðông Nam
Á bình quân ñất canh tác trên ñầu người của các nước như sau: : Indonesia
6

hầu hết các hệ sinh thái ñều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân
của sự thất thoát dinh dưỡng trong ñất do thâm canh thiếu phân bón và ñưa
các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống [41].
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ở vùng trung du
miền núi ñều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg. ðể ñảm bảo ñủ
dinh dưỡng, ñất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ
sung thường xuyên [41]. Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các
loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng
gây ra hiện tượng thoái hoá ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực,
ñất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ñậu. Trong ñiều kiện
nền kinh tế kém phát triển, người dân ñã tập trung chủ yếu vào trồng cây
lương thực ñã góp phần gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất. ðiều kiện
kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón
còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới
môi trường. Tadon H.L.S chỉ ra rằng “sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong
ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì của
ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho
chính môi trường” [44].
Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992), [41]: trên thế giới hàng năm
có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy thoái
vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7%, do gió 28%, mất chất dinh dưỡng
do rửa trôi 12,2%. Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha,
chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67
triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy. Ở Ấn ðộ, hàng năm mất
khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt. Theo kết quả ñiều tra của FAO (1993) [44],
do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng dẫn ñến suy

ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ
thể, của từng ñịa phương ñể làm cơ sở cho việc sử dụng ñất nông nghiệp có
hiệu quả về cả mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Sở dĩ, chúng ta cần sử dụng ñất nông nghiệp một cách “ñầy ñủ, hợp lý,
hiệu quả và bền vững” vì lý do sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8

- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây
dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng sẵn có của từng ñịa phương, chế
ñộ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ ñộ phì ñất, bảo vệ môi trường.
- Là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác của
vùng từ ñó nâng cao mức sống của người dân, quy mô sản xuất và ñảm bảo
hiệu quả bền vững.
- ðiều ñó sẽ bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ñược việc
thoái hóa ñất, nước, bảo vệ môi trường.
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó,
gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững.
2.1.4.2 Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Khi tiến hành sử dụng ñất nông nghiệp, ngoài việc phải tuân theo
những nguyên tắc trên thì trong quá trình ñánh giá và sử dụng ñất nông
nghiệp cần phải dựa trên các quan ñiểm sau:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về
khoa học - kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây
trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất
khẩu [9].
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng

ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả.
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Trước ñây, người ta
thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ
sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả
chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
ñợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao ñộng ñược ñánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gia [2].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong
hoạt ñộng kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng
tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược
sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác
ñất. Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và
hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại
nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… ñể
ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước) [2].
Hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế,
khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những hoàn
cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế

- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội” [28].
* Hiệu quả xã hội
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bên cạnh việc ñánh giá hiệu quả
kinh tế chúng ta còn phải ñánh giá hiệu quả xã hội. ðây cũng là một trong
những yếu tố quan trọng góp phần giúp cho chúng ta ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất một cách tốt nhất.
Thật vậy, hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu
quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng
hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn chúng ta
chỉ ñề cập ñến một số các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn

nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử
dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 ðặc ñiểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt [28]:
+ Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố
ñầu vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước
tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể
(thường là 1 ha), tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.
+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất.
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp
ñến môi trường xung quanh.
+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác
ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…
2.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
15
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản
xuất ñó.
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð, GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ
hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau [17]:
+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
+ ðáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
+ Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần ñịnh canh ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ñặc biệt là hàng hoá xuất khẩu.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo ðỗ Nguyên Hải [15], chỉ tiêu ñánh giá chất lượng môi trường

ñổi hàng. Cho ñến ngày nay khi sản xuất phát triển sự phân công lao ñộng
ngày càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hóa sản xuất ngày càng cao, mỗi một

Trích đoạn Hiệu quả môi trường định hướng sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status