BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HOÀNG THỊ HẬU ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
HUYỆN SƠN ðỘNG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề
tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang, Uỷ ban nhân dân huyện Sơn ðộng, phòng
Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp uỷ, chính quyền
và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài trên ñịa bàn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !
Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2012
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
ñất nông nghiệp 3
2.1.1
ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.1.2
Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp 10
2.2
Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 10
2.2.1
Quan ñiểm về hiệu quả 10
2.2.2
Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 12
2.2.3
Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 14
2.2.4
Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 14
Cơ sở thực tiễn về sử dụng ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 24
2.4.1
Các nghiên cứu trên thế giới 24
2.4.2
Ở Việt Nam 29
2.4.3
Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
ở tỉnh Bắc Giang 33
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 36
3.1.1
ðối tượng nghiên cứu 36
3.1.2
Phạm vi nghiên cứu 36
3.3.2
Phương pháp nghiên cứu ñiểm 37
3.3.3
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu 39
3.3.4
Phương pháp và chỉ tiêu tính hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp 39
3.3.5
Một số phương pháp khác 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.1
ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến sử
dụng ñất nông nghiệp huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang 41
4.1.1
Thực trạng các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 66
4.3
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 74
4.3.1
ðánh giá hiệu quả kinh tế 74
4.3.2
ðánh giá hiệu quả xã hội 85
4.3.3
ðánh giá hiệu quả môi trường 91
4.4
ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Sơn ðộng ñến
năm 2020 94
4.4.1
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 94
4.4.2
7 DT Diện tích
8 ðVT ðơn vị tính
9 GTGT Giá trị gia tăng
10 GTSX Giá trị sản xuất
11 KT - XH Kinh tế xã hội
12 Lð Lao ñộng
13 LUT Loại hình sử dụng ñất
14 LX - LM Lúa xuân - lúa mùa
15 SL Sản lượng
16 STT Số thứ tự
17 TNT Thu nhập thuần
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 PðTNH Phiếu ñiều tra nông hộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Tỷ trọng GTSX các nhóm ngành giai ñoạn 2000-2011 48
4.2 Dân số, mật ñộ dân số huyện Sơn ðộng năm 2011. 52
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 57
4.4 Biến ñộng ñất ñai năm 2005 và 2011 59
4.5 Giá trị ngành nông nghiệp huyện Sơn ðộng (giá hiện hành) 60
4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng qua các năm của Huyện Sơn ðộng 61
4.7 Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm huyện Sơn ðộng 63
4.8 Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (giá hiện hành) 64
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Sơ ñồ hành chính huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang 41
4.2 Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2011 48
4.3 Cơ cấu các loại ñất chính năm 2011 58
4.4 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện
Sơn ðộng 71
4.5 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 77
4.6 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 78
4.7 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3 80
4.8 Chỉ số GTGT/ha của các loại hình sử dụng ñất 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng
hàng ñầu của môi trường sống, là ñiều kiện tiên quyết ñể con người và các
sinh vật khác có thể tồn tại và phát triển. Do vậy, việc sử dụng ñất hợp lý và
hiệu quả là rất quan trọng. Bằng ñường lối ñổi mới ñúng ñắn, chuyển nền
kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa, trong những năm qua, Việt Nam ñẩy mạnh sự nghiệp CNH - HðH
ñất nước và ñã thu ñược những thành quả to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội.
minh, hiện ñại, hệ thống kết cấu hạ tầng cũng như mạng lưới các tổ chức kinh
tế hoạt ñộng nông thôn ngày càng phát triển. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp
vẫn mang nặng tính chất của nền sản xuất nhỏ, manh mún, sử dụng không
hiệu quả dẫn ñến gây lãng phí các nguồn lực quý giá cho phát triển nông
nghiệp. Trên cơ sở phân tích ñánh giá những tiềm năng về ñất ñai, khí hậu
thời tiết, về lao ñộng, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn từ ñó bố trí quỹ ñất, cơ
cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý ñể tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm
khai thác có hiệu quả kinh tế cao, có tính hàng hoá và bền vững trên ñịa bàn
huyện là vấn ñề rất cần thiết. ðể góp phần giải quyết vấn ñề này, tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá và ñề xuất
một số giải pháp hợp lý giúp người nông dân lựa chọn ñược kiểu sử dụng ñất
phù hợp, có hiệu quả cao hơn trong ñiều kiện cụ thể trên ñịa bàn nghiên cứu.
1.3 Yêu cầu
- Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ñầy ñủ và chính
xác, các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thống nhất và tính hệ thống.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp với những chỉ tiêu
phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện Sơn ðộng.
- Các giải pháp ñề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tính khả
thi lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì ñất tự nhiên ñược
chia thành 3 nhóm chính là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông
nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [25]. Trong ñó, nhóm ñất nông nghiệp bao
gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu
năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối, ñất nông
nghiệp khác.
b. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp
Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất là hết sức cần
thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại ñất, vùng
ñất ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất. Các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông
nghiệp có thể chia thành 3 nhóm:
* Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm ñiều kiện khí hậu, ñất trồng, cây trồng, môi
trường sinh thái, nguồn nước. Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí
quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [18].
- Yếu tố khí hậu
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và
phát triển ñòi hỏi phải có ñầy ñủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt ñộ,
không khí, nước và dinh dưỡng. Trong ñó, ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa và
ñộ ẩm không khí là các yếu tố khí hậu [1]. Chính vì thế, khí hậu là một trong
những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây
trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ
ñộ ñịa lý và ñịa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét
theo từng vùng. Miền bắc có nhiệt ñộ trung bình 22,2 - 23,5
0
C, lượng mưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí [1]. ðộ phì là một trong
những yếu tố quan trọng nhất của ñất. Vị trí từng mảnh ñất có ảnh hưởng ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
quá trình hình thành ñộ phì của ñất. ðộ phì nhiêu của ñất liên quan trực tiếp
ñến năng suất cây trồng. Do vậy, tuỳ theo vị trí ñịa hình, chất ñất mà lựa
chọn, bố trí cây trồng thích hợp trên từng loại ñất mới cho năng suất, hiệu quả
sử dụng ñất cao.
- Yếu tố cây trồng
Cây trồng là yếu tố trung tâm trong quá trình sản xuất nông nghiệp và sử
dụng ñất nông nghiệp. Con người hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây
trồng. Những sản phẩm này cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu
thiết yếu cho con người và cho các hoạt ñộng trao ñổi hàng hóa, xuất khẩu.
Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng ñất hợp lý trên ñất sẽ ñem lại những
giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và tạo ra sự bền vững cho môi
trường ñất. Ngược lại, nếu cây trồng ñược bố trí bất hợp lý, sử dụng ñất bừa bãi
không những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu ñến ñất.
Báo cáo của Viện tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tích ñất ñai
Châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất thông qua quá trình thâm
canh tăng vụ ñã phá huỷ cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng [48].
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học,
kỹ thuật trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như trình ñộ của người
nông dân ngày càng ñược nâng cao, các giống cây trồng mới với chất lượng
và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều góp
phần tạo tiền ñề mạnh mẽ cho quá trình sản xuất hàng hóa trong sản xuất
nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ
số sử dụng ñất, gia tăng giá trị kinh tế cho một ñơn vị diện tích ñất.
Trong cuốn nguyên lý kinh tế nông nghiệp (1999) khẳng ñịnh phát
triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản
xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu,
chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực
như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm
trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [10].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
- Cơ chế chính sách
Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ñã thực hiện chính sách ñổi mới
trong nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân
nhiều quyền ñối với ruộng ñất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất
nhập khẩu; giao quyền quyết ñịnh sản xuất cho nông dân; ñổi mới các hợp
tác xã, doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân. ðồng thời nhà
nước tăng ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao
khoa học công nghệ. Những chính sách mới ñã khuyến khích mạnh mẽ nhân
dân ñầu tư vào phát triển sản xuất. Nông nghiệp Việt Nam ñã phát triển
nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới. Từ chỗ phải nhập
khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, nay ñã xuất khẩu ñược trên 4 triệu
tấn gạo hàng hoá ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Nền nông nghiệp từng
bước chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng,
hướng ra xuất khẩu [27].
Các chính sách ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, chính sách tín
dụng nông thôn, chính sách về giải quyết việc làm và xoá ñói giảm nghèo,
khuyến nông thực sự ñã giúp ích rất nhiều trong quá trình sử dụng ñất nông
nghiệp của những người nông dân.
Trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá,
người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường,
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của xã hội, những
thành tựu và khoa học kỹ thuật ngày càng ñược ứng dụng nhiều trong các
ngành kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng. Các máy móc cơ giới
liên tục ñược cải tiến cho phù hợp hơn với ñồng ruộng Việt Nam, các giống
cây trồng mới tốt hơn, năng suất hơn thường xuyên ñược ứng dụng vào sản
xuất. ðiều này góp phần không nhỏ vào việc giải phóng sức lao ñộng cũng
như nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng hay tạo ra những sản phẩm tốt
hơn, sạch hơn cho xã hội.
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng
nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [38].
Khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn. Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về
hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế [11].
2.1.2 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có nghĩa
là toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả
của việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi
phí ñầu tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất…
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ñất
ñầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực ñầu vào.
Trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác
ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận ñiểm triết
học của Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:
- Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu
hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó, nó quyết ñịnh
ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh xã
hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại.
- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao
gồm trong ñó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
ñời sống xã hội, ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất ñịnh của con người
ñối với môi trường bên ngoài. ðó là quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng
giữa sản xuất xã hội và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý
kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra,
là lợi ích lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả nhất
ñịnh với chi phí nhỏ hơn. Như vậy, từ những quan ñiểm trên ta thấy rằng:
hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế và ñặc trưng của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Quan ñiểm
về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ hoá học hoá trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh
trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn
ñạt ñược mục tiêu ñặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử
dụng ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
Trước kia, khi dân số còn thưa thớt, việc sử dụng ñất ít, hệ số sử dụng
ñất thấp thì ñất gần như có khả năng tự phục hồi. Ngày nay, khi dân số gia
tăng, xã hội phát triển thì các hoạt ñộng công nghiệp ñã gây hậu quả môi
trường không nhỏ với ñất ñai. Nên việc cân nhắc phát triển kinh tế và cân
bằng sinh thái, bảo vệ môi trường ñang là vấn ñề ñược quan tâm hiện nay.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
2.2.3 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Theo quan ñiểm của tổ chức FAO (1990) ñưa ra có ba tiêu chuẩn ñánh
giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững là bền vững về mặt kinh tế, bền vững về
mặt môi trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là ñịnh hướng sự thay ñổi
về kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm ñảm bảo thoả mãn liên tục các nhu cầu
của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau. ðối với sử dụng ñất nông
nghiệp, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả cụ thể như sau:
- Mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ
nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh
hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng,
nhiệt ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết
ñịnh ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng
ñất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn
có nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội,
dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này có ý nghĩa
quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [8].
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó
góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố
ñầu vào cho sản xuất. Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc,
dịch vụ, nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng.
Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện
nay. Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều
này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.