Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 HOÀNG THỊ THU HÀ

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo
PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải, của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi
trường, Viện ñào tạo Sau ðại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện Gia Lộc, Ủy ban nhân dân
các xã thuộc huyện Gia Lộc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn


2.2.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng
ñất thích hợp ở Việt Nam 11
2.3 SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO QUAN ðIỂM PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG 13
2.3.1 Quan ñiểm sử dụng ñất và phát triển bền vững. 13
2.3.2 Quan ñiểm sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp bền vững 15
2.4 SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HÓA 18
2.4.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.4.2 Các yếu tố chi phối ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và
phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá 22
2.4.3 Một số ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa ở Việt Nam. 24
2.4.4 Thực trạng, thách thức và giải pháp phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hoá ở Việt Nam 26
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 37
3.1 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 37
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 37
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 38
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 38
3.3.4 Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng ñất bền vững dựa trên
cơ sở ñịnh tính theo 3 tiêu chí 38
3.3.5 Phương pháp chuyên gia. 39

5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

vi

DANH MC BNG

Bng 1. Tc ủ tng trng giỏ tr sn xut giai ủon 2000 - 2011 45
Bng 2. C cu giỏ tr sn xut cỏc nhúm ngnh 46
Bảng 3. Hiện trạng hệ thống cây trồng phân theo các vùng 61
Bảng 4. Hiện trạng các LUT huyện Gia Lộc 63
Bng 5: Din tớch, nng sut, sn lng, t l s dng sn phm ca mt s
cõy trng chớnh 69
Bảng 6a. Hiệu quả kinh tế các LUT tiu vùng 1 71
Bảng 6b. Hiệu quả kinh tế các LUT tiu vùng 2 73
Bảng 6c. Hiệu quả kinh tế các LUT tiu vùng 3 76
Bảng 7. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiu vùng 78
Bảng 8. Hiệu quả x hội của các loại hình sử dụng đất 81
Bng 9. Mc ủ ủu t phõn bún ca mt s loi cõy trng trờn ủa bn huyn 83
Bảng 10a. Định hớng sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 1 92
Bảng 10b Định hớng sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 2 93
Bảng 10c Định hớng sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 3 93
Bảng 11. So sánh một số chỉ tiêu cơ bản trớc và sau định hớng 94

BVTV Bảo vệ thực vật
CPSX Chi phí sản xuất
TCP Tổng chi phí
CLð Công lao ñộng
CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
DV-TM Dịch vụ - Thương mại
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
HTX Hợp tác xã
NTTS Nuôi trồng thủy sản
LUT Loại hình sử dụng ñất
LX - LM Lúa xuân - Lúa mùa
KHKT Khoa học kỹ thuật
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
SXNN Sản xuất nông nghiệp
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.
Tr.ñồng Triệu ñồng
UBND Ủy ban nhân dân
RM Rau màu
WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðối với tất cả các quốc gia, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý

nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ trong tỉnh làm cho diện tích sản xuất nông
nghiệp ngày càng giảm nhanh chóng trong khi nhu cầu lương thực ngày càng
lớn và thị hiếu người tiêu dùng ngày càng thay ñổi theo hướng chất lượng
ngày càng cao, chủng loại ngày càng ña dạng, ñòi hỏi việc sản xuất vừa phải
mở rộng quy mô vừa phải thâm canh ñi ñôi với ứng dụng một số công nghệ
cao.
Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa cho các nông hộ là hướng ñi hết sức cần thiết cho mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội của huyện, ñồng thời giải quyết ñược yêu cầu của thị trường
tiêu thụ trong thời gian tới. Từ những lý do nêu trên với sự hướng dẫn của
thầy giáo: PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn huyện Gia Lộc- Tỉnh Hải Dương ”
1.2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ñích
- Nghiên cứu ñánh giá một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có
hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với ñiều kiện ñất ñai ở huyện
Gia Lộc
- ðịnh hướng và ñề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sản
xuất hàng hóa có triển vọng cho phát triển kinh tế nông hộ trong vùng nghiên
cứu.
1.2.2 Yêu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

- Các thông tin, số liệu, tài liệu, ñiều tra phải trung thực, chính xác, bảo
ñảm ñộ tin cậy, và phản ánh ñúng thực tiễn trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề tài phải mang tính khách quan, khoa học, chính xác, phù hợp với
xu hướng phát triển chung của toàn huyện và phù hợp với các chính sách

thác ñược 1,5 tỉ ha; còn lại ña phần là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều
khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ chiếm
35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
ðại Dương chiếm 6% [22].
ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ñiều
kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi phải bổ
sung cho ñất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ñường sử dụng phân bón.
Hiện tượng suy thoái ñất có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng ñất và môi
trường. Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [22], cho thấy gần 20% diện tích
ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Trong ñó hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

2.1.1.2. Những phương hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1995) [6], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng
phải giải quyết vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình
phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng
chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản
lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá
học và cả thành tựu của công nghiệp.
- “Cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc
tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược
những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện
trong mối quan hệ chặt chẽ với “Cách mạng xanh”.
- “Cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất
ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong
nông nghiệp [6].
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông
nghiệp lâu dài và bền vững. Giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên
phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của
mỗi nước, mỗi vùng [6].
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất
nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất. Như: Philipin năm 1987-1992
chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây
trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996
ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ
80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính

ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
+ Inñônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế
như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ.
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh
gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng
cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến
nông. Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang
tăng cường cạnh tranh.
2.1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng ñất nông nghiệp ở vùng ñồng bằng
sông Hồng
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, khái niệm và ñánh giá ñất, phân
hạng ñất ñã có từ lâu ñời ở nước ta nhằm phục vụ cho việc quản lý ñất ñai và
sản xuất. Trong thời kỳ phong kiến ñã tiến hành phân hạng ruộng ñất nhằm
phục vụ chính sách quản ñiền và tô thuế. Thời kỳ phong kiến, thực dân, ñể
tiến hành thu thuế ñất ñai, ñã có sự phân chia ruộng ñất thành “tứ hạng ñiền,
lục hạng thổ”.
Vùng ñồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

ñã công bố của tác giả: Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995, Cao Liêm, Vũ
Thị Bình, Quyền ðinh Hà (1992 – 1993), Phạm Văn Lang (1992). Trong
chương trình nghiên cứu vận dụng phương pháp ñánh giá ñất của FAO, các tác
giả ñã kết luận: Vùng ñồng bằng sông Hồng có 33 ñơn vị ñất ñai, trong ñó có 22
ñơn vị ñất ñai thuộc ñồng bằng và 11 ñơn vị ñất ñai thuộc ñồi núi.

ðẤT THÍCH HỢP Ở VIỆT NAM
2.2.1. Một số ñặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam
Hệ thống cây trồng, vật nuôi mang tính khách quan và ñược hình thành
do trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội.
Hệ thống cây trồng, vật nuôi phải ñảm bảo các mối quan hệ cân ñối và
ñồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể, mà tổng thể ñó là một hệ thống
lớn bao trùm những hệ thống nhỏ, mỗi hệ thống nhỏ lại bao gồm nhiều hệ
thống nhỏ hơn gắn bó với nhau một cách chặt chẽ trong mối quan hệ cân ñối
và ñồng bộ.
Hệ thống cây trồng, vật nuôi không ngừng vận ñộng, biến ñổi và phát
triển theo xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn, mở rộng hơn và có hiệu quả hơn.
Quá trình vận ñộng, biến ñổi chính là quá trình ñiều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, vật nuôi.
Việc xác ñịnh hệ thống cây trồng, vật nuôi cho một vùng hay một khu vực
ñảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống
cây trồng, vật nuôi với các ñiều kiện khí hậu, thời tiết, ñất ñai, quần thể sinh vật,
tập quán canh tác còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở
vùng, khu vực ñó.
Chuyển ñổi hệ thống cây trồng, vật nuôi cần phải theo hướng tăng
nhanh các sản phẩm có tính hàng hoá, song song với việc nâng cao chất lượng
nông sản.
*) Quan ñiểm chuyển ñổi hệ thống cây trồng, vật nuôi:
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng, vật nuôi trên quan ñiểm sản xuất hàng
hoá và ñạt hiệu quả cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

- Sản xuất luôn luôn phải gắn với thị trường, do ñó trong cơ chế của


Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [20]. Trong khi ñó diện tích ñất
nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ñích sử dụng phục
vụ cho công cuộc CNH - HðH ñất nước. Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những năm tới
[13].
Thực tế những năm qua chúng ta ñã quan tâm giải quyết tốt các vấn ñề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ñất nông nghiệp, việc nghiên
cứu và ứng dụng ñược tập trung vào các vấn ñề như: lai tạo các giống cây
trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với
từng loại ñất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất. Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ñến công
trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam của Nguyễn Khang và
Phạm Dương Ưng (1993) [15] , ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất theo quan
ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền của Trần An Phong (1995) [10].
Vùng ðBSH có tổng diện tích ñất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm
44%, diện tích tự nhiên trong vùng. Trong ñó, gần 90% ñất nông nghiệp dùng
ñể trồng trọt . ðây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là
nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ñịnh hướng cho
việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ñất thích hợp. Ở vùng ðồng
bằng Bắc Bộ ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm
ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt ở các vùng sinh thái ven ñô, tưới tiêu chủ
ñộng. ðã có những ñiển hình về chuyển ñổi hệ thống cây trồng, trong việc bố
trí lại và ñưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây
thực phẩm cao cấp [7]
Việc quy hoạch tổng thể vùng ðBSH, nghiên cứu ña dạng hoá sản phẩm
nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà
khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Phùng Văn Phúc. Các tác giả
ñã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ñặc ñiểm khí hậu thời tiết, ñiều kiện tự nhiên,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

tương lai. Khi dân số trên trái ñất còn ít thì diện tích ñất luôn ñáp ứng một cách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

dễ dàng nhu cầu của con người và con người cũng ít tác ñộng lớn ñến tài nguyên
quý báu này.
ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và cuộc
sống của con người nói riêng. Theo E. R De Kimpe và B. F Warkentin (1998)
[23] thì ñất có
5 chức năng chính:
+ Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học.
+ Phân phối nước.
+ Dự trữ và phân phối vật chất.
+ Tính ñệm.
+ Phân phối năng lượng.
Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng
của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai
con người ñã không chỉ tác ñộng vào ñất ñai mà còn tác ñộng vào khí quyển,
ñể tạo thành ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là ñất ñai
và các nhân tố tự nhiên khác bị suy thoái ngày một theo chiều hướng xấu ñi.
Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng hiện
có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO [20]: trên thế giới hàng năm có
khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do tác ñộng con người, trong ñó
suy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện
tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện
tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67
triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất
bị úng, lầy. Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ñất ñã bị

dụng ñất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên ñất ñai cho sản xuất nông nghiệp.
2.3.2 Quan ñiểm sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp bền vững
Sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho
sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người. Chính vì vậy việc nghiên cứu
và ñưa ra các giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhiều nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

khoa học ñất và các tổ chức quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “sử dụng ñất bền
vững” (Sustainable Land Use) ñã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể tạo môi trường bền
vững cho cuộc sống của con người. Mục ñích của nông nghiệp bền vững là
xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả
năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không
làm ô nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi
trường lý tưởng ñể phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên.
Hệ thống canh tác lấy năng lượng, nguyên liệu từ môi trường, nếu khai
thác cạn kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo ñược, hoặc khai thác quá khả
năng phục hồi của nguồn tài nguyên này sẽ dẫn ñến không còn nguyên liệu,
năng lượng. Phải loại bỏ khả năng sản xuất hoặc triệt tiêu hệ thống canh tác.
Do vậy khi bố trí các hệ thống canh tác các nhà khoa học bao giờ cũng phải
cân nhắc ñến hiệu quả kinh tế và môi trường.
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính
những người sinh ra và lớn lên ở ñó. Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững
cần thiết phải có sự tham gia của người nông dân trong vùng nghiên cứu. Phát
triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh
hướng những thay ñổi công nghệ và thể chế theo một phương thức hợp lý ñể
ñạt ñến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của
những thế hệ hôm nay và mai sau [21].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status