BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Vò anh tuÊn
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIANG,
TỈNH HẢI DƯƠNGLUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình
của thầy giáo PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải, người ñã trực tiếp hướng dẫn ñề tài
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,
cô trong Khoa Tài và Môi trường, các thầy cô trong Khoa Sau ñại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Bình
Giang, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên Phòng NN & PTNT, Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê và UBND các xã ñã tạo ñiều kiện về
thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này.
Cám ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, chị ñồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà nội, ng
ày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Vũ Anh Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
iv
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1. Nội dung nghiên cứu 36
3.1.1. Nghiên cứu, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội liên
quan ñến sử dụng ñất nông nghiệp của huyện 36
3.1.2. Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp 36
3.1.3. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa 36
3.1.4. ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả theo hướng sản
xuất hang hóa cho huyện 37
3.2. Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 37
3.2.2. Phương pháp ñiều tra thực ñịa 38
3.2.3. Phương pháp chuyên gia 38
3.2.4. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế và phương pháp so sánh 38
3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 39
3.2.6 Phương pháp dự báo 39
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 40
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 42
4.2 ðiều kiện xã hội, hạ tầng cơ sở 45
4.2.1. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 45
4.2.2. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 46
4.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 47
4.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế. 50
4.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp 50
4.3.2. Khu vực kinh tế công nghiệp 54
4.3.3. Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại - du lịch 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: ðặc ñiểm ñất ñai của huyện Bình giang 42
Bảng 4.1: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở huyện Bình
giang, giai ñoạn 2005 - 2010 52
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 58
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với các kiểu sử dụng ñất năm 2011 63
Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 1 65
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tiểu vùng 2 67
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tiểu vùng 3 68
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 70
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 72
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 3 74
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Bình Giang 75
Bảng 4.11. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng tiểu vùng 1 78
Bảng 4.12. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng tiểu vùng 2 79
Bảng 4.13. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng tiểu vùng 3 80
Bảng 4.14. So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và
hợp lý 83
Bảng 4.15. Hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Bình
Giang tới năm 2020 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Tính Cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây
dựng, phát triển dân sinh, kinh tế, an ninh - quốc phòng, là tư liệu sản xuất
không thể thay thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp. ðất ñai còn chi phối ñến
sự phát triển hay hủy diệt ñến các thành phần khác của môi trường.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh của ngành kinh tế, sự tăng nhanh của
dân số dẫn ñến nhu cầu ñất ñai cho mục ñích phi nông nghiệp ngày càng tăng,
ñi liền với nó, nhu cầu lương thực, thực phẩm ñáp ứng cho ñời sống và sản
xuất của con người không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng gây
sức ép lớn cho ngành nông nghiệp. Mặt khác, nông nghiệp là một ngành sản
xuất ñặc biệt, con người khai thác nguồn lợi tự nhiên từ ñất ñể ñảm bảo nhu
cầu về thức ăn và vật dụng. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp là một một hệ thống
phức tạp trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ñặc biệt là sau khi nước ta trở
thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), cơ hội và thách
thức mở ra ñối với tất cả các ngành nghề Việt Nam. Trong ñó ngành nông
nghiệp ñược ñánh giá là ngành sẽ phải ñối mặt với nhiều thách thức, do trình
ñộ sản xuất còn thấp và nhỏ lẻ, bài học rút ra từ sản xuất cà phê, tiêu và ñiều
dân trong huyện hướng tới xuất khẩu các sản phẩm nông sản và bảo vệ môi
trường, cần phải có sự thay ñổi trong cơ cấu cây trồng, xác ñịnh trồng cây gì
ñể có hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiệu quả và ñề
xuất sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên cơ
sở các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang.
- ðề xuất sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa cho huyện.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá hiện trạng và ñề xuất ñược hướng sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñịa phương, ñịnh hướng phát triển
kinh tế - xã hội và chính sách của nhà nước.
- Những ñề xuất có tính khả thi phù hợp với ñiều kiện hiện tại và tương lai
của ñịa phương, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và bảo vệ ñược nguồn tài
nguyên ñất ñai của huyện.
1.3. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
- Các yếu tố chính tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn
tế- xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, ñịa hình, ñịa mạo, ñịa chất, thủy văn,
thực vật, ñộng vật và hoạt ñộng sản xuất của con người…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
2.1.2 Khái niệm về ñánh giá ñất (Land Evaluation – LE)
ðã có nhiều quan ñiểm khác nhau của các nhà khoa học trên thế giới về
ñánh giá ñất ñai. Theo A.Young: ðánh giá ñất là quá trình dự ñoán tiềm năng
của ñất cho một hoặc một số loại hình sử dụng ñất ñược ñưa ra lựa chọn.
Theo Stewrat (1968): “ðánh giá ñất là ñánh giá khả năng thích nghi của
ñất ñai với các mục tiêu sử dụng của con người trong nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi, quy hoạch vùng, bảo tồn thiên nhiên”.
Từ những năm 1970, Tổ chức Nông- Lương của Liên hợp quốc gọi tắt là
FAO ñã tập hợp các nhà khoa học, các chuyên gia ñầu ngành về nông nghiệp
ñể xây dựng nên bộ ñề cương ñánh giá ñất vào năm 1976. Khái niệm ñánh giá
ñất theo FAO: “ðánh giá ñất là quá trình so sánh, ñối chiếu những tính chất
vốn có của vạt ñất cần ñánh giá với những tính chất ñất ñai mà loại hình sử
dụng ñất yêu cầu phải có”
Như vậy, ñánh giá ñất ñai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn
diện trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường. ðó chính là phương thức ñánh giá ñất
dựa trên quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững.
2.2. Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
a) Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Tận dụng triệt ñể các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ
thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá
cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
Hàng hoá ñược bán ở thị trường [5]. Như vậy, sản xuất hàng hóa là sản xuất
ra sản phẩm ñể bán. ðó là hình thức tổ chức nền sản xuất xã hội trong ñó mối
quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc
mua bán sản phẩm lao ñộng của nhau [17]. ðối với hệ thống trồng trọt, nếu
mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống
trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thị gọi là hệ thống trồng
trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị
trường. ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng cung cho thị trường là các
loại nông sản phẩm còn cầu nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như giống,
phân bón, thuốc trừ sâu [31].
Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp quy
luật. ðó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc
hậu thành nền nông nghiệp hiện ñại.
Trước ñây, nền kinh tế tự cung, tự cấp gắn liền với nền kinh tế ñóng cửa
và gần như tách biệt với thị trường làm cho nông dân có mức sống thấp, năng
suất lao ñộng thấp. Vì thế, xu thế vận ñộng của kinh tế hộ nông dân từ tự cấp,
tự túc lên sản xuất hàng hóa, kích thích sự phát triển kinh tế nông hộ lên sản
xuất hàng hóa là ñúng quy luật nhằm tạo ra lực lượng sản xuất mới ở nông
thôn, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa [39].
Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX ñã chỉ rõ: “ðịnh hướng
phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn là công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp
hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị trường và ñiều kiện sinh thái trên
từng vùng”. ðịnh hướng phát triển của vùng ñồng bằng sông Hồng là: “ Phát
trình dân chủ hóa, bình ñẳng và tiến bộ xã hội. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp
theo hướng hàng hoá mang lại rất nhiều lợi ích.
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
* Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố khí hậu
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và
phát triển ñòi hỏi phải có ñầy ñủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt ñộ,
không khí, nước và dinh dưỡng. Trong ñó, ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa và
ñộ ẩm không khí chính là các yếu tố khí hậu [2]. Chính vì thế, khí hậu là một
trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, năng suất và sản
lượng cây trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ
ñộ ñịa lý và ñịa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét
theo từng vùng. Miền bắc có nhiệt ñộ trung bình 22,2 - 23,5
0
C, lượng mưa
trung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm.
Trong khi ñó, ở miền nam, khí hậu mang tính chất xích ñạo, nhiệt ñộ trung
bình 22,6 - 27,5
0
C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000
giờ/năm [36]. Trải dài trên 15 vĩ ñộ, Việt Nam có 7 tiểu vùng khí hậu khác
nhau nên chúng ta có thể ña dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi. Chính vì
thế, sử dụng ñất cũng ña dạng và giảm ñược rủi ro vì có thể trồng các loại cây
trồng có nguồn gốc nhiệt ñới, á nhiệt ñới và cả ôn ñới.
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ñến việc phân bố các loại
cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và
cho xuất khẩu.
Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng ñất hợp lý trên ñất ñem lại những
giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường ñất.
Ngược lại, nếu cây trồng ñược bố trí bất hợp lý, sử dụng ñất bừa bãi không
những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu ñến ñất.
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát
triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng ñất. Vì vậy, những tiến bộ trong công
tác giống cây trồng ñã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá.
* Yếu tố kinh tế, xã hội
- Yếu tố con người
Con người là nhân tố tác ñộng trực tiếp tới ñất và hưởng lợi từ ñất. Khi
dân số còn thấp, trình ñộ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ñất nông nghiệp
còn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ñất
nông nghiệp ñược ñảm bảo. Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo
theo sự gia tăng các nhu cầu thì tài nguyên ñất nông nghiệp bị khai thác nhiều,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
triệt ñể hơn nhằm ñạt năng suất và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái
và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên ñất kém hơn [16]. Việc ñảm
bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ ñất trở thành vấn ñề cấp thiết.
ðối với các hoạt ñộng kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng,
dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn
cung về lao ñộng cho sản xuất. Các hoạt ñộng kinh tế sẽ không thể phát triển
nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra [6]. ðặc biệt,
ñối với một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì ñiều này lại càng trở nên
quan trọng.
phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ có tác ñộng tiêu cực ñến môi
trường, nguồn nước, không khí và ñất. Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng
các chính sách và pháp luật thích hợp ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, hướng
dẫn sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực
trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp [29].
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm
bảo ổn ñịnh và lâu dài. Trong những năm qua, Chính phủ ñã không ngừng ban
hành sửa ñổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về ñất ñai nhằm mục
ñích thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn. Luật ñất ñai sửa
ñổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) ñã thể chế hoá và nới rộng
quyền của người sử dụng ñất. ðây là một chính sách khuyến khích người
nông dân ñầu tư vào sản xuất dài hạn, thay ñổi cơ cấu cây trồng nhằm phát
triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả [23]. Mặc dù ñất ñai thuộc sở
hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài ñối với ñất.
Người sử dụng ñất không chỉ ñược quyền sử dụng lâu dài mà còn ñược quyền
thừa kế những ñầu tư trên ñất. ðiều ñó ñã trở thành ñộng lực quan trọng trong
phát triển nông nghiệp. Nó làm cho người nông dân yên tâm ñầu tư trên ñất,
sử dụng ñất nông nghiệp một cách chủ ñộng và hiệu quả, phát huy ñược lợi
thế so sánh của từng vùng, từng miền. Thực tế cho thấy, chính sách về ñất ñai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
thông thoáng sẽ là cơ sở ñể hình thành các phương thức sản xuất mới như
thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác, ñặc biệt là sử
dụng ñể sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao. Các quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất nông nghiệp cũng là cơ sở ñể phát triển hệ thống cây trồng, vật
nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ và hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận
lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại
hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả. Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu
quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng, dù là quản lý hay lao ñộng chân tay; mọi
lĩnh vực kinh tế - xã hội: Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả
mà con người chờ ñợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh
vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất.
Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao ñộng nói chung,
hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời
gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản
phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian.
Ta có thể thấy bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất
và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao về nhu cầu ñời sống vật
chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Cho nên mỗi cá nhân và tổ
chức ñều phải có bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình.
Hiện nay, khi nói ñến hiệu quả sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất
nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường ñề cập ñến 3 khía cạnh là kinh tế, xã
hội và môi trường. Sử dụng ñất có hiệu quả là ñảm bảo ñược cả 3 yếu tố ñó.
a) Phân loại hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý ñể
ñạt ñược lợi nhuận cao với chi phi thấp hơn. Như vậy, hiệu quả kinh tế của
một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh
trình ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức
quản lý. Nó ñược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và ñược xác
ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế là
chỉ tiêu phản ánh trình ñộ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất -
kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh tế tối ña với chi phí tối thiểu.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm
Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, ñảm bảo tính so sánh có thang
bậc.
ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh chỉ tiêu chính, chỉ
tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn
ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung
kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn.
Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có
tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả và
chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số
nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:
H = K - C H = K/C
H = (K - C)/C H = (K
1
- K
0
)/(C
1
- C
0
)
Trong ñó, H : hiệu quả
K : kết quả
C : chi phí
0 và 1 là chỉ số về thời gian
Tùy vào các hệ thống tính toán khác nhau mà các chỉ tiêu kết quả và hiệu