BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục Hình
vii
1.
2.1.1
Khái quát tình hình sử dung ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
3
2.1.2
Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
7
2.1.3
Vai trò của ngành nông nghiệp
9
2.2
ðánh giá hiệu quả sử dung ñất nông nghiệp
15
2.2.1
Khái quát hiệu quả sử dụng ñất
15
hát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
23
Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
3.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1
Nội dung nghiên cứu
3.1.1
ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan tới sử
35
35
dụng ñất ñai và sản xuất nông sản hàng hóa
35
3.2.3
Phương pháp xử lý số liệu
37
3.2.4
Các phương pháp khác
37
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
38
4.1
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
38
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên
38
4.2.4
Hiệu quả môi trường
76
4.3
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lạng Giang ñến năm 2015 82
4.3.1
Quan ñiểm phát triển nông nghiệp huyện Lạng Giang ñến năm 2015
82
4.3.2
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lạng Giang ñến năm 2015
83
4.3.3
Một số giải pháp thực hiện ñịnh hướng
87
5.
2
3
4
Chữ viết tắt
BCH TW
CNH - HðH
CPTG
ðBSCL
Chữ viết ñầy ñủ
Ban cháp hành Trung Ương
Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Chi phí trung gian
ðồng Bằng Sông Cửu Long
5
6
ðBSH
FAO
ðồng Bằng Sông Hồng
Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới
7
8
9
GDP
TP
PðTNH
TSHH
Mức ñộ têu thụ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Phân bón hoá học
Thuốc bảo vệ thực vật
Trung học phổ thông
Thành phố
Phiếu ñiều tra nông hộ
Tỷ suất hàng hoá
20
21
22
23
24
TY
USD
VAC
VACR
VN
Thuốc thú y
25
WB
45
4.2
Tình hình dân số giai ñoạn 2004-2008
52
4.3
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm
50
4.4
Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với các kiểu sử dụng ñất
năm 2008
55
4.5
Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 1
58
4.6
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất
70
4.12
Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng
74
4.13
Các kiểu sử dụng ñất và mức ñộ phù hợp
81
4.14
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lạng Giang ñến
năm 2015
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi
86
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
59
4.6
Cảnh quan vườn trồng bưởi ở Lạng Giang
60
4.7
Cảnh quan ruộng trồng cây dưa chuột ở Lạng Giang
62
4.8
Cảnh quan ruộng trồng hành ở Lạng Giang
62
4.9
Cảnh quan ruộng trồng hoa ở Lạng Giang
64
4.10
Cảnh quan ao cá ở Lạng Giang
C.Mác viết rằng: ðất là tài sản mãi mãi của loài người, là ñiều kiện ñể
sản xuất sinh tồn, là ñiều kiện không thể thiếu ñể sản xuất, là tư liệu sản xuất
cơ bản trong nông lâm nghiệp. [10]
Trong tiến trình của lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ñai
ngày càng gắn liền chặt chẽ với nhau. ðất ñai trở thành của cải vô tận của loài
người, con người dựa vào ñó ñể tạo ra sản phẩm nuoi sống mình. ðất ñai luôn
là thành phần hang ñầu của môi trường sống. Không có ñất ñai thì không có
bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao ñộng nào diễn ra
và cũng không có sự tồn tại của loài người. [29]
ðối với ngành nông nghiệp thì ñất có vai trò ñặc biệt quan trọng ñây là
nơi sản xuất ra hầu hêt các sản phẩn nuôi sống loài người. Hầu hết các nước
trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở nông nghiệp dựa
vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển các
ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có
hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền
vững.
Cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thì ngành nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
nước ta mấy năm trở lại ñây cơ bản ñã chuyển sang xản suất hàng hóa, phát
triển tương ñối toàn diện. Tỷ trọng nông nghiệp hàng hóa chiếm hơn 70% sản
lượng nông nghiệp, nhiều nông sản có giá trị hàng hóa lớn như lương thực,
sản phẩm của các loại cây công nghiệp...
Tuy nhiên một thực tế hiện nay ñó là diện tích ñất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp do chuyển sang các loại hình sử dụng ñất khác như ñất ở, ñất
sản xuất khinh doanh phi nông nghiệp... Mặt khác dân số không ngừng tăng,
nhu cầu của con người về các sản phẩm từ nông nghịêp ngày càng ñòi hỏi cao
về cả số lượng và chất lượng. ðây thực sự là một áp lực lớn ñối với ngành
nông nghiệp.
2.1.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km2.
Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%.
Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích ñất trồng trọt chỉ chiếm
khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. ðất ñai thế giới phân bố không ñều giữa
các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu
chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, Châu ðại Dương chiếm 6%) [17]. Bước
vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi
trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm
cơ bản ñối với loài người [4]. Nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây
sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp. ðất nông nghiệp bị suy
thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nông sản. Ngày
nay, thoái hoá ñất và hoang mạc hoá là một trong những vấn ñề môi trường và
tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết
nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực. ðất khô
cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ñất. Theo ước tính, có
khoảng 10 - 20% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hoá [31]. ðiều này ñã gây
ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông nghiệp trên ñất.
Thật sự khi ñất nông nghiệp bị thoái hoá ñã ñe doạ cuộc sống của con
người. Theo tổ chức Nông lương Liên Hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3
thoái hoá ñất gia tăng ñã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể ñe doạ tới
tình hình an ninh lương thực ñối với khoảng ¼ dân số trên thế giới. Năng suất
cây trồng giảm, giá lương thực tăng cao, nguồn dự trữ thấp.Trong khi ñó nhu
cầu tiêu dùng tăng và thiên tai ñang là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu
ñói cho hàng triệu người ở các nước ñang phát triển. Theo ước tính của FAO,
khoảng 1,5 tỷ người tương ñương ¼ dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp
vào ñất, vốn ñang bị thoái hoá mạnh. Trong thời gian dài, thoái hóa ñất ñang
phần làm mất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo ñói gia tăng, cùng với mức tăng
dân số và hàng loạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp
ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý ñất ñai không bền vững rõ ràng là ñã
thất bại.
2.1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp tại Việt Nam
Diện tích ñất tự nhiên nước ta có 33121,2 nghìn ha (theo số liệu kiểm
kê năm 2005), trong ñó có 24696 nghìn ha là ñất nông nghiệp, 3309,1 nghìn
ha là ñất phi nông nghiệp, 5116 nghìn ha là ñất chưa sử dụng. Diện tích ñất
của nước ta ñứng hàng thứ 58 trên thế giới nhưng do dân số ñông nên bình
quân ñất nông nghiệp là vào loại thấp, là một trong 40 nước có diện tích ñất
ñai theo ñầu người thấp nhất trên thế giới hiện nay (1/1/2007) [44]. ðặc biệt
là trong tổng số ñất ñó có tới hơn hai phần ba diện tích là ñất ñồi núi dốc, còn
lại gần một phần ba là ñồng bằng [14].
Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì tổng diện tích ñất tự
nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi
nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [40].
Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng
cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản,
ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp nước ta là 9436,2 nghìn ha chiếm
38,21% tổng diện tích ñất nông nghiệp. Diện tích ñất lâm nghiệp là 14514,2
nghìn ha chiếm 58,77% tổng diện tích ñất nông nghiệp. Diện tích ñất nuôi
trồng thủy sản là 715,1 nghìn ha chiếm 2,9% tổng diện tích ñất nông nghiệp,
còn lại 30,6 nghìn ha là ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác.
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp tại Tây Nguyên là lớn nhất với
4060,4 nghìn ha, vùng có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp nhỏ nhất là Tây
Bắc là 501,6 nghìn ha. Trong cả nước tỉnh có diện tích ñất nông nghiệp lớn
trình suy thoái hóa ñất, ở miền núi, nguyên nhân suy thoái hóa ñất có nhiều,
song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các
dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên
khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển
khai các công trình giao thông, nhà ở,…Sự suy thoái môi trường ñất kéo theo
sự suy thoái các quần thể ñộng, thực vật và chiều hướng giảm diện tích ñất
nông nghiệp trên ñầu người ñã tới mức báo ñộng [6].
Việt Nam hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha ñất liên quan tới sa mạc hoá,
chiếm 28% tổng diện tích ñất trên toàn quốc. Trong ñó trên 5 triệu ha ñất
chưa sử dụng, khoảng 2 triệu ha ñất ñang ñược sử dụng nhưng ñã bị thoái hoá
nặng và 2 triệu ha ñang có nguy cơ thoái hóa cao. Nước ta ñã xuất hiện hiện
tượng sa mạc hoá cục bộ tại các giải ñất hẹp dọc bờ biển miền Trung [29].
ðây thực sự là những vấn ñề ñáng lo ngại và là thách thức lớn với một
nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng ñất nông nghiệp, ñặc
biệt là ñất trồng lúa thiếu thận trọng vào bất cư việc gì cũng ñều gây lãng phí
và con cháu chúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường [37].
2.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người
về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác ñất nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7
ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử
dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả
kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường
nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng ñất nông
nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận
dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh
bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai
sau. ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về
tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học.
2.1.3 Vai trò của ngành nông nghiệp
2.1.3.1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
Nông nghiệp là ngành sản xuất giữ vị trí hết sức quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân của mọi quốc gia - cho dù quốc gia ñó là nước có nền kinh tế
phát triển hay ñang phát triển. Sở dĩ như vậy vì nông nghiệp là ngành sản xuất
và cung cấp cho con người những sản phẩm tối cần thiết của cuộc sống, ñó là
lương thực và thực phẩm - những sản phẩm mà với trình ñộ phát triển của
khoa học kỹ thuật ngày nay, chưa một ngành sản xuất nào có thể thay thế
ñược. Lương thực, thực phẩm là yếu tố ñầu tiên của sự tồn tạivà phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi ñất nước.
Xã hội càng phát triển, ñời sống của con người càng ñược nâng cao thì
nhu cầu của con người về lương thực và thực phẩm cũng ngày càng tăng về cả
số lượng, chất lượng và chủng loại. Sự gia tăng này do hai yếu tố:
- Do sự tăng lên không ngừng của dân số.
- Do sự tăng lên của nhu cầu bản thân từng con người.
Chỉ có một nền nông nghiệp phát triển ở trình ñộ cao mới có hy vọng
ñáp ứng ñược những nhu cầu tăng lên thường xuyên ñó.
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố dầu
vào cho ngành công nghiệp. ðây cũng là xu hướng có tính quy luật của mọi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước. Nhưng ngược
lại nông nghiệp và nông thôn lại là thị trường tiêu thụ rộng lớn của công
nghiệp. Ở hầu hết các nước ñang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm
tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, chủ yếu dựa vào thị trường trong nước
mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay ñổi về cầu trong
Nền kinh tế thị trường ra ñời ñối với ngành nông nghiệp ñã làm nảy
sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường. ðối với sản xuất nông nghiệp thì
khả năng “cung” cho thị trường là các loại nông sản phẩm còn “cầu” cho
nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như giống, lao ñộng phân bón, thuốc trừ
sâu....Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất
kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản
xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra
bán ở thị trường, hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường
và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro. Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về
thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất.
* Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế thi trường theo ñịnh
hướng XHCN
Ngoài những ý nghĩa to lớn của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
thì ñối với nền kinh tế như nước ta (nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN) ngành nông nghiệp còn có những vài trò
quan trọng như:
Việc phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng quan hệ hàng hóa - tiền tệ
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa to lớn về kinh tế xã hội:
Thúc ñẩy nhanh chóng quá trình phân công lao ñộng xã hội trong nông
nghiệp, nông thôn góp phần chuyển nền nông nghiệp từ ñộc canh lương thực
sang phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh
tổng hợp, tạo ra những vùng chuyên môn hóa tập trung, góp phần chuyển dịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
kinh tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý.
Thúc ñẩy việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và lợi
thế của từng vùng, từng ñiạ phương, từng chủ thể kinh doanh ñể tạo ra nhiều
nông sản trao ñổi trên thị trường, thu lợi nhuận cao.
nông thôn tiếp cận ñược với khoa học công nghệ làm tăng năng suất, chất
lượng nông sản.
Phát triển kinh tế nông nghiệp có sự ñiều tiết của Nhà nước trong nền
kinh tế thị trường, ñảm bảo vận hành nền nông nghiệp theo nguyên tắc thị
trường kết hợp với các kế hoạch ñịnh hướng và các chính sách vĩ mô của Nhà
nước sẽ giảm thiểu ñược những rủi ro ñáng tiếc trong quá trình phát triển kinh
tế nông nghiệp [39].
Như vậy với sự ñiều tiết của nhà nước sẽ thúc ñẩy toàn bộ nền nông
nghiệp nước ta phát triển với tốc ñộ nhanh và có hiệu quả cao giúp cho vị thế
của ngành nông nghiệp nước ta ñược vững chắc trên thương trường quốc tế
với các mặt hàng nông sản ñã ñược biết tới như gạo, tôm, cá, cà phê, hồ tiêu,
hạt ñiều, các loại hoa quả v.v…
*Một số thành tựu trong linh vực sản xuất hàng hoá nông nghiệp của
nước ta một số năm qua
Trong vòng hơn 15 năm qua, quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế toàn
cầu ñã giúp Việt Nam tăng mạnh xuất khẩu nông sản, ñóng góp vào tăng
trưởng của toàn ngành nông nghiệp. Giai ñoạn 1995-2003, xuất khẩu gạo tăng
hơn 2,7 lần lên mức 4,2 triệu tấn, cà phê tăng 2,6 lần lên mức 650 ngàn tấn,
cao su tăng hơn 3 lần lên mức 450 ngàn tấn [36].
Theo TS. Nguyễn Quốc Vọng [33], kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản
năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD. So với
Thái Lan, Malaixia, Philipin họ ñã ñạt và vượt mức này từ lâu. Mailaixia ñạt
kim ngạch xuất khẩu 14 tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10 tỉ USD năm
1987. Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13
hơn Việt Nam.
Nông nghiệp tiếp tục phát triển khá; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp
xuất. Mặc dù ñạt kết quả khả quan, song bước tăng trưởng chưa bền vững, sâu
bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh ñạo ôn vẫn
có xu hướng tăng nhanh. Dịch bệnh cúm gia cầm vẫn có nguy cơ tái phát trở lại,
việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược
ñặc biệt chú trọng. Diện tích ñất canh tác hiện vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt
công tác dồn ô, ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã hạn chế, phát triển nông
nghiệp hàng hoá. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa
ñược phổ biến rộng rãi. ðặc biệt, khả năng ñầu tư số vốn lớn ñể phát triển các mô
hình có quy mô lớn còn hạn chế...
2.2
ðánh giá hiệu quả sử dung ñất nông nghiệp
2.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một.
Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự
khác nhau giữa kết quả và hiệu quả.
Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu
của việc làm mang lại.
Kết quả hữu ích của một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con
người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con
người mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra ñể tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không?
Chính vì thế khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh
giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15
ñơn vị chi phí ñầu vào.
Hiệu quả phân phối: phản ánh bằng giả trị sản phẩm tăng thêm trên
một chi phí tăng thêm.
Có nghĩa cả hai yếu tố: giá trị sản phẩm/1 ñơn vị chi phí cao và giá trị sản
phẩm tăng thêm /1 ñơn vị chi phí tăng thêm cao.
Hiệu quả kinh tế ñược quan tâm hàng ñầu là khâu trung tâm ñể ñạt
ñược các loại hiệu quả khác.Thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính. [7]
2.2.1.2 Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác
ñộng tới hiệu quả kinh tế [7].Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là
phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc
ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp
ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất
phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền
vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [20], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng
ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một
diện tích ñất nông nghiệp.
2.2.1.3 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñảm bảo tính bền vững cho hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. ðang ñược nhân loại rất quan tâm, phản ánh bằng các chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật.
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi
trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%). ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [26].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17