“Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững huyện yên định tỉnh thanh hoá - Pdf 33

1. Mở đầu
1.1

Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc
biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nớc, là thành phần quan trọng
của môi trờng sống, là địa bàn phân bố của các khu dân c, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Chúng ta biết rằng không có đất
thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con ngời và đất vai trò
đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp.
Trong nông nghiệp đất đai đóng một vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố
hàng đầu của ngành sản xuất này. Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để
lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của
con ngời vào cây trồng đều dựa vào đất và thông qua đất đai Ruộng đất là t
liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế đợc. Ruộng đất vừa là đối
tợng lao động vừa là t liệu lao động[8]. Ruộng đất trong nông nghiệp đóng
một vai trò là sức sản xuất quan trọng nhất, thiếu nó thì không thể có quá
trình sản xuất nông nghiệp [23]. Vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành
của chiến lợc nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững [38]. Nông nghiệp
là hoạt động cổ nhất và cơ bản nhất của loài ngời [13]. Hầu hết các nớc trên
thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp
dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển
các ngành khác. Là một sản phẩm tự nhiên nhng đất đai không giống nh
nhiều tài nguyên khác bởi diện tích hạn chế và vị trí cố định. Trong quá trình
sử dụng đất, con ngời đã tác động làm thay đổi đất đai theo cả hai chiều hớng
xấu và tốt [35]. Đây là kết quả của một thời gian dài do con ngời sản xuất,
canh tác phiến diện không quan tâm đến sự bồi bổ đất đai hay nói cách khác,
con ngời đã không coi đất đai nh một cơ thể sống cần đợc chăm sóc để nó
khoẻ mạnh và phục vụ con ngời tốt hơn. Việt Nam là một nớc nông nghiệp
đất chật ngời đông, đất đai đợc sử dụng vào mục đích nông nghiệp lại chiếm

xuất hớng sử dụng đất nông nghiệp theo hớng phát triển bền vững huyện Yên
Định tỉnh Thanh Hoá

3


1.2. ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
nông nghiệp , trên cơ sở đó xây dựng định hớng phát triển sản xuất nông
nghiệp trong tơng lai.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy sự
phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao mức thu nhập của ngời dân.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp nhằm góp phần giúp
ngời dân lựa chọn phơng thức sử dụng đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của
huyện.
- Định hớng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.

4


2. Tổng quan tài liệu
2.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1 Đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho con ngời, con ngời sinh ra trên đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của
đất. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Tại sao lại
phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả ngời Nga, Docutraiep cho
rằng Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá

khác nhau của các ngành. Trong trờng hợp đó, đất đai dợc sử dụng chủ yếu
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới đợc coi là đất nông nghiệp, nếu
không sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào là
chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý ruộng đất, trên thực tế ngời ta coi
đất đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có
đầu t lớn nào cả. Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu rõ: Đất nông nghiệp là
đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp,
lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển
rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
2.1.2 Vai trò đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất nhng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản xuất
có tầm quan trọng khác nhau. C.Mác đã nhấn mạnh Lao động chỉ là cha của
cải vật chất, còn đất là mẹ [4]. Hiến pháp năm 1992 quy định: Nhà nớc
thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật [10], Luật đất đai
2003 khẳng định Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa
bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh và quốc phòng[15]. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là t liệu sản
xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai đợc coi là t liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu lao động trong quá
trình sản xuất. Đất đai là đối tợng bởi lẽ nó là nơi con ngời thực hiện các hoạt
động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất đai là loại t liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì đất đai là sản
phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của đất đai ngày càng
tăng lên. Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng đất phải đứng trên quan điểm

trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải đợc sử dụng đầy đủ, hợp lý. Điều này có nghĩa
là toàn bộ diện tích đất cần đợc sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao
năng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì của
đất.
- Đất nông nghiệp phải đợc sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả
của việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi
phí đầu t, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất Muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và
chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lợng thực, thực
phẩm, tăng cờng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho
xuất khẩu [6].

7


- Đất nông nghiệp cần phải đợc quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lợng và chất lợng, có nghĩa là đất đai
phải đợc bảo tồn không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho
thế hệ tơng lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi trờng. Vì vậy, các phơng thức sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việc
bảo vệ môi trờng đất, đáp ứng đợc lợi ích trớc mắt và lâu dài.
Nh vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình
sản xuất đợc liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
2.1.4 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì đợc sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski
(1993) [54] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền

các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một
cách ổn định, không làm suy giảm về chất lợng tài nguyên đất theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hởng xấu đến môi trờng sống của con ngời
và sinh vật.
2.1.5 Tiêu trí đánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về Khung đánh
giá quản lý đất bền vững đã đa ra định nghĩa: Quản lý bền vững đất đai bao
gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các
nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trờng để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lợng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất
và nớc (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- Đợc xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [24].
Năm nguyên tắc trên đợc coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền
vững và là những mục tiêu cần phải đạt đợc, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so
với các mục tiêu cần phải đạt đợc. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà
không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí
sau đây:
* Bền vững về kinh tế
ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, đợc thị trờng chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả...và tàn d để lại). Một
hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không
cạnh tranh đợc trong cơ chế thị trờng.
Về chất lợng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phơng, trong
nớc và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.

Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con ngời đa ra đợc thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà
con ngời đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông
nghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt đợc trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lợng tài nguyên đất không suy giảm theo
thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hởng xấu đến môi trờng sống của con
ngời, của các sinh vật.
2.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1 Quan điểm về hiệu quả
Trong thực tế, các thuật ngữ sản xuất có hiệu quả, sản xuất không
có hiệu quả hay là sản xuất kém hiệu quả thờng đợc sử dụng phổ biến
trong sản xuất. Vậy hiệu quả là gì? Đến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát
từ nhiều góc độ khác nhau, đã đa ra nhiều quan điểm về hiệu quả, có thể
khái quát nh sau:

10


- Hiệu quả theo quan điểm của C.Mác đó là việc Tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng đó là sự tăng trởng kinh
tế thông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao
nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội
[1];
- Có quan điểm cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một
nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm
lựa chọn đều nằm trên một đờng giới hạn khả năng sản xuất của nó, hoặc
Khi sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế đang sản xuất trên
giới hạn khả năng sản xuất [1].
- Quan điểm khác lại khẳng định Hiệu quả kinh tế đợc hiểu là mối

kinh tế ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống nhau, tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu mục đích của đơn vị sản xuất
từ đó đánh giá theo những giác độ khác nhau cho phù hợp. Tuy vậy, mọi quan
niệm về hiệu quả kinh tế đều toát lên nét chung nhất đó là vấn đề tiết kiệm các
nguồn lực để sản xuất ra khối lợng sản phẩm tối đa.
2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận điểm triết học Mác - Lênin và
những luận điểm lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có
vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
quả có khả năng lợng hoá, đợc tính toán tơng đối chính xác và biểu hiện bằng
hệ thống các chỉ tiêu.
- Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện
mục tiêu hoạt động kinh tế của con ngời. Việc lợng hoá các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ
tiêu mang tính định tính: tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, ổn định chỗ
ở, xoá đói giảm nghèo, định canh định c, lành mạnh xã hội
- Hiệu quả môi trờng, đây là loại hiệu quả đợc các nhà môi trờng rất quan
tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất đợc coi là có hiệu quả thì
hoạt động đó không có những ảnh hởng tiêu cực đến môi trờng đất, nớc, không
khí và đa dạng sinh học.
2.2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức
cần thiết, nó giúp cho việc đa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng
đất để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất. Các nhân tố ảnh hởng có thể chia thành 3 nhóm:
- Điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý,
địa hình, thổ nhỡng, môi trờng sinh thái, nguồn nớcChúng có ảnh hởng một
cách rõ nét, thậm chí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất [9].
+ Đặc điểm lý, hoá tính của đất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành

này giúp cho họ thực hiện đợc tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
+ Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng
đất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng
về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền
thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất.
+ Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ
sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh
định c, chính sách dân số, lao động việc làm, đào tạo kiến thức, chính sách
khuyến khích đầu t, chính sách xoá đói giảm nghèocác chính sách này đã có
những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại
hình sử dụng đất mới đặc biệt là đối với đối tợng là đồng bào dân tộc tại chỗ.

13


- Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: đây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng
trong quy hoạch sử dụng đất, một bộ phận không thể thiếu đợc của quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác định cơ cấu sản xuất,
bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp. Đây chính là cơ sở cho việc phát
triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao.
2.3 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế
giới và Việt Nam
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra
nhiều phơng pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp theo hớng phát triển hàng hoá. Nhng tuỳ thuộc vào điều kiện,
trình độ và phơng thức sử dụng đất ở mỗi nớc mà có sự đánh giá khác nhau.
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nớc trên thế giới đều

Canada tơng ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Otraylia 1,7 tỉ USD (chiếm
14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), áo, Cộng đồng Châu Âu
67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [39].
Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới
có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển
từ chế độ canh tác cũ sanh chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả
cao hơn. Nghiên cứu bố tró luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách đa
các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lợng lơng thực,
thực phẩm/1đơn vị diện tích đất canh tác trong một năm. ở Châu á có nhiều nớc cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác luân phiên
cây lúa với cây trồng cạn đã thu đợc hiệu quả cao hơn.
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nớc đã
gắn phơng thức sử dụng đất truyền thống với phơng thức hiện đại và chuyển
dịch theo hớng công nghiệp hoá nông nghiệp. Các nớc Châu á trong quá trình
sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ để
ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Nhng để đạt đợc hiệu
quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công
nghiệp với bảo vệ môi sinh- môi trờng.
Xuất phát từ những vấn đề này, nhiều nớc trong khu vực đã có sự
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội với việc bảo vệ môi trờng tự nhiên, môi trờng sinh thái, tiến tới xây
dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững.
2.3.2 Những nghiên cứu trong nớc
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình
nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong phát triển sản xuất nông nghiệp. Các nhà khoa học đã chú trọng đến công
tác lai tạo và chọn lọc giống cây trông mới năng xuất cao, chất lợng tốt hơn để
đa vào sản xuất. Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng kể vào
việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các công trình
nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm

hệ thống cây trồng vùng đồng bằng Sông Hồng do GS.VS. Đào Thế Tuấn
(1998) [45] chủ trì và hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long do
GS.VS. Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng đa ra một kết luận về phân vùng sinh
thái và hớng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau
nhằm khai thác sử dụng đât mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Các đề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác
nhau nh vùng miền nui, vùng trung du và vùng đồng bằng nhằm đánh giá
hiệu quả cây trồng trên từng vùng đất đó. Từ đó định hớng cho việc khai thác
tiềm năng đất đai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của
nền nông nghiệp cả nớc, phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng vùng.

16


Vấn đề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi
đất đai, khí hậu để bố trí hệ thống cây trồng thích hợp cũng đợc nhiều nhà
nghiên cứu đề cập nh Bùi Huy Đáp [45], Ngô Thế Dân [12].
Trong những năm gần đây, chơng trình quy hoạch tổng thể vùng Đồng
bằng Sông Hồng (1994) [15]; quy hoạch sử dụng đất vùng Đồng bằng Sông
Hồng (Phùng Văn Phúc,1996) [33]; phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù
xa Sông Hồng (Nguyễn Nh Hà, 2000) [20]; đánh giá hiệu quả một số mô hình
đa dạng hoá cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng
(1997) [14] cho thấy đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3- 4 vụ trong một
năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, vùng có
điều kiện tới tiêu chủ động đã có những điển hình về sử dụng đất đai đạt hiệu
quả kinh tế cao. Nhiều loại cây trông có giá trị kinh tế cao đã đợc bố trí trong
các phơng thức luân canh nh cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp.
Tại Thanh Hoá, những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất và
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm sử dụng đất bền

sản xuất nông nghiệp.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, trong đó
chọn 6 xã: đại diện cho ba tiểu vùng, tiểu vùng 1: Tiểu vùng bán sơn địa, tiểu
vùng 2: Tiểu vùng Sông Mã, tiểu vùng Sông Cầu Chày
3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh
tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên (tài nguyên đất, nớc và rừng);
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: chuyển cơ cấu kinh tế, tốc
độ tăng trởng, giá trị sản xuất của các ngành, dân số, lao động, việc làm và cơ
sở hạ tầng.
3.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất
nông nghiệp và thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: diện tích, cơ cấu các loại đất;
- Tình hình biến động đất nông nghiệp: diện tích tăng, giảm năm 2008
so với năm 2005, nguyên nhân biến động;
- Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Đặc điểm
chính của hai tiểu vùng, thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp huyện Yên Định: diện tích, cơ cấu các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của hai tiểu vùng.
3.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: hiệu quả kinh tế, xã hội và
môi trờng trên địa bàn huyện.
3.2.4 Định hớng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

18

CPTG, là giá trị sản phẩm xã hội đợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG,
đây là chỉ tiêu tơng đối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí

19


biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ), quy đổi bao gồm:
GTSX/LĐ; GTGT/LĐ; thực chất là đánh giá kết quả lao động sống cho từng
kiểu sử dụng đất và từng loại cây trồng, nhằm so sánh chi phí cơ hội của từng
ngời lao động.
Các chỉ tiêu phân tích đợc đánh giá định lợng (giá trị tuyệt đối) bằng
tiền theo thời gian, giá hiện hành và định tính (giá tơng đối) đợc tính bằng
mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha)
+ Giá trị sản xuất trên công lao động (GTSX/LĐ) và giá trị gia tăng trên
công lao động (GTGT/LĐ)
+ Đảm bảo an ninh lơng thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ích cho
ngời nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Đánh giá hiệu quả môi trờng: Xác định cơ sở các yếu tố ảnh hởng đến
môi trờng trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp.
3.4.7. Phơng pháp xây dựng bản đồ:
- X lý v xõy dng bn ch yu bng phn mm Microstation
(Cỏc loại bản đồ: Hiện trạng sử dụng đất, định hớng sử dụng đất)
3.4.8. Phơng pháp điều tra nông hộ
3.4.9. Các phơng pháp khác
- Phơng pháp dự báo: Các đề xuất đợc dựa trên kết quả nghiên cứu của

phẳng, độ cao trung bình toàn huyện là 10m ( so với mặt nớc biển) Đặc biệt
có một số vùng trũng ( các xã Định Long, Định Hoà... ) thấp hơn độ cao trung
bình toàn huyện 3-5m. Địa hình có xu thế dốc dần từ tây bắc xuống đông
nam. Trên địa bàn huyện có các đồi núi thấp phân bố rải rác ở các xã Yên
Giang, Yên Lâm, Yên Tâm...ngoài ra còn có một số hồ tự nhiên là dấu tích đổi
dòng của Sông Mã, Sông Cầu Chày. Phía tây và phía Tây Bắc là dải đất bán
sơn địa, là phần chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, miền núi trên địa
hỉnh ở đây không đợc bằng phẳng.

21


4.1.1.3. Khí hậu
Khí hậu Yên Định thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Bắc
Trung Bộ Việt Nam. Một năm có hai mùa rõ rệt là mùa Đông lạnh có sơng
giá, sơng muối và ít ma, mùa Hè nóng có gió Tây khô nóng và ma nhiều. Một
số tính chất cơ bản của khí hậu đợc trình bày ở Bảng 1.
* Nhiệt độ Chế độ nhiệt của Yên Định có đặc trng cơ bản là nền
nhiệt độ cao, tổng lợng nhiệt cả năm là 8.300 8.4000C. Trong một năm có 5
tháng (tháng 5, 6, 7, 8, 9) nhiệt độ trung bình cao hơn 250C, nhiệt độ này thích
hợp với cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới. Trong khi đó có 3 tháng (tháng 12,
1, 2) nhiệt độ trung bình dới 200C phù hợp với cây trồng chịu lạnh và là điều
kiện thuận lợi để phát triển vụ Đông.
Bảng 1. Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Yên Định năm 2008
Lợng
Tổng
bốc
bức
hơi,
Ch#

86,2
6,4
16,0
7,0
85
63,9
1,8
2
17,6
49,2
5,3
18,2
9,7
87
50,6
1,8
3
20,2
56,5
7,2
29,9
11,8
89
49,7
1,5
4
23,6 106,3 12,0
61,8
11,0
98

215,2
11,3
86
74,4
2,0
11
21,2 134,6
8,5
72,6
7,8
83
78,3
2,2
12
18,1 119,3
6,3
17,3
4,2
83
76,7
2,0
Cả
năm

23,4 1658,4 123,8 1519,4 132,8
86
856,3
1,9
(Số liệu: Trạm khí tợng Nông nghiệp Yên Định Thanh Hoá)
* Nắng và bức xạ Hàng năm ở Yên Định có hai lần mặt trời đi

ra vào tháng 12 hoặc đầu tháng 1. Trong thời kỳ này thờng có các đợt khô
hanh, trời nắng, quang mây hoặc ít mây, do chênh lệch biên độ nhiệt độ ngày đêm khá lớn nên biên độ độ ẩm tơng đối cũng khá lớn.
Từ nửa sau mùa Đông (giữa tháng 1 đến tháng 3) do có ma phùn nên
khá ẩm ớt. Độ ẩm các tháng này đạt tới 85% đến 89%. Độ ẩm thấp nhất ở giai
đoạn này là vào tháng 7 đạt 83%. Đây cũng là thời gian thịnh hành của gió
Tây khô nóng. Có một hiện tợng vào những năm gió Tây khô nóng thổi mạnh
thì mùa ma đến muộn và mùa Đông rét đậm, kéo dài điều này ảnh hởng rất
lớn đến năng suất lúa mùa chính vụ và sản xuất vụ Đông. Tuy nhiên cờng độ

23


và số ngày gió Tây khô nóng không nhiều cho nên ở Yên Định tình trạng hạn
hán vào tháng 7 không trầm trọng nh ở Nghệ An.
ở Yên Định lợng bốc hơi khoảng 850mm/năm. Bốc hơi mạnh làm hao
hụt lợng nớc dự trữ trong đất và các nguồn chứa nớc. Tuy nhiên do có lợng ma
lớn nên Yên Định vẫn là vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.
Chỉ số ẩm ớt (k) là tỷ số giữa lợng ma và lợng bốc hơi, ở Yên Định giá
trị này vào khoảng 2,7 2,8 nghĩa là lợng ma gấp hơn 2 lần lợng bốc hơi.
Trong một năm các tháng 1, 2, 3, 11 và 12 có k < 1, nghĩa là lợng ma không
bằng lợng bốc hơi. Đây cũng là thời gian khô hạn, cây trồng cần đợc tới nhiều
hơn.
* Ma Trong mùa lạnh, lợng ma của các tháng thờng thấp hơn lợng bốc
hơi, đặc biệt là các tháng 12, 1, 2, 3. Lợng ma trong tháng nhỏ nhất là tháng 1
(chỉ đạt 16mm). Do vậy bố trí các cây trồng cạn ở vụ Đông là phù hợp nhng
phải tăng cờng công tác thuỷ lợi và giữ ẩm tại chỗ cho cây trồng.
Trong các năm gần đây tình trạng hạn hán thờn xảy ra nguyên nhân là
do hiện tợng không hoặc ít ma kéo dài, tháng hạn có thể xảy ra với cả 3 vụ sản
xuất là vụ xuân, vụ mùa và vụ đông.
Hạn vụ mùa thờng xảy ra trong tháng 7 là tháng nóng nhất trong năm,

Khi có gió mùa Đông Bắc mức độ giảm nhiệt độ cũng khá lớn.
Nhiều khi hại với cây trồng. Một đợt gió mùa Đông Bắc thờng kéo dài 7
10 ngày và nhiệt độ liên tục thấp.
- Gió Tây khô nóng cũng ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp ở Yên
Định. Trong các tháng 3 và 4, thời gian lúa đang làm đòng, trổ bông gặp gió
Tây khô nóng, năng suất lúa giảm nghiêm trọng, có khi khô lép hoàn toàn.
Ngoài ra gió Tây khô nóng đến muộn làm lúa mùa mới cấy khó bén rễ, có khi
tàn lụi, các cây trồng khác kém phát triển.
Để hạn chế tác hại của gió Tây khô nóng, cần bố trí thời vụ hợp lý,
chăm sóc cây trồng chu đáo. Với lúa nên bố trí trổ từ 25/4 10/5, vừa tránh
đợc gió Tây khô nóng vừa tránh đợc những đợt ma giông, úng lụt vào tiết Tiểu
Mãn. Trồng cây gây rừng cũng là biện pháp có hiệu quả để hạn chế tác hại của
gió Tây khô nóng.
Những đặc điểm khí hậu thời tiết đợc phân tích trên, cho thấy Yên Định
có thể gieo trồng nhiều loại cây trồng khác nhau (cây nhiệt đới, cây á nhiệt
đới) với nhiều mùa vụ trong năm. Tuy nhiên, Yên Định cũng gặp không ít
những khó khăn về thời tiết khí hậu gây ảnh hởng xấu đến sản xuất nông
nghiệp, nh gió mùa Đông Bắc, gió Lào, bão, úng,
Những giải pháp khắc phục hạn chế sự bất lợi của thời tiết chủ yếu là
tìm cách né tránh vì thực tế con ngời cha có khả năng chế ngự thiên tai.
Những giải pháp thờng áp dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp là:
- Bố trí thời vụ cây trồng né tránh thời tiết bất thuận, nh lúa Xuân bố trí
trổ từ 1 10/5 để tránh gió mùa Đông Bắc đến muộn và gió Lào đến sớm,
lúa mùa chính vụ bố trí trổ 20 30/9 để tránh bão.
- Lựa chọn các giống cây trồng có khả năng thích ứng với điều kiện thời
tiết.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status