Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VIỆT HÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2010 CỦA XÃ KỲ THƢ,
HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH GẮN VỚI QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ ột học vị nào.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc./.
Ngƣời thực hiện Luận văn
Nguyễn Việt Hà Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luậ :
- PGS.TS. Lương Văn Hinh, giả
trường - Trường Đại họ ực tiếp hướng
Danh mục các bảng x
Danh mục bản đồ xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và yêu cầu 3
3. Yêu cầu 3
4. Ý nghĩa khoa học về thực tiễn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất đai 5
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.1.1. Theo định nghĩa của FAO 5
1.1.1.2. Theo định nghĩa của Việt Nam 5
1.1.2. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 5
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 6
1.1.3.1. Tính lịch sử - xã hội 6
1.1.3.2. Tính tổng hợp 6
1.1.3.3. Tính dài hạn 6
1.1.3.4. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô 7
1.1.3.5. Tính chính sách 7
1.1.3.6. Tính khả biến 7
1.1.4. Các căn cứ lập quy hoạch 8
1.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất; 11
1.2. Một số lý luận về sử dụng đất hợp lý 12
1.2.1. Đất đai và các chức năng của đất đai . 12
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 12
1.3. Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 13
v
2.2.1. Thời gian 26
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu 26
2.3. Nội dung nghiên cứu 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống 26
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu 27
2.4.3. Phương pháp chuyên gia 27
2.4.4. Phương pháp tham vấn cộng đồng 27
2.4.5. Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý số liệu tổng hợp 28
2.4.6. Phương pháp minh hoạ bằng biểu, bản đồ 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 29
3.1.1.1. Vị trí địa lý 29
3.1.1.2. Địa hình 29
3.1.1.3. Đất đai thổ nhưỡng 29
3.1.1.4. Khí hậu, thủy văn 29
3.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội 30
3.1.2.1. Cơ cấu kinh tế 30
3.2.2.2. Dân số 30
3.2.2.3. Lao động 31
3.2.2.4. Hoạt động tổ chức sản xuất 31
3.2.3. Hiện trạng khu dân cư nông thôn 32
3.2.3.1. Thực trạng về các khu dân cư 32
3.2.3.2. Thực trạng nhà ở dân cư 32
3.2.4. Hiện trạng khu trung tâm 33
3.2.5. Hiện trạng hạ tầng xã hội 33
3.2.5.1. Công trình hành chính sự nghiệp 33
3.2.5.2. Các công trình giáo dục 33
3.3.3. Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng nông
thôn mới 50
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
3.4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xây dựng
nông thôn mới xã Kỳ Thư giai đoạn 2011-2020. 52
3.4.1. Định hướng phát triển 52
3.4.2. Quy hoạch Khu dân cư và Khu trung tâm 53
3.4.2.1. Dân cư 53
3.4.2.2. Định hướng quy hoạch khu trung tâm 54
3.4.2.3. Quy hoạch sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 58
3.4.2.4. Quy hoạch điểm thương mại - dịch vụ 58
3.4.3. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 59
3.4.3.1. Bố trí về cây trồng 59
3.4.3.2. Bố trí về chăn nuôi 59
3.4.3.3. Nuôi trồng thủy sản 59
3.4.4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 60
3.4.4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông 60
3.4.4.2. Quy hoạch hệ thống thủy lợi 61
3.4.4.3. Quy hoạch hệ thống điện 62
3.4.5. Quy hoạch hạ tầng xã hội 62
3.4.5.1. Công trình hành chính sự nghiệp 62
3.4.5.2. Quy hoạch các công trình giáo dục 63
3.4.5.3. Quy hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ sở vật chất văn hoá, thể thao 65
3.4.5.4. Quy hoạch cơ sở hạ tầng y tế 66
3.4.5.5. Quy hoạch nước sạch, vệ sinh môi trường 66
3.4.5.6. Môi trường 67
3.5. Phân bổ sử dụng đất 68
CHXHCN
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
CTSN Công trình sự nghiệp
KT-XH -
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
QH Quy hoạch
QHSDĐ
QHSDĐĐ
QHXDNTM Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
NTTS
PNN Phi nông nghiệp
MNCD Mặt nước chuyên dùng
CSD Chưa sử dụng
KCN Khu công nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
KDC Khu dân cư
KĐT
MR Mở rộng
NC Nâng cấp
NXB Nhà xuất bản
THCS Trung học cơ sở Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất
nước, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá
xã hội an ninh và quốc phòng. Vì vậy, đất đai luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu
của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương trong suốt quá trình phát triển của
xã hội.
Điều 18, Chương II, Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ
quy định: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai; việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 25 quy định nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực
hiện ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện và xã.
Do nhiều nguyên nhân, công tác lập, thực hiện, quản lý và giám sát quy
hoạch sử dụng đất ở các địa phương còn hạn chế, việc lập quy hoạch sử dụng
đất ở các cấp chưa đồng bộ, kết quả thực hiện còn thấp hoặc không đúng theo
phương án quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt; việc xác định nhu cầu sử
dụng đất của các cấp, các ngành chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nên
trong quá trình thực hiện phải thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, vì vậy,
việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của phương án quy hoạch sử
dụng đất trong giai đoạn tiếp theo là vấn đề cần thiết và cần được quan tâm
đúng mức, kịp thời.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Kỳ Thư, huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đã được UBND huyện Kỳ Anh phê duyệt tại Quyết
Kỳ Thư là xã đồng bằng, nằm ở trung tâm của huyện Kỳ Anh, cách thị
trấn Kỳ Anh 2,6 km về phía Bắc. Diện tích tự nhiên là 529,42 ha, có 1.045 hộ,
với 3.639 nhân khẩu sinh sống trên 7 thôn.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 của xã
Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh gắn với quy hoạch xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2011-2020”.
2. Mục đích và yêu cầu
* Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2005-2010 của xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh từ đó lập phương
án quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2011-2020.
* Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng, phân tích những biến động trong quá trình sử
dụng đất của xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh.
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện
Kỳ Anh giai đoạn 2005 - 2010, tìm ra được được những yếu tố ảnh hưởng đến
phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả
thi của phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xây dựng nông
thôn mới của xã giai đoạn 2011-2020.
3. Yêu cầu
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện Kỳ
Anh giai đoạn 2005 - 2010, từ đó đánh giá được việc thực hiện phương án
quy hoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh giai đoạn 2005 - 2010
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính
khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất tiếp theo,
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất đai
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1.1. Theo định nghĩa của FAO
Quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống,
tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn
lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời quy
hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng
đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ
nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai [3].
1.1.1.2. Theo định nghĩa của Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý,
khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh
định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản
xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của
xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [3].
1.1.2. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là quy hoạch “ba trong một”, bao
gồm: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng và quy hoạch
sản xuất nông nghiệp. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là việc bố trí, sắp
xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm
năng, lợi thế của từng địa phương và phù hợp với quy hoạch chung của cấp
trên [27].
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
7
đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục
tiêu dự kiến [1].
1.1.3.4. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến được các xu
thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất với tính
đại thể chứ không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của
sự thay đổi. Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài, lại phải chịu những
ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định nên chỉ tiêu quy
hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trung
hạn, do vậy nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lược chỉ đạo vĩ
mô [1].
1.1.3.5. Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã
hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên
quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể các mục tiêu
phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân
thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh
thái [1].
1.1.3.6. Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải
pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
việc phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát
triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế
thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việc
chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện phương án quy hoạch và điều chỉnh biện pháp
thực hiện là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy
hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2009/BXD về quy hoạch
xây dựng nông thôn ban hành kèm theo Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ
Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh
đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ xây dựng về việc
ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đề án quy hoạch xây dựng.
- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Tĩnh, phần khảo sát xây dựng,
công bố kèm theo công văn số 676/UBND-XD ngày 26/03/2008 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT của liên
Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây
dựng xã nông thôn mới.
* Các văn bản về chủ trương
- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
11
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07: 2010/BXD “Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” ban hành theo Thông tư
số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010.
- Quy hoạch kinh tế - xã hội, giao thông vận tải, quy hoạch cụm tiểu
thủ công nghiệp, quy hoạch ngành nông nghiệp, của huyện, tỉnh và các quy
hoạch khác có liên quan.
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết và định hướng sử dụng đất của xã.
* Các cơ sở bản đồ
- Bản đồ quy hoạch quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Bản đồ hành chính huyện Kỳ Anh.
- Bản đồ quy hoạch các ngành trên địa bàn huyện Kỳ Anh.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Kỳ Thư.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm năm 2010 của xã Kỳ Thư.
- Bản đồ địa hình của xã Kỳ Thư.
1.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất;
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Điều kiện đất đai: các yếu tố địa hình, địa mạo, độ cao, độ dốc, hướng
dốc, mức độ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu,
ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và hoạt động của các ngành. Do đó, để có
phương án sử dụng đất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận
dụng tối đa những thuận lợi, khắc phục những hạn chế để sử dụng đất mang
lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất.