Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NINH VĂN QUÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2005-2010 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
HIỆU QUẢ CHO THỊ XÃ SÔNG CÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 62 16
Hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Viết Khanh
2. TS. Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng vào công trình khoa học nào.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BẢN ĐỒ - HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý đất đai 3
1.1.1. Đất đai và các chức năng của đất đai 3
1.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất 5
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 6
1.1.4. Các xu thế phát triển sử dụng đất 11
1.1.5. Sử dụng đất và các mục đích kinh tế, xã hội, môi trường 15
1.2. Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 18
1.2.1. Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 18
1.2.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất 20
1.2.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất 24
1.3. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước và nước
ngoài 25
1.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước 25
1.3.2. Thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế
giới 30
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu 34
2.2. Địa điểm nghiên cứu 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
3.3.1. Tăng trưởng kinh tế 43
3.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 46
3.3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế, xã hội gây áp lực
lên đất đai 57
3.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 59
3.4.1. Tình hình quản lý đất đai 59
3.4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 64
3.4.3. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai
thị xã Sông Công 72
3.5. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 74
3.5.1. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010 74
3.5.2. Nhận xét chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai
trên địa bàn thị xã trong giai đoạn 2005 - 2010 87
3.6. Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất
thị xã giai đoạn 2005 - 2010, phân tích những vấn đề tồn tại trong sử dụng
đất so với phương án quy hoạch 89
3.6.1. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm
2005 đến năm 2010 89
3.6.2. Phân tích những vấn đề tồn tại trong sử dụng đất giai đoạn 2005 -
2010 so với phương án quy hoạch 100
3.7. Các giải pháp thực hiện cho giai đoạn 2011-2020 102
3.7.1. Giải pháp cơ chế, chính sách 102
3.7.2. Giải pháp về kỹ thuật 102
3.7.3. Giải pháp về xã hội 102
3.7.4. Giải pháp về môi trường 103
Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 Thị xã Sông Công
- tỉnh Thái Nguyên 71
Bảng 5: So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2005 - 2010 75
Bảng 6: Phân tích nguyên nhân biến động diện tích đất nông nghiệp từ năm
2005 đến năm 2010 77
Bảng 7: Phân tích nguyên nhân biến động diện tích đất ở từ năm 2005 đến
năm 2010 81
Bảng 8: Phân tích nguyên nhân biến động diện tích đất chuyên dùng từ năm
2005 đến năm 2010 82
Bảng 9: Phân tích nguyên nhân biến động diện tích đất sông suối và mặt nƣớc
chuyên dùng từ năm 2005 đến năm 2010 85
Bảng 10: Phân tích nguyên nhân biến động diện tích đất chƣa sử dụng từ
năm 2005 đến năm 2010 86
Bảng 11: So sánh biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 90
Bảng 12 : So sánh biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn
2005-2010 93
Bảng 13: So sánh biến động diện tích đất chƣa sử dụng giai đoạn
2005 - 2010 94
Bảng 14: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SDĐ trong QHSDĐ thị xã Sông Công
- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2010 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC BẢN ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Bản đồ hành chính thị xã Sông Công 45
Hình 1: Công ty cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại TNG 111
Hình 2: Nhà máy may Shinwon Hàn Quốc 111
Hình 3: Trung tâm tƣơng mại thị xã Sông Công 111
năm 2005 của cả nƣớc đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ
5, khoá IX. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã triển khai ở 64/64 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ƣơng. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã hoàn thành tại 411
huyện, quận, thị xã, thành phố - chiếm 62% tổng số đơn vị cấp huyện. Quy hoạch
sử dụng đất cấp xã đã triển khai và hoàn thành tại 5.878 xã, phƣờng, thị trấn -
chiếm 55% tổng số đơn vị cấp xã. [10]
Thị xã Sông Công đã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời
kỳ 1997-2020 đƣợc UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số
2978/QĐ-UB ngày 13/11/1997[5]. Đó là căn cứ quan trọng để thị xã triển
khai thực hiện các chƣơng trình phát triển KT-XH của thị xã. Tuy nhiên, quá
trình triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn bộc lộ một
số tồn tại nhất định. Đặc biệt sau khi quy hoạch sử dụng đất đƣợc phê duyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
và đƣa vào thực hiện, tình hình theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch
còn nhiều bất cập hoặc không điều chỉnh kịp những biến động về sử dụng đất
trong quá trình thực hiện quy hoạch tại địa phƣơng.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 và đề xuất giải
pháp sử dụng đất hiệu quả cho thị xã Sông Công giai đoạn 2011-2020” là một
vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm kiểm tra tình hình sử dụng đất thực tế
trên địa bàn thị xã, kiến nghị những nội dung sử dụng đất bất hợp lý, không
phù hợp với phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc phê duyệt, hoặc góp ý
kiến điều chỉnh nội dung của phƣơng án quy hoạch sử dụng đất không theo
kịp những biến động trong phát triển KT-XH của thị xã.
Mục đích, yêu cầu của đề tài
Mục đích
Phân tích những biến động trong sử dụng đất đai thị xã Sông Công (giai
thoát nƣớc, đƣờng xá, nhà cửa ) ” [21].
Nhƣ vậy, “Đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực
vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, tài nguyên nƣớc ngầm và khoáng sản trong
lòng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhƣỡng,
địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nhƣ cuộc
sống của xã hội loài ngƣời.
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài ngƣời đƣợc thể hiện theo các mặt sau:
- Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ
cuộc sống của con ngƣời hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi và thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
qua việc sản xuất ra sinh khối, đất đai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên
liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con ngƣời.
- Chức năng môi trƣờng sinh thái: Đất là cơ sở của tính đa dạng sinh
học trên trái đất vì nó cung cấp môi trƣờng sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn
gien cho các thực vật, động vật, vi sinh vật sống trên và dƣới mặt đất.
- Chức năng điều tiết khí hậu: Đất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xẩy
ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết định đối với việc cân bằng năng
lƣợng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển đổi năng lƣợng bức xạ mặt trời và
tuần hoàn nƣớc trên trái đất.
- Chức năng dự trữ và cung cấp nƣớc: Đất điều chỉnh việc dự trữ dòng
chảy của tài nguyên nƣớc mặt, nƣớc ngầm và ảnh hƣởng đến chất lƣợng
nguồn nƣớc.
- Chức năng dự trữ: Đất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho
việc sử dụng của con ngƣời.
1.1.2.1. Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành phi nông nghiệp
Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho
tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản
xuất và sản phẩm đƣợc tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu
của đất, chất lƣợng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
1.1.2.2. Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành nông nghiệp
Đất đai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất, cơ
sở không gian, đồng thời là đối tƣợng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình
sản xuất nhƣ cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phƣơng tiện lao động (sử dụng để
trồng trọt, chăn nuôi ). Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ
với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Lợi ích của việc sử dụng đất rất đa dạng, song có thể chia thành 3 nhóm
lợi ích cơ bản sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
- Sử dụng đất làm tƣ liệu sản xuất và tƣ liệu sinh hoạt để thoả mãn nhu
cầu sinh tồn và phát triển của con ngƣời;
- Dùng đất làm cơ sở sản xuất và môi trƣờng hoạt động;
- Đất cung cấp không gian môi trƣờng cảnh quan mỹ học cho việc
hƣởng thụ tinh thần.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống con ngƣời
còn thấp, các lợi ích chủ yếu của đất đai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất,
đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức
cao, lợi ích của đất từng bƣớc đƣợc mở rộng, việc sử dụng đất cũng phức tạp
hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian và địa
bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Điều này có nghĩa, đất
đai đã cung cấp cho con ngƣời tƣ liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng
tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị
địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh
hƣởng đến phƣơng thức sử dụng đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng
đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá. Đối với đất phi nông nghiệp, địa
hình phức tạp sẽ ảnh hƣởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công.
Điều kiện thổ nhƣỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lƣợng cao hay thấp. Độ dầy tầng
đất và tính chất đất có ảnh hƣởng lớn đối với sinh trƣởng của cây trồng.
Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí địa lý của
vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nƣớc và các điều
kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử
dụng đất đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự
nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu ích cao nhất về kinh tế, xã hội và
môi trƣờng.
1.1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố nhƣ chế độ xã hội, dân số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
và lao động, thông tin và quản lý, chính sách môi trƣờng và chính sách đất
đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng
hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thƣơng nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đƣa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Điều kiện kinh tế - xã hội thƣờng có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối
với việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phƣơng hƣớng sử dụng đất đƣợc quyết
định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về
tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đất đƣợc dùng cho xây dựng
cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính
toán hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách ƣu đãi sẽ tạo
điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt
khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất
đai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại đất đai.
Thí dụ, việc gia tăng đô thị hoá và phát triển các khu công nghiệp là
một trong những chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ, phồn vinh của xã hội, có thể
đem lại lợi ích rất lớn cho những ngƣời kinh doanh bất động sản, chủ đất, các
nhà công nghiệp, chủ doanh nghiệp Nhƣng sự phân bố đất đai không hợp
lý, thiếu lý trí, không chú ý đến việc xử lý nƣớc thải, khí thải và chất thải đô
thị, công nghiệp sẽ làm mất đi vĩnh viễn một diện tích lớn đất canh tác, cùng
với việc gây ô nhiễm đất đai, nguồn nƣớc, bầu khí quyển, huỷ hoại chất lƣợng
môi trƣờng cũng nhƣ những hậu quả khôn lƣờng khác.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các yếu tố điều kiện tự nhiên và
điều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất
đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau. Trong đó, điều
kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
hƣởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp; Điều
kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con ngƣời trong việc sử dụng đất; Điều
kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự
nhiên tác động tới việc sử dụng đất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự
nhiên và quy luật KT-XH để nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố
tự nhiên, KT-XH trong lĩnh vực sử dụng đất đai. Căn cứ vào yêu cầu của thị
trƣờng và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu
sử dụng với ƣu thế tài nguyên của đất đai để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý
kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trƣờng.
Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xƣởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao.
1.1.4. Các xu thế phát triển sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ
ngƣời - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trƣờng. Căn cứ vào nhu cầu của thị trƣờng sẽ phát hiện, quyết định phƣơng
hƣớng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất, phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất.
Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong
mỗi phƣơng thức sản xuất xã hội nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của
sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với ý
nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đƣợc
thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đƣợc sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất;
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Hiện nay, xu thế sử dụng đất đƣợc phát triển theo các hƣớng sau:
1.1.4.1. Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời chính là lịch sử biến đổi của
thù, do đó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phƣơng thức sử dụng đất tuỳ
từng thời điểm khác nhau.
1.1.4.2. Sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất từ hình
thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bƣớc phức tạp
hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất.
Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con ngƣời về vật
chất, văn hoá, tinh thần và môi trƣờng ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián
tiếp đòi hỏi yêu cầu cao hơn đối với đất đai. ở thời kỳ mức sống còn thấp,
việc sử dụng đất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết
vấn đề thƣờng nhật của cuộc sống là đủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở. Khi đời
sống đã nâng cao, chuyển sang giai đoạn hƣởng thụ, vấn đề sử dụng đất ngoài
việc sản xuất vật chất phải thoả mãn đƣợc nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá,
thể thao và môi trƣờng trong sạch đã làm cho cơ cấu sử dụng đất trở nên
phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự
nhiên của con ngƣời, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của đất đai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trƣớc đây, việc sử
dụng đất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình độ thấp, chủ
yếu sử dụng bề mặt của đất đai, nông nghiệp thì độc canh, đất lâm nghiệp,
đồng cỏ, mặt nƣớc ít đƣợc khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây
dựng chủ yếu là chọn đất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện đại phát triển,
ngay cả đất xấu cũng đƣợc khai thác triệt để, hình thức sử dụng đa dạng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
ruộng nƣớc phát triển đã làm cho nội dung sử dụng đất ngày một phức tạp
hơn theo hƣớng sử dụng toàn diện, triệt để các chất dinh dƣỡng, sức tải, vật
chất cấu thành và sản phẩm của đất đai để phục vụ lợi ích con ngƣời.
hữu hóa là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội hóa sản
xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng đất.
1.1.5. Sử dụng đất và các mục đích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng đất
luôn hƣớng tới mục tiêu kinh tế, nhằm đạt đƣợc lợi nhuận tối đa trên một đơn
vị diện tích đất nhất định (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,
chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ). Bên cạnh đó, một phần diện tích đất
không nhỏ đƣợc sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng nhƣ thỏa
mãn đời sống tinh thần của con ngƣời (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao
thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hoá xã hội, mở mang phát
triển đô thị và khu dân cƣ nông thôn ).
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng đất, các mục đích sử dụng đất nêu
trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa ngƣời và đất ngày
càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con ngƣời trong quá trình sử
dụng đất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷ hoại môi trƣờng nói
chung và môi trƣờng đất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái nhƣ lũ lụt, hạn hán,
cháy rừng, trƣợt lở đất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức độ
ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của đất bị yếu đi.
Để thoả mãn nhu cầu của con ngƣời cả về 3 lợi ích kinh tế- xã hội- môi
trƣờng nhất thiết phải giải quyết những xung đột này để sử dụng đất có hiệu
quả. Việc sử dụng đất nhƣ một thể thống nhất tạo ra điều kiện để giảm thiểu
những xung đột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết đƣợc sự phát triển
kinh tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trƣờng. Sử dụng đất hợp lý, bền
vững là hài hoà đƣợc các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trƣờng.
Những xung đột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trƣờng rất đa dạng: