BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN MINH TIẾN ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN MAI SƠN - TỈNH SƠN LA
GIAI ðOẠN 2006 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Trần Minh Tiến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của:
- TS. Cao Việt Hà - người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau
ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;
- UBND tỉnh Sơn La, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La,
UBND huyện Mai Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mai Sơn, các
1 ðẶT VẤN ðỀ i
1.1 Tính cấp bách của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng ñất 3
2.2 Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả phương án quy hoạch 20
2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới và ở Việt Nam 22
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðối tượng nghiên cứu: 35
3.2 Nội dung nghiên cứu 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu 35
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mai Sơn có liên quan
ñến việc sử dụng ñất ñai 37
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Huyện 37
4.2.8 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của
pháp luật về ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai 55
4.2.9 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai 55
4.3 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2006 – 2010 của huyện Mai Sơn 56
4.3.1 ðất nông nghiệp 57
4.3.2 ðất phi nông nghiệp 60
4.3.3 ðất chưa sử dụng 64
4.4 Kết quả ñánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử
dụng ñất giai ñoạn 2006 – 2010 của huyện Mai Sơn 65
4.4.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu về ñất Nông nghiệp 66
4.4.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu về ñất Phi nông nghiệp 70
4.4.3 ðất chưa sử dụng 77
4.4.4 ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Mai Sơn
giai ñoạn 2006 – 2010 theo hạng mục các công trình chính 78
4.4.5 ðánh giá chung việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Mai
Sơn giai ñoạn 2006 – 2010 80
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNQSD Chứng nhận quyền sử dụng
CTSN Công trình sự nghiệp
HT Hiện trạng
GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
KDC Khu dân cư
KHSDð Kế hoạch sử dụng ñất
KT - XH Kinh tế - xã hội
MNCD Mặt nước chuyên dùng
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
NXB Nhà xuất bản
PNN Phi nông nghiệp
QH Quy hoạch
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
SX Sản xuất
2010 57
4.7 Quy hoạch nhóm ñất nông nghiệp của huyện Mai Sơn ñến năm
2010 57
4.8 Quy hoạch nhóm ñất Sản xuất nông nghiệp của huyện Mai Sơn
ñến năm 2010 58
4.9 Quy hoạch nhóm ñất Lâm nghiệp của huyện Mai Sơn ñến năm
2010 59
4.10 Quy hoạch nhóm ñất Phi nông nghiệp của huyện Mai Sơn ñến
năm 2010 60
4.11 Quy hoạch nhóm chuyên dùng của huyện Mai Sơn ñến năm
2010 62
4.12 Quy hoạch ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng của huyện Mai
Sơn ñến năm 2010 64
4.13 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp theo kế
hoạch ñến năm 2010 huyện Mai Sơn 66
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
viii
4.14 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp theo quy
của huyện Mai Sơn giai ñoạn 2006-2010 77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp bách của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là thành phần quan trọng của hệ sinh thái, là yếu tố cấu thành nên
lãnh thổ của mỗi quốc gia, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
công trình văn hóa, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. ðất cần cho mọi
hoạt ñộng sản xuất của mỗi quốc gia, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của
mỗi quốc gia. ðối với mỗi quốc gia, ñất ñai là có giới hạn, vì vậy việc lập
phương án quy hoạch là rất cần thiết ñể sử dụng ñất một cách có hiệu quả
và bền vững.
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất là một yêu
cầu ñặc biệt ñể sắp xếp quỹ ñất ñai cho các lĩnh vực và ñối tượng sử dụng hợp
lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc
phòng, tránh ñược sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ
hoại ñất ñai, phá vỡ môi trường sinh thái. ðây là một nội dung quan trọng ñể
quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước
CHXHCN Việt Nam năm 1992 ñã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai
theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu
tỉnh Sơn La giai ñoạn 2006 – 2010.
- Tìm ra những tích cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức
thực hiện phương án quy hoạch giai ñoạn 2006-2010.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi cho phương án quy hoạch
sử dụng ñất huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La giai ñoạn tới
1.2.2. Yêu cầu
- Tiếp cận ñược ñầy ñủ và chính xác với các thông tin cần thiết;
- Nắm vững ñược ñịa bàn nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch;
- ðánh giá chính xác và khách quan công tác tổ chức thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất Mai Sơn - tỉnh Sơn La giai ñoạn 2006 – 2010.
- ðề ra các kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy
hoạch, các kiến nghị phải cụ thể trên cơ sở thực tiễn, theo pháp luật ñặc biệt là
Luật ñất ñai.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
a. Khái niệm chung về quy hoạch
Theo FAO: “ Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng
ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế xã hội
nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử
dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp
ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn
tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu
- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản
của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội
thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống ñánh giá tiềm năng ñất ñai, những
loại hình sử dụng ñất và những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các
giải pháp sử dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở
bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài.
- Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai
là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà
nước thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử
dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo
lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội. [12]
c. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, ñất ñai ñều giữ vai trò quan trọng, trong
ñó hình thức sở hữu ñất ñai là cơ sở cho mối quan hệ ñất của mỗi chế ñộ xã hội.
Ở nước ta với chế ñộ sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý, ñược quy
ñịnh trong các văn bản pháp luật. Tại ñiều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã xác ñịnh: “ ðất ñai là sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng. Nhà nước thống nhất quản
lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và theo pháp luật ñảm bảo sử dụng ñúng
mục ñích và có hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử
dụng ổn ñịnh lâu dài”. [10]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
5
Căn cứ vào các ñiều 17, 18 trên của Hiến pháp năm 1992 [10], Luật ñất
ñai 2003 [11] ñã xác ñịnh rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng
ñất. Tại ðiều 6 quy ñịnh quy hoạch sử dụng ñất là một trong các nội dung của
ñược tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ.
Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cả nước
Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã
ðối với quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện:
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện dưới sự chỉ ñạo của quy hoạch cấp
tỉnh, căn cứ vào ñặc tính của nguồn tài nguyên ñất và mục tiêu dài hạn phát
triển kinh tế xã hội ñể xác ñịnh nội dung quy hoạch:
+ Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản
sử dụng ñất của huyện.
+ Xác ñịnh quy mô, cơ cấu và bố cục sử dụng ñất của các ngành
+ Xác ñịnh bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng ñất của các công trình hạ
tầng chủ yếu, ñất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, ño
thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu ñất ñai
cho các nhiệm vụ ñặc biệt. ðề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các
loại ñất.
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện phân chia các khu ñất và ñề xuất
phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng ñất của
các khu vực khác nhau. ðồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng
ñất cho các xã trong huyện. Phân chia các khu ñất sử dụng và dùng nó ñể
khống chế bố cục sử dụng ñất các loại và ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, là
vấn ñề cốt lõi của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện. [12]
Trọng ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện là:
+ Phân chia loại ñất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh ñất
cụ thể.
+ Xác ñịnh vị trí các quy mô của ñiểm dân cư tại các xã và tiến hành
ñiều hòa giữa các xã.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người ñược thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Môi trường sự
sống; Cân bằng sinh thái; ðiều tiết khí hậu; Tàng trữ và cung cấp nguồn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
8
nước; Dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất); Kiểm soát ô
nhiễm và chất thải; Không gian sự sống; Bảo tồn - bảo tàng sự sống; Phân
dị lãnh thổ. [12]
ðất ñai là ñiều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) ñối
với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của
con người. ðiều này có nghĩa - Thiếu khoảnh ñất (có vị trí, hình thể, quy mô
diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, xí
nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược. Nói khác ñi - không có
ñất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người.
ðất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất. Các Mác ñã
nhấn mạnh “ ðất là mẹ, lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”.
Tuy nhiên vai trò của ñất trong các ngành sản xuất cũng rất khác nhau.
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò là cơ sở không gian ñể
thực hiện các quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành
khai thác khoáng sản). Trong nông nghiệp, ñất ñai ñóng một vai trò khác hẳn,
ñất tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm phục vụ ñời
sống của con người và xã hội. Năng suất và chất lượng của sản phẩm phụ
thuộc rất nhiều vào chất lượng ñất. ðất nông nghiệp là yếu tố ñầu vào quan
trọng tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
b. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác. Trước
hết, ñịa hình ảnh hưởng ñến khí hậu, nếu có sự khác nhau về ñộ cao sẽ dẫn
ñến chế ñộ nhiệt và chế ñộ ẩm khác nhau. Theo nghiên cứu của Viện Khoa
học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam khẳng ñịnh: "Việc ñánh giá sự phân bố
của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên
cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh các hệ thống cây trồng phù hợp
với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt nhất
nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do
ngoại cảnh gây ra là một việc làm có tầm quan trọng". [17]
Ở vùng ñồi núi, yếu tố quan trọng nhất của ñịa hình là ñộ dốc. ðối với
ñất nông nghiệp, ñộ dốc kết hợp với yếu tố lượng mưa, tính chất ñất sẽ quyết
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
10
ñịnh khả năng canh tác và hệ thống cây trồng phù hợp ñể khắc phục những
yếu tố hạn chế. ðối với ngành phi nông nghiệp, yếu tố ñịa hình quyết ñịnh
những thuận lợi hay khó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu
thông hàng hoá, gián tiếp ảnh hưởng ñến khả năng và quy mô sản xuất (ngành
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ).
Thành phần cơ giới của ñất quyết ñịnh các tính chất ñất như chế ñộ
nước, nhiệt ñộ, không khí, dinh dưỡng và ñộ lún. Mỗi cây trồng chỉ sinh
trưởng tốt ở một ñiều kiện ñất ñai nhất ñịnh, một công trình có yêu cầu kỹ
thuật về ñộ lún khác nhau.
Mỗi vùng ñất khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh
hưởng trực tiếp ñến quá trình sử dụng ñất: khả năng sản xuất, xây dựng công
trình, phát triển các ngành. Do ñó, ñể có phương án sử dụng ñất hợp lý cần
phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối ña những thuận lợi, khắc
nói chung và vùng ñồng bằng sông Hồng nói riêng ñã tăng lên ñáng kể. Theo
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường [4]: “Sản lượng lúa của vùng ñồng
bằng sông Hồng chiếm 20% tổng sản lượng lúa của cả nước, năng suất lúa
của vùng từ những năm 60 có xu hướng tăng lên: từ 2,2 triệu tấn vào năm
1960 ñến trên 4,5 triệu tấn vào năm 1990”.
Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác
ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử
dụng ñất hiệu quả của con người. Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng
ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng
không kém phần quan trọng.
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp,
xây dựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không
gian cho các hoạt ñộng. Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình,
hình dạng, diện tích. ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự
thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa
phương khác. ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi, nên
không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn. Do ñó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
12
Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của
con người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố
ñịnh, một không gian hạn chế. Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người
sản xuất tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang
lại năng suất, sản lượng cao nhất có thể. Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến
yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người.
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Sự bất biến của
tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử
dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai. ðiều này
quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược sử dụng
căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo
nâng cao lực tải của ñất ñai.
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là
nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta. Vì vậy, cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả
kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao.
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương
hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña
công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất.
Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại. Trong
mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của
sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai. Với ý
nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
15
thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài. ðể nâng
cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng
mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác
quản lý.
Khoa học kỹ thuật và KTXH phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng
canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và
chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất.
Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử
dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi,
giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử
dụng ñất trở nên phức tạp hơn.
Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật
còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc
canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược sử dụng, khai thác khoáng
sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện
ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng
ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho vấn ñề sử dụng ñất ngày một
phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức
tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người.
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn
ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa. Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt,
phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể