đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện diễn châu tỉnh nghệ an - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

DƯƠNG VĂN DUY

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN DANH THÌN HÀ NỘI - Năm 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. i


Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ
An, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và bạn
bè ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu,
nghiên cứu làm luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.

Tác giả luận văn
Dương Văn Duy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục bản ñồ vii
Danh mục biểu ñồ viii
Mở ñầu 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Mục ñích, yên cầu của ñề tài 3
1.3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 4
1.4. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4


4.4.1. ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 1997-2010 ñã
ñược phê duyệt với hiện trạng sử dụng ñất năm 2006 71
4.4.2. ðánh giá tình hình thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất ñến năm 2010 ñã ñược phê duyệt 77

4.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất huyện Diễn Châu 88

4.4.4. Một số ñề xuất nhằm nâng cao năng lực thực thi quy hoạch sử dụng ñất
huyện Diễn Châu 93

Kết luận và ñề nghị 97

1. Kết luận 97

2. ðề nghị 99

Tài liệu tham khảo……………………………………………… …….100
Phần phụ lục…………………………………………………………… 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN Công nghiệp
CTSN Công trình sự nghiệp
ðCQH ðiều chỉnh quy hoạch
ðCQHSDð ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
HðND Hội ñồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KT-XH Kinh tế xã hội
NTTS Nuôi trồng thủy sản

Bảng 08: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp ñã ñược phê duyệt theo phương án ðCQH
79
Bảng 09: Kết quả thực hiện chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñã
ñược phê duyệt theo phương án ðCQH
81
Bảng 10:Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất Phi nông nghiệp ñã
ñược phê duyệt theo phương án ðCQH
81
Bảng 11:Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng ñã ñược
phê duyệt theo phương án ðCQH
84
Bảng 12: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất có mục ñích công
cộng ñã ñược phê duyệt theo phương án ðCQH
86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. vii
DANH MỤC BẢN ðỒ
Tên bản ñồ Trang

Bản ñồ 01: ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Diễn
Châu tỉnh Nghệ An
78
Bản ñồ 02: Rà soát tình hình thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch
sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
89


77
Biểu ñồ 06: Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử
dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2010
87
Biểu ñồ 07: Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch các
loại ñất chính ñến năm 2010
88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 1

MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại
Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy
hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu
quả”. Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy
ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp.
Trong thời gian qua, công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính
phủ ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết
quả nhất ñịnh. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho
trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai
trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất.
Việc quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với
yêu cầu thực tế phát triển kinh tế, xã hội của từng ñịa phương. Việc sử dụng
ñất phải triệt ñể, tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho

hoạch sử dụng ñất huyện giai ñoạn 1997- 2010 ñược UBND tỉnh Nghệ An
phê duyệt tại Quyết ñịnh số 532/Qð-UBND.ðC ngày 15 tháng 12 năm 1998.
ðến năm 2006, nhiều chỉ tiêu sử dụng ñất không còn phù hợp so với phương
án quy hoạch sử dụng ñất huyện Diễn Châu giai ñoạn 1997 - 2010 ñã ñược
phê duyệt. ðể phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong ñiều kiện mới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 3

huyện ñã tiến hành ñiều chỉnh các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñến năm
2010 và tầm nhìn ñến năm 2020. Yêu cầu phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao ñộng ñòi hỏi phải phân bố lại ñất ñai cho các ngành, các lĩnh
vực một cách phù hợp. Vì vậy, UBND huyện ñã tiến hành lập ðiều chỉnh quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Diễn Châu, phương án ñiều chỉnh ñã
ñược UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết ñịnh số 81/Qð-UBND.ðC
ngày 14 tháng 4 năm 2008. Quy hoạch sử dụng ñất, ñiều chỉnh quy hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2010 của huyện ñã góp phần tích cực vào việc hoàn thành
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, làm căn cứ cho UBND huyện quản lý
sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất. Tuy nhiên một
số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược thực hiện triệt
ñể do nhiều nguyên nhân, dẫn ñến tính khả thi của phương án chưa cao.
Thực hiện Luật ðất ñai năm 2003, ñến năm 2010 các ñịa phương trong
cả nước bắt ñầu tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất các cấp ñến năm 2020.
ðể phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 của Diễn Châu cũng như
các ñịa phương khác có tính khả thi cao cần thiết phải ñánh giá lại việc thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất kỳ trước, ñánh giá kết quả ñạt ñược và chưa ñạt
ñược của việc thực hiện phương án quy hoạch, từ ñó tìm ra nguyên nhân và
giải pháp ñể thực hiện thành công các chỉ tiêu quy hoạch trong kỳ quy hoạch
tiếp theo – thời kỳ 2010 – 2020.
Vì vậy, ñề tài “ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ An” ñược ñặt ra là cần thiết.

tỉnh Nghệ An nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức triển khai thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 5

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Một số lý luận về sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm ñất ñai và chức năng của ñất ñai
ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối, ñầm lầy ), các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất,
tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết
quả hoạt ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san nền, hồ
chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường xá, nhà cửa )
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người ñược thể hiện theo các mặt sau: sản xuất; môi trường sự
sống; cân bằng sinh thái; ñiều tiết khí hậu; tàng trữ và cung cấp nguồn nước;
dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất); kiểm soát ô nhiễm và chất
thải; Không gian sự sống; bảo tồn - bảo tàng sự sống; phân dị lãnh thổ.
ðất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất. Các Mác ñã
nhấn mạnh “ ðất là mẹ, lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”.
ðối với các ghành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò là cơ sở không
gian ñể thực hiện các quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất.
Trong nông nghiệp, ñất ñai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và làm ra
sản phẩm phục vụ ñời sống của con người và xã hội. Năng suất và chất lượng
của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng ñất. ðất nông nghiệp là yếu
tố ñầu vào quan trọng tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất


trình, phát triển các ngành. Do ñó, ñể có phương án sử dụng ñất hợp lý cần
phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối ña những thuận lợi, khắc
phục những hạn chế ñể sử dụng ñất mang lại hiệu quả sử dụng ñất cao nhất.
*Nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng
phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây
dựng , trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao
ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội.
Các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất
nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có
thực hiện ñược hay không. Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả
năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có.
ðiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất
ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người. Vì
vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự
nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng.
* Nhân tố không gian
Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện
tích. ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác. ðất ñai phải khai thác
tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi. Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào
(nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến
ñất ñai là ñiều kiện không gian cho các hoạt ñộng. Do ñó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất, các nhân tố không
gian có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sử dụng ñất, nó sẽ gián tiếp quyết
ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 8

Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều

Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu
trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày
càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử
dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói
chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán,
cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ
ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi.
Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:
- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá.
- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên
nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ
sinh thái ven biển
- Sản xuất thuốc phiện ñối lập với sản xuất lương thực thực phẩm ở một
số ñịa phương.
- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư.
- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc
nông sản khác.
- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
- Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 10

những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển
kinh tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường. Sử dụng ñất hợp lý, bền
vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường, giải quyết
mâu thuẫn, sung ñột và hài hòa giữa 3 lợi ích.
2.1.4. Quản lý bền vững tài nguyên ñất
Quản lý bền vững tài nguyên ñất là quy trình ñược xây dựng trên nền

ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo
thành(ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ
nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra
những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau.
Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục
ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
Về mặt bản chất, ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ
chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh
tế - xã hội nên quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội
thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu ;.
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất
theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 12

“Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ
chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường
ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển
kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị
hành chính các cấp ”[3].
Theo FAO [18]: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm
năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế -
xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất. Mục tiêu của quy
hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn
ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược
nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do

Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của
Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế
sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa
và ñất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ
hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến
những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu
quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng
ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.
2.2.2. Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
2.2.2.1. Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử
dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới ñã
ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng).
QHSDðð giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất của

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 14

vùng và cả nước. Hệ thống QHSDðð theo ngành bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng ñất giao thông, thủy lợi….
2.2.2.2. Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng
ñất. Luật ðất ñai quy ñịnh tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai ở 4 cấp: cả
nước, tỉnh, huyện, xã. Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống
dưới và sau ñó bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên ñây là quá trình có mối quan
hệ trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa
trung ương và ñịa phương trong hệ thống chỉnh thể [10]. QHSDðð theo lãnh

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh
hướng của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất
ñai. Căn cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển
kinh tế - xã hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và
phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy
hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện.
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã: xã là ñơn vị hành chính cấp cuối
cùng. Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết
rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các
quan hệ ngoài xã. QHSDðð cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa
trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện. Kết quả của

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………. 16

QHSDðð cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung QHSDðð cấp huyện và là căn cứ
ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân
sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các
phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể.
2.2.3. Những ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế
vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các ñặc
ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất ñai. Mỗi hình thái KT - XH ñều có một phương thức sản xuất của
xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong
quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng
như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai. Quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status