Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện ninh giang, tỉnh hải dương giai đoạn 2001 2010 - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





---------- TRẦN VĂN HOÀN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
GIAI ðOẠN 2001- 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñến người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Vũ Thị Bình, ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp nhiều ý kiến khoa
học trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tập thể giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường,
Viện ñào tạo Sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ
phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng chức năng của Uỷ ban Nhân
dân huyện Ninh Giang ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi hoàn thành
nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng
viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2011

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðối tượng nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến ñất ñai 33
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
trường huyện Ninh Giang 33
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 37
4.1.3 Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 46
4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
v
4.1.5 ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ñộng
ñến việc sử dụng ñất ñai 53
4.2 Tình hình quản lý ñất ñai và biến ñộng sử dụng ñất 55
4.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai 55
4.2.2 Tình hình biến ñộng sử dụng ñất huyện Ninh Giang từ năm 2000
ñến năm 2010 60
4.3 ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Ninh
Giang 67
4.3.1 Công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất 67
4.3.2 ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 67
4.3.3 ðánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 81
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 86

Tổ chức nông - lương thế giới

Tổ chức thương mại thế giới
Quy hoạch sử dụng ñất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Phi nông nghiệp
Bản ñồ ñịa chính
Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất
Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất
Diện tích
ðiều chỉnh
Kế hoạch
Thứ tự
Bồi thường giải phóng mặt bằng
Uỷ ban nhân dân
Tài nguyên và môi trường
Chưa sử dụng
Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Công nghiệp
Nông nghiệp
Xây dựng cơ bản
Thể dục thể thao

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
vii

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời gian qua, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất luôn
nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ, ñược triển khai rộng
khắp trên phạm vi cả nước và ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa
không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Việc thực hiện ñúng phương án quy
hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng ñất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với yêu
cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của từng ñịa phương. Việc sử dụng ñất
phải triệt ñể tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu
cầu sử dụng khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ
phát triển nông nghiệp.
Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất còn nhiều hạn chế bất cập. Việc tổ chức thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng ñất ñược phê duyệt còn thiếu ñồng bộ, thiếu cơ chế
kiểm tra, giám sát dẫn ñến tình trạng “dự án treo”. Nhiều phương án quy
hoạch chưa dự báo sát với tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
trong kỳ quy hoạch. Việc bố trí quỹ ñất cho các ngành, các thành phần kinh tế
chưa sát với với nhu cầu thực tế, dẫn ñến quá trình thực hiện phải ñiều chỉnh
bổ sung nhiều lần, ñặc biệt ở những ñịa phương có ñiều kiện thuận lợi về giao
thông, gần các trung tâm kinh tế lớn, tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn
ra nhanh.
ðối với huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, quy hoạch sử dụng ñất ñến
năm 2010 ñược lập từ năm 2001 và ñược UBND tỉnh phê duyệt tại quyết ñịnh
số 3015/Qð- UB ngày 05tháng 10 năm 2001. Tuy vậy qua 5 năm thực hiện ñã
bộc lộ những tồn tại ñó là: quy hoạch sử dụng ñất xây dựng chưa sát với nhu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
2


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
3

2.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất hợp lý
2.1.1. ðất ñai và chức năng của ñất ñai
“ðất ñai” về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như
sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu,
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối, ñầm lầy…), các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất,
tập ñoàn ñộng vật và thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết
quả hoạt ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san hô, hồ chứa
nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường xá, nhà cửa…)” [4].ư: khí hậu, ñịa
hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật, cỏ dại, ñộng vật tự nhiên, những
biến ñổi của ñất
Theo ñịnh nghĩa của FAO [21]: “ðất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố
sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái
ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất nhdo
hoạt ñộng của con người”.
Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm thực
vật, ñộng vật, diện tích nước mặt, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng ñất), theo chiều nằm ngang – trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ
nhưỡng, ñịa hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc
sống của xã hội loài người.
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của

Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất
ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý.
Các ñặc tính và tính chất ñất ñai có thể ñược chia làm 2 loại [19].
+ Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của con người. Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, nó cung cấp năng lượng
chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ mang lại năng suất cho cây trồng.
Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chính [11] thì tổng nhiệt ñộ
cây cần trong một vụ với cây ưa lạnh là 1.500
0
C - 1.700
0
C, cây ưa nóng là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
5
2.500
0
C - 2.600
0
C, cây trung gian là 1.600
0
C - 2.000
0
C. Việc ñánh giá sự
phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với
nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh hệ thống cây trồng phù
hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt
nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do

quyết ñịnh hiệu quả sử dụng ñất cũng khác nhau.
Trình ñộ sử dụng ñất phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội
và khoa học công nghệ là ñòn bẩy, là ñộng lực ñể phát triển nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, ñất ñược dùng ñể xây dựng cơ sở hạ tầng ñều
dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh
doanh sản xuất. Do ñó, phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã
hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã
hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai.
ðiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ tồn tại khách quan, việc khai thác sử
dụng ñất ñai vẫn do con người quyết ñịnh, việc sử dụng ñất có hiệu quả phải
kết hợp tổng hợp giữa ñiều kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật và con người mới
phát huy mạnh tiềm lực của ñất, biến những ñiều kiện bất lợi thành có lợi cho
phát triển kinh tế, từ ñó ổn ñịnh ñược cuộc sống của người dân, ñảm bảo trật
tự xã hội. Như vậy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội tác ñộng rất lớn ñến việc sử
dụng ñất ñai, căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục
ñích sử dụng ñất, kết hợp yêu cầu sử dụng ñất với lợi thế của tài nguyên ñất
ñai sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Nhân tố không gian
Tính chất không gian của ñất ñai có ñặc tính vĩnh cửu, bao gồm: vị trí
ñịa lý, ñịa hình, ñịa mạo, diện tích, cố ñịnh vị trí khi sử dụng. ðất ñai không
thể di dời từ nơi này ñến nơi khác, phải khai thác tại vị trí cố ñịnh của nó, vì
vậy không gian là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết ñịnh hiệu quả của
việc sử dụng ñất ñai. Với ñặc tính này sẽ dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn
ñối với từng vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và
chi phối giới hạn thay ñổi cơ cấu ñất ñai.
Trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
7
8
của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất.
2.1.4. Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
Trong ñiều kiện cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng
ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một
ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,
chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn...). Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất
không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thoả
mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao
thông, các công trình dịch vụ thể thao, văn hoá xã hội...).
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu
trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày
càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử
dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường sinh
thái nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt,
hạn hán, cháy rừng, xạt lở ñất... liên tục xảy ra với quy mô lớn và mức ñộ
ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi. Việc
sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những
xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế –
xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường.
Những xung ñột giữa ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña
dạng: ñất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá. Phát triển
thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển
công nghiệp. Phát triển kinh tế – xã hội vùng biển với việc bảo vệ hệ sinh thái
ven biển. Bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản
khác. Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn...


trọng. Những sai lầm của con người trong quá trình sử dụng ñất và khai thác
cộng với sự tác ñộng của ngoại cảnh có thể làm huỷ hoại môi trường ñất làm
cho chức năng của ñất bị suy giảm. ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể các
thế hệ tiếp theo tồn tại và sản xuất, do ñó công năng của ñất cần ñược nâng
cao theo hướng ña dạng, không ngừng bồi dưỡng ñể truyền lại lâu dài cho các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
10
thế hệ mai sau. Vấn ñề tổ chức và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và
phát triển bền vững ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.
* Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
Môi trường không chỉ có nghĩa là một hệ thống các chỉ tiêu về hoá học
mà bao gồm cả ñất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên có giá trị... vấn
ñề môi trường là mối quan tâm ñặc biệt ñể phát triển một xã hội bền vững.
Mỗi quốc gia trên thế giới ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi
trường, bảo vệ môi trường là vấn ñề chung của mọi quốc gia. ðể giải quyết
triệt ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường thì nhà nước phải có chính sách hợp lý,
ñầu tư công nghệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chung cho cộng ñồng.
Những vấn ñề về môi trường có thể giải quyết hiệu quả nếu nó ñược thực hiện
kết hợp với mục tiêu kinh tế và công bằng xã hội.
2.1.5. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người
- ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ
vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất
nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, việc sử dụng
ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức
sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai.

phạm vi cả thế giới, thậm chí kể cả những vùng ñất trước ñây không thể sử
dụng ñược). Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ
tập trung cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các
mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện
tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao. ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải
của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao
ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
12
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng ña dạng hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình
thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp
hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất. Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của
con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực
tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Khi ñời sống ñã
nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản
xuất vật chất thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi
trường trong sạch... ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn.
Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật
còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc
canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng
sản hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại
phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña
dạng, ruộng nước phát triển... ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày càng
phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức
tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người.
Hiện ñại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn

2.2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự
nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức... ñất
ñai là một thành phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh
ñất, miếng ñất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên
hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ
nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính...) tạo ra
những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Vì
vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch, ñây là quá trình nghiên cứu, lao
ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng thành phần lãnh thổ
và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh [4].
Quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất một cách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
14
có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế - xã hội, nhằm lựa chọn ra
phương án sử dụng ñất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn
và ñưa phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người
một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu
cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực
tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng ñất [23].
Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kĩ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử
dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền
với ñất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường [19].
Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội
thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kĩ thuật, pháp chế. Trong ñó cần hiểu:

ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn thất
về kinh tế, bất ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương [4].
Quy hoạch sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các
công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã
hội với sự quan tâm về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất
của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và
ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã
hội chấp nhận [19].
2.2.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai
- Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất
của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất ( là mối quan hệ giữa người
với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất; quan hệ sản xuất ( là quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng
ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai – là tác ñộng tự nhiên ( như
ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với
người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
16
người chủ ñất – GCNQSDð). Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là
yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối
quan hệ sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã
hội. Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng nề về mặt
pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân
chia tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…).

- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng ñất với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến
trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử
dụng ñất. Do ñó quy hoạch sử dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô. Với khoảng thời gian dự báo tương ñối
dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội biến ñổi, nên chỉ tiêu
quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoạch càng ổn ñịnh.
ðối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất thể
hiện như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng ñiểm chiến lược của việc sử
dụng ñất trong vùng; cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng; phân ñịnh ranh
giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng; ñề xuất các biện
pháp, các chính sách ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất.
- Tính chính sách
Xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy
ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo mục tiêu phát
triển nền kinh tế quốc dân, an toàn lương thực, tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ
tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường. Quy hoạch sử dụng ñất thể
hiện rất rõ ñặc tính chính trị và chính sách xã hội.
- Tính khả biến
Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong những giải
pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
18
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status