Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất huyện Nga Sơn giai đoạn 2001-2010
Mai Đình Tứ
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Địa chính; Mã số: 60.44.80
Người hướng dẫn: PGS.TS Ngô Đức Phúc
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu tổng quan về cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất huyện Nga
Sơn. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn 2001 –
2010. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lập và thực hiện quy hoạch sử
dụng đất của huyện Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2020: phương hướng và mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội cho 20 năm tới và những năm tiếp theo; định hướng phát triển
các loại hình sử dụng đất theo quan điểm bền vững và đề xuất các giải pháp thực hiện
trên địa bàn nghiên cứu; định hướng sử dụng đất cho 20 năm tới và những năm tiếp
theo.
Keywords: Địa chính; Quy hoạch sử dụng đất; Huyện Nga Sơn; Giai đoạn 2001-2010
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là địa bàn để phân
bố dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; là nguồn vốn, nguồn nội lực
để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất được đất đai mà chỉ có thể chuyển
mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác. Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nếu
chúng ta biết sử dụng và cải tạo hợp lý thì đất đai không bị thoái hoá mà ngược lại đất đai lại
càng tốt hơn. Trong những năm gần đây, dưới tác động của sự phát triển nhanh về kinh tế
- Một số quy hoạch đại diện cho các chỉ tiêu quy hoạch bị thay đổi so với phương án được
duyệt.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nga Sơn.
- Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn 2001 – 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu.
- Phương pháp phân tích, khảo sát tổng hợp.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp kế thừa.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
3
- Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và các văn bản dưới
luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Các báo cáo của các cấp: huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010.
- Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai
- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương
7. Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, được cấu trúc thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn của quy hoạch sủ dụng đất đai cấp huyện.
- Chương 2: Đánh giá quy hoạch sủ dụng đất đai huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2001 – 2010.
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai theo
hướng phát triển bền vững của huyện Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2020.
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng địa phương.
- Phải dân chủ và công khai.
1.2. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.2.1. Lợi thế
- Vị trí địa lý tạo điều kiện cho Nga Sơn phát triển kinh tế toàn diện, dễ dàng giao
lưu với bên ngoài, tiếp thu nhanh những tiến bộ xã hội, nâng cao dân trí.
- Địa hình Nga Sơn có 3 vùng rõ rệt với 3 chế độ canh tác khác nhau, điều kiện canh
tác thuận lợi, đất đai không ngừng được mở rộng ra phía biển; khí hậu, thời tiết, nguồn nước,
thổ nhưỡng phù hợp với các cây con hiện có; có điều kiện để nuôi trồng thuỷ sản và vươn ra
biển để khai thác hải sản. Đây là những thuận lợi rất cơ bản để phát triển sản xuất hàng hoá,
tạo công ăn việc làm cho người lao động.
1.2.2. Hạn chế:
- Nga Sơn là huyện nông nghiệp, trong tương lai do biển lấn dần và diện tích bồi đắp
lại thuộc về tỉnh bạn, huyện bạn nên nghề ra khơi đánh bắt hải sản bị hạn chế.
- Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, rét đậm và sương muối, sương giá ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng, phát triển của sản xuất nông nghiệp và đời sống.
1.3. Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Nga Sơn
1.3.1. Lợi thế
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của huyện có bước tăng trưởng khá. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch đúng hướng, tiềm năng đất đai và lao động được huy động phục vụ phát triển kinh tế, cơ
sở hạ tầng được chú ý đầu tư phát huy tác dụng.
5
Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, sự
nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục ngày một phát triển. Người dân được chăm sóc sức khoẻ, được chữa
bệnh, con em được phổ cập giáo dục đạt 100%, cuộc sống của nhân dân ngày một nâng cao, bộ mặt
nông thôn đang đổi mới. Các phong tục văn hoá truyền thống tốt đẹp đang được giữ gìn và phát triển
nhằm thu hút lượng khách du lịch tới làm tăng nguồn thu cho huyện nâng cao đời sống cho nhân dân
quanh vùng du lịch. Đô thị ngày càng phát triển với nhiều dự án khu công nghiệp mở ra thúc đẩy sự
6
c, Công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất
Hiện nay huyện đang thực hiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất 2005 - 2010, còn
hiện nay cùng với việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước đây thì huyện đang
chuẩn bị cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015, và định hướng sử
dụng đất đến năm 2020. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được xây dựng đầy đủ và được các
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d, Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn khiếu nại tố cáo về đất đai.
Công tác thanh tra: Năm 2009 UBND huyện đã tổ chức kiểm tra rà soát việc sử dụng
và thu hồi diện tích đất quy hoạch “treo”, đất ở sai thẩm quyền. Thanh tra huyện và ban phòng
đã làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm về đất đai trên địa bàn huyện. Hoạt
động tuyên truyền phổ biến pháp luật, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ năm 2009 được đẩy
mạnh; các cán bộ đại chính đã được tập huấn, tiếp thu 3 lớp tuyên truyền luật đất đai, luật
khoáng sản, luật bảo vệ môi trường, luật tài nguyên nước được nâng lên rõ rệt.
2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Nga Sơn năm 2010
Năm 2010 diện tích tự nhiên 15.829,15 ha, được chia thành các loại đất theo mục đích
sử dụng như sau:
- Đất nông nghiệp diện tích 9.227,15 ha chiếm 58,29% diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp diện tích 4.927,55 ha chiếm 31,13% diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng diện tích 1.674,45 ha chiếm 10,58% diện tích tự nhiên
[11 ]
.
Trong đó, diện tích tự nhiên được phân bố theo các đối tượng sử dụng, quản lý đất như
sau: Khu kinh tế hộ gia đình, cá nhân sử dụng 9.692,37 ha, chiếm 61,23% diện tích đất tự
nhiên. UBND xã, thị trấn 5.659,23 ha, chiếm 35,75% diện tích đất tự nhiên. Tổ chức kinh tế
64,05 ha, chiếm 0,40% diện tích đất tự nhiên. Cơ quan đơn vị của nhà nước 26,23 ha, chiếm
0,17 diện tích đất tự nhiên. Tổ chức khác 387,27 ha, chiếm 2,45% diện tích đất tự nhiên.
2. Kết quả điều tra điểm về tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện
Nga Sơn giai đoạn 2001 – 2010.
trăm lao động bỏ quê đi tìm việc
2.2.3. Nguyên nhân và giải pháp
* Ảnh hưởng bởi các loại thiên tai do tác động của BĐKH gây ra như: lũ lụt, nắng
nóng, hạn hán thiếu nước, nước biển dâng và xâm nhập mặn.
* Kỹ thuật canh tác cói của người dân còn hạn chế, theo kết quả điều tra: 39,5% có
hiểu biết trung bình, 55,3% hiểu biết tốt hơn và chỉ có 5,2% hiểu biết rất tốt về kỹ thuật thâm
canh cây cói từ lúc trồng, chăm sóc đến khi thu hoạch.
* Chất lượng các công trình thủy lợi vùng cói chưa được cải tạo và nâng cấp phù hợp
với điều kiện thâm canh cây cói.
* Sâu bệnh đối với cây cói ngày một phát triển: Rầy nâu, bọ vòi voi (bọ cánh cứng),
sâu róm, sâu đục thân, cào cào, bệnh đốm và cả chuột đồng.
* Thiếu nguồn lực cho sản xuất (chủ yếu là vốn và lao động), trong khi giá cả thị
trường cói lại có nhiều biến động.
2.3. Về phương án quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh huyện Nga Sơn
8
2.3.1. Quy hoạch phát triển
Năm 2000, đất cơ sở kinh doanh toàn huyện là 4.93 ha. Phương án quy hoạch được
đưa ra cho năm 2010 là 7.43 ha.
Như vậy, chỉ tiêu quy hoạch của cả kỳ được xác định là tăng 2.5 ha.
2.2.2. Quá trình thực hiện quy hoạch
Trong thời gian qua, để thúc đẩy công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp phát triển, huyện
Nga Sơn đã tăng cường củng cố và phát triển các ngành nghề hiện có, đồng thời du nhập thêm
những ngành nghề mới, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn; thành
lập các hợp tác xã, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp.
Nhờ đó, diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh của huyện Nga Sơn đã tăng từ 4.93 ha
(năm 2000) lên 11.07 ha (2010). Như vậy, đất cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch được
duyệt tăng 2.5 ha, thực hiện đến năm 2010 tăng 6.14 ha, vượt chỉ tiêu 3.64 ha.
3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá
giai đoạn 2001 – 2010.
nhiên.Huyện có diện tích đất nông nghiệp là 9.227,15 ha, chiếm 58,29% diện tích đất tự
nhiên. Là một huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp trên 80% nông dân sống dựa vào nông
nghiệp, trong khi các giá trị của ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế.
Hiệu quả môi trường :
Công tác quản lý đất đai của huyện đang được quản lý chặt chẽ nên việc khai thác, thăm
dò các mỏ khoáng sản đá, làm vật liệu xây dựng không có tình trạng khai thác bừa bãi nên tình
trạng ô nhiễm môi trường ở các mỏ không có.
Việc sử dụng, phân bổ đất đai hiệu quả đã làm cho môi trường trên địa bàn huyện
ngày càng được bảo vệ, cùng với ý thức của người dân được nâng cao nên hiện nay Nga Sơn
chưa có tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nào xảy ra.
3.2. Những hạn chế
3.2.1. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện, vẫn còn tồn tại những hạn
chế nhất định.
Cụ thể: Một số xã làm quy hoạch nhưng không thực hiện đúng vị trí quy hoạch nên
hiện trạng đất năm 2010 một số xã đang còn lộn xộn chưa theo một trật tự nhất định.
3.2.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phương án được duyệt
Diện tích đất dành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn ít, đất khu
công nghiệp chưa tập trung.
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tại các xã chưa được phân bố hợp lý, các khu buôn bán,
làng nghề chưa tập trung mà đang nhỏ lẻ do tính tự phát của nhân dân.
Đất khai thác khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng khai thác chưa có sự quản
lý của chính quyền nên khai thác đang còn dở dang, nguồn đất sau khi khai thác chưa được
cải tạo nên diện tích đất hoang hoá nhiều.
Diện tích các loại đất phục vụ mục đích công ích đã có vùng và tạm thời đáp ứng đủ
cho nhu cầu nhân dân trong huyện. Đất chưa sử dụng hiện nay vẫn còn nhiều.
10
3.2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Hiệu quả kinh tế - xã hội: Diện tích đất phi nông nghiệp là 4.927,55 ha chiếm 31,13%
ngoài nước đến đầu tư vào địa bàn.
11
Tăng cường hơn nữa công tác quảng cáo, giới thiệu ra bên ngoài về các tiềm năng thế
mạnh của huyện nhà. Phối hợp với Trung ương và tỉnh xúc tiến các hoạt động đầu tư, kêu gọi
đầu tư bên ngoài vào các hoạt động công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Xây dựng các dự án có căn cứ khoa học để tranh thủ triệt để các nguồn vốn viện trợ
của nước ngoài thông qua các chương trình và dự án Nhà nước về xoá đói giảm nghèo, y tế,
giáo dục, nước sạch, môi trường
4.3. Giải pháp về khoa học - công nghệ.
Nâng cấp, tu bổ hệ thống thuỷ lợi đã có, xây dựng thêm đập và trạm bơm để đảm bảo
tưới tiêu chủ động; Hoàn chỉnh và nâng cấp hệ thống giao thông
Tập trung đầu tư thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa những cây có giá trị kinh
tế, đặc biệt là loại cây có giá trị hàng hoá xuất khẩu.
Tích cực đầu tư phân bón cân đối theo tính chất của đất và từng loại cây trồng, chú
trọng phân hữu cơ.
4.4. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
Cần đưa những giống có năng suất cao, ổn định, phù hợp với điều kiện đất đai của xã,
đưa các giống ngắn ngày có năng suất cao vào sản xuất.
Đồng thời lựa chọn các giống có khả năng kháng sâu bệnh cao để giảm tối đa phun
thuốc trừ sâu, đảm bảo cho môi trường, sức khoẻ con người.
4.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Quản lý đất đai chặt chẽ theo quy hoạch và kế hoạch hàng năm. Có chế độ thưởng
phạt nghiêm minh đối với người thực hiện tốt và vi phạm đất đai.
- Đẩy mạnh cuộc vận động quần chúng thực hiện kế hoạch hoá gia đình để giảm tỷ lệ
tăng dân số như đã đề ra.
4.6. Giải pháp cụ thể cho từng loại đất
Đối với đất nông nghiệp thì tiến hành thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng
vật nuôi hợp lý; đảm bảo an ninh lương thực.
Cần nâng cao hệ số sử dụng đất phi nông nghiệp, sử dụng đất một cách tiết kiệm, hợp
– Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
05. Nghị định của Chính phủ (2003), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng
dẫn thi hành luật đất đai năm 2003.
06. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn, Biểu thống kê đất đai của huyện Nga
Sơn năm 2008, 2009.
07. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn, Biểu kiểm kê, thống kê đất đai của
huyện Nga Sơn 2000, 2005, 2010.
08. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2007), Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất
đai huyện Nga Sơn năm 2007.
09. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2009), Báo cáo kết quả công tác quản
lý Nhà nước về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường năm 2009, kế hoạch năm 2010.
13
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2010), Báo cáo thuyết minh sơ bộ công
tác kiểm kê đất đai năm 2010.
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nga Sơn (2010), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất
đai huyện Nga Sơn giai đoạn 2000 – 2010.
12. Đặng Anh Quân, Quản lý đất đai theo quy hoạch và vấn đề đảm bảo quyền lợi của người
sử dụng đất, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Đoàn Công Quỳ (2006), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Khoa Tài nguyên & Môi
trường, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
14. Tổng cục Địa chính (2001), Cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và sử
dụng hợp lý quỹ đất đai.
15. Tổng cục quản lý đất đai (2010), Một số nội dung đổi mới về công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được thể hiện trong nghị định số 69/2009/NĐ-CP và thông tư
19/2009/BTNMT.
16. Lê Quang Trí (2005), Giáo trình qui hoạch sử dụng đất đai, Đại học Cần Thơ.
17. UBND huyện Nga Sơn (2000, 2008, 2009, 2010, 2011), Niên giám thống kê huyện Nga
Sơn.
18. UBND huyện Nga Sơn (2000), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội