ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH LƢƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾ T QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Nguyễn Thanh Lƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Văn Hùng
đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Phòng quản lý đào tạo Sau Đại học, Khoa Tài nguyên
và Môi trường, đặc biệt các thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch Tài
nguyên Môi trường.
Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân huyện Lập Thạch,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch; anh chị em đồng
nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi
hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Lƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.5.4. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành 19
1.6. Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 20
1.6.1. Nhật Bản 20
1.6.3. Cộng hoà Liên Bang Đức 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.6.4. Trung Quốc 22
1.6.5. QHSDĐ đô thị ở Anh 23
1.6.6. QHSDĐ đô thị ở Hàn Quốc 23
1.7. Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 24
1.7.1. Thời kỳ trước khi Luật Đất đai năm 1993 24
1.7.2. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003 25
1.7.3. Giai đoạn từ năm 2003 đến nay 26
1.8. Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch 28
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.2. Nội dung nghiên cứu 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phuơng pháp tiếp cận hệ thống 30
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu,tài liệu 31
2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh 31
2.3.4.Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ, biểu đồ 31
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2. Các nguồn tài nguyên. 34
3.1.3. Thực trạng môi trường. 36
3.6.1. Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai của người dân 61
3.6.2. Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cán bộ quản lý 64
3.7. Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 65
3.7.1. Những mặt được và tồn tại 65
3.7.2. Nguyên nhân tồn tại 66
3.8. Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng đất 70
3.8.1. Giải pháp trước mắt 70
3.8.2. Các giải pháp lâu dài 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
Kết luận 74
Kiến nghị 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN : Công nghiệp
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB : Giải phóng mặt bằng
KCN : Khu công nghiệp
KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất
NN : Nông nghiệp
QĐ : Quyết định
QH : Quy hoạch
QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
Bảng 3.13. Kết quả điều tra lấy ý kiến của người dân trên địa bàn về công tác thực
hiện QHSDĐ giai đoạn 2006 - 2010 tại 3 địa điể m nghiên cứ u 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia và là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là sản
phẩm của tự nhiên ban tặng cho con người, là kết quả của quá trình phong hoá
hàng triệu năm của trái đất và nó có vai trò rất lớn tới đời sống sinh hoạt của con
người cũng như trong quá trình sản xuất của các ngành kinh tế - xã hội [2].
Chính vì vậy, Mác đã nói "Đất là mẹ, sức lao động là cha tạo ra của
cải vật chất". Do đó, vấn đề cần phải đặt ra cho con người là phải sử dụng
đất một cách hợp lý, tiết kiệm mới đáp ứng được yêu cầu của hiện tại và
tương lai. Do vậy, việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế
cao và bảo vệ môi trường đang là một trong những vấn đề đặt lên hàng đầu
của mỗi Quốc gia [15], [18].
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai. Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện
đúng phương án quy hoạch đóng vai trò quyết định tính khả thi và đánh giá
hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất [6]. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của
từng địa phương [2].
Quản lý đất đai bằng quy hoạch thể hiện vai trò của Nhà nước với chức
năng sở hữu Nhà nước đối với đất đai [6]. Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai. Vì vậy, vai trò
1.2.2. Yêu cầu
Cần nắm vững quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 của huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dung các loại đất:
Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Trong đó, có phân tích,
đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Bản chất của quy hoạch sử dụng đất
Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức
sử dụng đất như: “Tư liệu sản xuất đặc biệt’’ gắn chặt với phát triển kinh tế -
xã hội nên quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện
đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế [8]. Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng
đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy
đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất
đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như
hoạch sử dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan
hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng
đất thể hiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là
yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của
phương thức sản xuất của xã hội (Đoà n Công Quỳ, 2001).
1.1.2.2. Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai
mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, bảo vệ toàn bộ tài
nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng đất
đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông - công nghiệp,
môi trường sinh thái [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
1.1.2.3. Tính dài hạn
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch chung và dài hạn về sử dụng đất đai,
đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn
cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn.
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều
chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.
Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm
hoặc xa hơn (Nguyễ n Xuân Thà nh et al., 2010).
1.1.2.4. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến
trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng
+ Quy hoạch sử dụng đất theo ngành;
+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng đất giao thông, thuỷ lợi v.v.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo ngành là diện tích đất đai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi
ranh giới đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ
tương ứng). Quy hoạch sử dụng đất giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với
quy hoạch sử dụng đất của vùng và cả nước [3].
1.2.2. Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ
+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích
đất tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy
hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và
được thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vi mô đến vĩ mô và bước sau chỉnh lý
bước trước [6].
Mục đích của quy hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính
là: Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành
kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng đất của các ngành
và đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng cấp)
và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của
cấp huyện và là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiến hành dồn điền đổi thửa nhằm
thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể (Phan
Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh, 2001).
1.3. Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch;
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
trước theo các mục đích sử dụng;
- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so
với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học -
công nghệ.
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã
được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và
định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương.
- Xây dựng phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án
phân bổ quỹ đất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân
tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ
10
định và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong
quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi
thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt
được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn
(Nguyễ n Thị Bì nh, 2010).
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều
kiện bình thường, sự khác biệt giữa tính khả thi lý thuyết và tính khả thi thực
tế thường không đáng kể. Tuy nhiên, không ít trường hợp luôn có những vấn
đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khó đoán trước được như: tính kịp thời
về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh
trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự
cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường,
an ninh quốc phòng; tác động của nền kinh tế quốc tế v.v.
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể được đánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [18]:
(1). Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:
* Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu:
- Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;
- Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án
* Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy
hoạch sử dụng đất:
- Thành phần hồ sơ và sản phẩm;
- Trình tự pháp lý v.v.
(2). Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
* Cơ sở tính toán và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
(Nguyễn Tiế n Khang và Phạm Dương Ưng, 1994);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
* Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết
bị công trình trên lãnh thổ (xác định theo đặc điểm của khu vực và định
hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng đất), cần lượng vốn đầu
tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí điều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn đầu
tư để thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án đầu tư hoặc thiết kế kỹ
thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ
thống ruộng bậc thang trên đất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ đất
(chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở đất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa
nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);
* Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ đất và môi trường sinh thái
để phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ
nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng) Các biện
pháp thuộc nhóm này được đề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng đất
tuỳ theo đặc điểm của lãnh thổ, phải đầu tư vốn cơ bản và cũng được triển
khai thực hiện theo dự án đầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không đòi hỏi vốn đầu tư cơ bản,
nhưng được thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của
doanh nghiệp hoặc người sử dụng đất như nâng cao độ phì và tính chất sản
xuất của đất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện
các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá
học, bón phân, bón vôi v.v. Để triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm
này, trong phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định rõ các thông số cần
thiết về đặc điểm mang tính công nghệ của từng khu đất (như kích thước
- Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở;
- Tổ chức tốt việc định canh, định cư;
- Ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khoán rừng; khuyến
khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan đến sử dụng đất
nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
1.4.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà
quy hoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án
trong thực tiễn (với phương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi).
Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội. Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp,
liên quan đến nhiều vấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như
các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác.
Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả
quy hoạch sử dụng đất như sau: (Nguyễ n Đì nh Bồ ng, 2010)
(1). Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở
hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh
giá phù hợp;
(2). Khi xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cần xem đồng
thời giữa lợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;
(3). Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý
đến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn
các đặc điểm sinh thái của đất đai;
(4). Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả
đem lại của quy hoạch sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất
về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất và về đặc điểm tính
chất của đất (địa hình khu vực, thành phần, cơ giới đất, kết cấu địa chất, độ
lớn khoanh đất, tình trạng khai thác khu đất, các trở ngại ) khi lập quy hoạch,
để luận chứng và đánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép
(hướng và cấp độ dốc cho phép đối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới
hạn của các dải đất, giới hạn về kích thước thửa đất cho từng đối tượng sử
dụng đất, diện tích tối ưu đối với thửa đất, khoảng cách cho phép ). Các chỉ
tiêu kỹ thuật được so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so
với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép đưa ra nhận định về mức độ đáp
ứng các tiêu chuẩn đề ra, mức độ cải thiện và những tồn tại, bất cập về điều
kiện không gian của việc sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm đánh giá khả năng đáp ứng
các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ đề ra trong phương
án quy hoạch. Các chỉ tiêu luận chứng và đánh giá thường biểu thị dưới dạng
cân đối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn đề cập đến các vấn
đề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân
canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác định nào đó).
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã
hội - môi trường) nhằm xác định phương án, tính toán hiệu quả của các biện
pháp đề ra trong quy hoạch, xác định các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền)
đặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất, so sánh những
kết quả nhận được (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung.
1.5. Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất
1.5.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch sử dụng đất các cấp hành
thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện trên cơ sở thống kê
đầy đủ và chính xác đất đai về mặt số lượng và chất lượng. Dựa vào các số
liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành sẽ lập dự báo sử
dụng đất, sau đó xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng
và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả
nước, theo đối tượng và mục đích sử dụng đất [18].
Dự báo cơ cấu đất đai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược
sử dụng tài nguyên đất đai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự
báo phát triển các công trình thủy lợi, thủy nông, cơ sở hạ tầng,…Chính vì
vậy việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềm năng để
mở rộng diện tích và cải tạo đất nông - lâm nghiệp, xác định hướng sử
dụng đất cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cách
tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã
hội v.v. trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế -
xã hội của cả nước.
Định hướng sử dụng đất đai được đề cập trong nhiều tài liệu dự báo
khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau.Tuy nhiên, việc xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên