Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 2010 huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THỊ LOAN

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000 - 2010
HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
LUÂN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðOÀN VĂN ðIẾM


nhiệt tình, chu ñáo từ các thầy cô giáo, sự ủng hộ giúp ñỡ của người thân, bạn bè
ñồng nghiệp. Nhân dịp này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. ðoàn
Văn ðiếm, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học – trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn, sự nhiệt tình giúp ñỡ của các cơ quan, ban
ngành của huyện Yên Lạc mà trực tiếp là Phòng Tài nguyên – Môi trường ñã
giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin cảm ơn những người than trong gia ñình ban bè, ñồng nghiệp
ñã khích lệ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành Luận văn.
Một lần nữa xin cảm ơn!
Tác giả luận văn ðỗ Thị Loan

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 23
3.3.2. Phương pháp kế thừa và chọn lọc kết hợp xử lý thống kê 23
3.3.3. Phương pháp chuyên gia 24
3.3.4. Phương pháp bản ñồ 24
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 25
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 25
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 30
4.1.3. Thực trạng môi trường 34
4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35
4.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 40
4.1.6. Dân số, lao ñộng 48
4.1.7. Thực trạng phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn 50
4.1.8. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường: 53
4.2. Thực trạng quản lý và sử dụng ñất ñai của huyện Yên Lạc – tỉnh
Vĩnh Phúc 56
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai 56
4.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 65
4.2.3. Phân tích, ñánh giá biến ñộng các loại ñất 71
4.3 ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 –
2010 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 76
4.3.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 – 2010 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

v

4.3.2. ðánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện
trong kỳ kế hoạch ñầu 2000 – 2005 78
4.3.3. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện trong kỳ kế

2

GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
3

KCN Khu công nghiệp
4

CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
5

UBND Ủy ban nhân dân
6

GTSX Giá trị sản xuất
7

TTCN Tiểu thủ công nghiệp
8

HTX Hợp tác xã
9

MNCD Mặt nước chuyên dùng
10

TP Thành phố
11

TT Thị trấn

22

NTTS Nuôi trồng thủy sản
23

DT Diện tích
24

CN – TTCN – XD

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp-xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang4.1 Phân loại ñất huyện Yên Lạc 31

4.2 Tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 36
4.3 Diện tích, năng suất một số cây trồng chính huyện Yên Lạc 37
4.4 Tổng ñàn gia súc, gia cầm và sản lượng xuất chuồng giai ñoạn
2005 – 2010 huyện Yên Lạc 38
4.5 Các tuyến ñường liên xã huyện Yên Lạc 43
4.6 Lao ñộng và việc làm huyện Yên Lạc giai ñoạn 2005 - 2011 49
4.7 Một số chỉ tiêu về xóa nghèo 50

Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. Trong thời gian qua, công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của
ðảng, Chính phủ, ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñã ñạt
ñược một số kết quả nhất ñịnh.
Tuy nhiên, quy hoạch sử dụng ñất mới chủ yếu dừng lại ở việc giải
quyết, sắp xếp quỹ ñất theo mục ñích sử dụng ñất, chưa căn cứ vào tiềm năng
ñất, chưa thực sự tính toán ñầy ñủ tới mục tiêu ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội và
môi trường. Vì vậy, việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñể
kịp thời ñưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện của các
phương án quy hoạch sử dụng ñất hiện nay là rất cần thiết.
Công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Yên Lạc –
tỉnh Vĩnh Phúc ñã hoàn thành và ñã thực hiện. ðó là căn cứ quan trọng ñể
huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển KT-XH của huyện. Tuy
nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vẫn
bộc lộ một số tồn tại nhất ñịnh. ðặc biệt sau khi quy hoạch sử dụng ñất ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

2

phê duyệt và ñưa vào thực hiện, tình hình theo dõi, giám sát việc thực hiện
quy hoạch còn nhiều bất cập dẫn ñến tình trạng “quy hoạch treo” hoặc không
ñiều chỉnh kịp những biến ñộng về sử dụng ñất trong quá trình thực hiện quy
hoạch tại ñịa phương.
ðồng thời trong quá trình phát triển ñã có những thay ñổi, CNH –
HðH kéo theo nhu cầu sử dụng ñất, nhiều dự án mới phát sinh không thuộc
quy hoạch ñược ñưa vào. Tình hình kinh tế - xã hội, ñời sống của nhân dân
ñã khác trước, phương án quy hoạch trước ñây không còn phù hợp, dẫn ñến
việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất cần phải ñiều chỉnh cho
phù hợp. Do vậy, cần có những nghiên cứu, ñánh giá cụ thể ñể rút ra những

nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñiạ chất,
thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính . . .) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác
nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch – ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân ñịnh ý nghĩa, mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh [11].
Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư
liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội [16]. Như vậy,
Quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng
thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra,
khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu . . .
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất
theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các
biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý,
hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng
và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

4

và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện
ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái
bền vững [10].
Theo FAO [19]: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng
ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế - xã hội
nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử

hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ ñất và môi trường [11].
Căn cứ vào ñặc ñiểm, ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng
ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập
quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; xác lập sự ổn ñịnh về
mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; làm cơ sở tiến hành
cấp ñất và ñầu tư phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ
các nhu cầu dân sinh, văn hoá – xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng
chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm
sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng
lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh
chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã
hội và hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở
từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển ñổi sang nền kinh tế thị
trường [1].
2.1.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất [10]
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

6

dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất: [10]
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một
phương thức sản xuất xã hội thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất (mối

ngành, lĩnh vực; xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bổ
sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế
quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh.
* Tính dài hạn: Thể hiện ở việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể phát triển
kinh tế - xã hội lâu dài.
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế
xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñô thị
hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp . . .), từ ñó xác ñịnh quy hoạch
trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và
biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch
sử dụng ñất hàng năm, 5 năm và lâu hơn nữa.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh tế
- xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong
thời gian dài (cùng với phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt
ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và sử
dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất
thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng,
mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến
ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy
hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy
hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng
ñất của các ngành như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

8

- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng;

2.1.2. Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất. [10]
Với những áp lực và thực trạng sử dụng ñất ñai hiện nay cho thấy nguồn
tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia
tăng. Do ñó, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất ñai
và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn
lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược hệ sinh thái cây trồng và môi trường
sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là nền tảng cho quá trình này, thông qua quy
hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối
quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về sử dụng ñất cho các ngành, các ñơn vị, cá
nhân sử dụng ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai. Như vậy quy hoạch
sử dụng ñất thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất
ñai và tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng
dựa trên những nguyên tắc sau:
Một là, Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp liên quan tới
quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử
dụng ñất. Nó không chỉ mang tính ý nghĩa kinh tế, mà còn là một vấn ñề chính
trị quan trọng, bởi vì tài nguyên ñất ñã ñược quốc hữu hoá là ñối tượng sở hữu
Nhà nước, ñồng thời là căn cứ quan trọng ñể phát triển sức sản xuất, ñể củng cố
và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, ñặc biệt là nông nghiệp.
Luật pháp nhà nước tuyệt ñối nghiêm cấm việc sử dụng ñất không ñúng
mục ñích, bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính ổn ñịnh
của mỗi ñơn vị sử dụng ñất, ñó là cơ sở quan trọng nhất ñể phát triển sản xuất.
Theo quy ñịnh tại ñiều 5 của Luật ñất ñai năm 2003: ñất ñai thuộc sở hữu toàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

10

dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu. Quyền quản lý tập trung thống nhất
của Nhà nước ñược thể hiện theo luật pháp và thể hiện ở nhiều mặt như ñại

tối ña việc chuyển ñất canh tác có hiệu quả cao sang sử dụng và các mục ñích
phi nông nghiệp, ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu
nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân ñối
quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nâng
cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích.
Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập
tắt các quá trình xói mòn do gió và nước gây nên. ðặc biệt ñối với nước ta với
ñặc ñiểm ñịa hình ñồi núi chiếm tới 3/4 lãnh thổ, lại nằm ở vùng nhiệt ñới,
mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các quá trình khoáng hoá
diễn ra mạnh trong ñất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất
dinh dưỡng dẫn ñến suy thoái; quan trọng hơn nữa trong thời gian qua do nạn
chặt phá, ñốt rừng diễn ra bừa bãi, sử dụng ñất không bền vững làm cho nhiều
vùng ñất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản
xuất và xu hướng hoang mạc hoá ngày càng tăng. Những ñiều này có tác hại
rất lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, nếu chúng ta không có biện
pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả ngày càng lớn. Xói
mòn sẽ làm mất ñi lớp ñất mặt mầu mỡ nhất. Khi tổ chức các biện pháp
chống xói mòn cần tính ñến các ñặc ñiểm ñịa hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn của
từng vùng. Tổ hợp các biện pháp chống xói mòn sẽ ñược giải quyết trong một
ñồ án quy hoạch có luận chứng khoa học.
Nhưng trong lĩnh vực bảo vệ ñất, quy hoạch sử dụng ñất không chỉ làm
nhiệm vụ chống xói mòn, mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm ñất, bảo
vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên.
Ô nhiễm môi trường là vấn ñề ñáng quan tâm của toàn xã hội. ðất có thể
bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải ra từ các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

12

nhà máy và nước thải sinh hoạt từ các ñô thị lớn, ô nhiễm bởi các chất phóng

dụng ñất bị mất ñất có quyền ñòi hỏi chủ ñược giao ñất phải bồi thường toàn
bộ những khoản thiệt hại do việc thu hồi ñất và giao ñất gây ra và cả những
chi phí ñể quy hoạch lại. Việc bồi thường những khoản chi phí trên cho chủ bị
mất ñất là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ ñược giao ñất.
Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ
hợp lý.
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước,
của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể. Trên cơ sở ñó có thể áp
dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các
tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng
ñất và sử dụng lao ñộng.
Quy hoạch sử dụng ñất phải nhằm mục ñích tạo ra những ñiều kiện về tổ
chức lãnh thổ thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế
hoạch Nhà nước giao. Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta dự kiến phương
hướng sử dụng ñất trong một thời gian dài.
Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất của
các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân
ñối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng ñất ñã ñịnh.
Năm là, phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng
lãnh thổ.
Mỗi vùng, mỗi ñơn vị sử dụng ñất ñều có những ñiểm khác biệt về ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nên phương án quy hoạch xây dựng phù hợp
cho từng vùng cũng khác nhau. Nếu không thì không thể tổ chức sử dụng hợp
lý ñất ñai.
ðiều kiện tự nhiên là các yếu tố về khí hậu, ñiều kiện ñất ñai (ñịa hình, thổ
nhưỡng), khí hậu, ánh sáng, nguồn nước và các ñiều kiện khác ñây là các yếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………

14



hình thành hệ thống quy hoạch sử dụng ñất mới.[22]
Ở ðức, ñiển hình là thành phố Berlin [21], hệ thống quy hoạch sử dụng
ñất ñã ñược xây dựng từ rất sớm. Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn
vẹn lãnh thổ ñất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược xây
dựng với bản ñồ tỉ lệ 1:50.000. Sau ñó, việc ñiều chỉnh và cập nhật những
biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, xã hội và mục
tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường xuyên. Do ñó, hệ thống quy hoạch
sử dụng ñất ở thành phố Berlin nói riêng, của ðức nói chung có hiệu quả cao,
ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ñà cho sự phát triển
nền kinh tế.
Ở Pháp, quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức mô hình
hoá nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường
và lao ñộng, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp
lý, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển [16].
Ở Campuchia, do nền kinh tế kém phát triển, có xuất phát diểm thấp,
tình hình chính trị rối loạn, nhiều nhà khoa học ñã bị giết, nên trước những
năm 2000, công tác quản lý ñất ñai chưa ñược quan tâm, chưa hình thành
ñược hệ thống Luật ñất ñai và quy hoạch sử dụng ñất. ðến năm 2000, Bộ quy
hoạch ñất ñai và xây dựng ñã hoàn thiện Luật ñất ñai, nhưng công tác quy
hoạch sử dụng ñất còn gặp niều khó khăn, kế hoạch sử dụng ñất ở từng ñịa
phương không rõ ràng nên sử dụng ñất kém hiệu quả và làm suy thoái ñất.
Mặc dù vậy, nhờ có sự cố gắng tìm hiểu, học hỏi, nghiên cứu công tác quản
lý, sử dụng ñất ñai của các nhà khoa học nên Campuchia ñã xây dựng ñược hệ
thống Luật ñất ñai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñồng bộ [16].
Nhìn chung, hệ thống pháp luật ñất ñai ở các nước phát triển tương ñối
hoàn thiện nên công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñược
triển khai tốt, sử dụng ñảm bảo hiệu quả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………


17

hành có liên quan ñến Luật ñất ñai quy ñịnh. ðiều này ñã làm tăng hiệu lực và
ngày càng hiệu quả cao trong quản lý, sử dụng ñất ñai phục vụ cho phát triển
kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước,
góp phần làm thay ñổi cuộc sống nhân dân.
Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm
2005 của cả nước [2]: nhờ có quy hoạch và chính sách hợp lý ñể khuyến
khích việc khai hoang, phục hoá, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ và
phát triển rừng nên diện tích ñất nông nghiệp, lâm nghiệp ñã tăng lên ñáng kể,
mỗi năm ñưa gần 500 nghìn ha ñất trống, ñồi núi trọc vào sử dụng và năng
suất tăng từ 31,9 tạ/ha lên 42,5 tạ/ha (năm 2000).
ðồng thời chủ trương giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh cùng các chính
sách ñẩy mạnh sản xuất hàng hoá, làm cho nông dân năng ñộng hơn, bố trí
hợp lý cây trồng, vật nuôi, khôi phục và phát triển vườn cây ăn trái, cây công
nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thuỷ sản tạo hiệu quả cao trong sản
xuất nông nghiệp, hạn chế ñược chuyển ñất nông nghiệp sang sử dụng vào
mục ñích khác.
Theo TS Nguyễn Quang Học [10]: “Quy hoạch sử dụng ñất ñã góp
phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý sử dụng
ñất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình
phát triển của ñất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá. . . ñã góp
phần thay ñổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn, ñất ñai ñược sử dụng phát
triển công nghiệp theo hướng hàng hoá. ðất nông thôn ñược cải tạo, chỉnh
trang phát triển theo hướng ñô thị hoá. ðất có mục ñích công cộng ñược quy
hoạch ñồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển ñã góp phần tăng khả năng phục
vụ sản xuất và ñời sống của nhân dân . . .”
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức triển khai công tác Quy hoạch sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status