ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ THỦY Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2011 – 2013, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2015 TẠI THỊ TRẤN LỘC BÌNH
HUYỆN LỘC BÌNH – TỈNH LẠNG SƠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Văn Hiểu
DANH MỤC CÁC KÍ TỰ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CP : Chính phủ
CT : Chỉ thị
CV : Công Văn
HĐBT : Hội đồng Bộ trưởng
NĐ : Nghị định
QĐ : Quyết định
QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐĐ : Quy hoạch sử dụng đất đai
TCĐC : Tổng cục địa chính
TLSX : Tư liệu sản xuất
TT : Thông tư
UBND : Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thị trấn Lộc Bình 35
Bảng 4.2. Biến động đất đai của thị trấn giai đoạn 2011 – 2013 39
Bảng 4.3: Diện tích, cơ cấu đất trước và sau quy hoạch của thị trấn
Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 42
Bảng 4.4: Kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 45
Bảng 4.5: Biến động diện tích đất trong quy hoạch sử dụng đất của
thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 47
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013 52
Bảng 4.7: Hiện trạng các công trình nằm trong quy hoạch giai đoạn 2011 – 2013 56
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của Thị trấn
Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 57
tỉnh Lạng Sơn 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 14
3.3. Nội dung nghiên cứu 14
3.3.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
thị trấn Lộc Bình - huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn 14
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn 14
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và sử dụng
đất giai đoạn 2011 – 2013 14
3.3.4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của
thị trấn Lộc Bình - huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011– 2013 . 15
3.3.5. Giải thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2015 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 15
3.4.2. Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung 15
3.4.3. Phương pháp phân tích, thống kê 15
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 15
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu 16
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 17
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 22
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Lộc Bình -
huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn 31
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai của thị trấn Lộc Bình 31
4.2.2. Thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai 34
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là nguồn gốc
của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có
thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí
hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, là nền tảng xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã
hội, an ninh quốc phòng. Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số
lượng, có vị trí cố định trong không gian. Chính vì vậy đất đai cần được quản
lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Theo hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất và quản lý
theo quy hoạch của pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích có hiệu
quả”. Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai sửa đổi và bổ sung năm 1998, năm
2001 và Luật đất đai 2003 là những căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quy định
chi tiết, cụ thể những vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các chủ sử
dụng đất, cũng như các vấn đề nảy sinh trong quá trình khai thác sử dụng đất
đai. Nhưng vấn đề này đòi hỏi phải có biện pháp, chương trình quản lý mang
tính chiến lược và quy hoạch sử dụng đất đai chính là một trong các biện pháp đó.
Đứng trước vấn đề đó, những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã có
những chủ chương chính sách về quản lý và sử dụng đất đai cho các ngành,
các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cụ thể hóa bằng chỉ thị 100/CT-CP
(13/10/1981) của thủ tướng Chính phủ, nghị quyết 10/NĐ (04/1998) là những
tiền đề để luật đất đai 1993 ra đời. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
đất đai năm 1998 và năm 2001, Nghị định 181/NĐ-CP (29/10/2004), Thông
tư 30/TT/BTNMT (01/11/2004) là một văn kiện pháp lý quy định về chế độ
quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước.
- Đưa ra định hướng sử dụng đất trên địa bàn của thị trấn Lộc Bình -
huyện Lộc Bình.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài giúp em thu thập được những kinh
nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học được,
3
hiểu rõ tầm quan trọng của công tác này, biết cách thực hiên một đề tài khoa
học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thị
trấn Lộc Bình - huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn để thấy được tính hợp lý và
chưa hợp lý của phương án quy hoạch. Đánh giá được thực trạng sử dụng đất,
xác định những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, xác định những ảnh hưởng của quy hoạch đến quý đất, từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất
2.1.1. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các
thành phần của sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó. Bao gồm: Khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm và khoáng sản nằm trong lòng đất, tập đoàn động – thực vật,
trạng thái định cư của con người hiện tại và trong quá khứ để lại.
HĐBT : Hội đồng Bộ trưởng
NĐ : Nghị định
QĐ : Quyết định
QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐĐ : Quy hoạch sử dụng đất đai
TCĐC : Tổng cục địa chính
TLSX : Tư liệu sản xuất
TT : Thông tư
UBND : Ủy ban nhân dân
6
Như vậy, thực chất của QHSDĐĐ là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích
cao, thực hiện đồng thời chức năng là: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và
đưa ra các biện pháp sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu hiện tại tương thích
với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.[10]
2.2. Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
2.2.1. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 13/08/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, lập điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Các nghị quyết, báo cáo của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND thị
trấn về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 10 năm tới, số liệu thống kê, kiểm kê;
+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã.
- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai theo ngành gồm:
+ Quy hoạch đất lâm nghiệp
+ Quy hoạch đất khu dân cư
+ Quy hoạch đất chuyên dùng
- Quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng.
Trong đó đối tượng QHSDĐ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên.
Tùy thuộc vào cấp vị hành chính, QHSDĐ có nội dung cụ thể, chi tiết khác
nhau và được thực hiện theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, chỉnh từ dưới lên
trên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô
và bước sau chỉnh lý bước trước.
8
QHSDĐĐ cụm và vùng trọng điểm thường không nằm trọn vẹn trong
một đơn vị hành chính, do đặc thù của sản xuất chuyên môn hóa, do điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực có những đặc tính riêng hoạc đơn thuần
chỉ do yêu cầu phát triển tổng hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
Quy hoạch theo ngành dựa trên kết quả điều tra, đánh giá khả năng
thích nghi của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho người
sử dụng đất phù hợp với đặc điểm từng ngành để mang lại hiểu quả cao hơn.
QHSDĐĐ theo ngành và theo lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Trên một địa bàn lãnh thổ luôn luôn tồn tại nhiều ngành mặc dù mỗi
ngành có một mục đích sử dụng đất khác nhau. Các ngành có thể quy hoạch
độc lập với nhau, song mỗi ngành đều phải dựa vào đặc điểm lãnh thổ, sự
phân dị lãnh thổ là cơ sở để các ngành căn cứ vào đó làm quy hoạch, cũng
chính vì thế mà cùng một ngành có thể có nội dung quy hoạch khác nhau trên
vùng, lãnh thổ khác nhau. Do đó, tùy thuộc vào đặc điểm phân bố lực lượng
tiến hành đồng thời bao gồm tất cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội
thông qua hội nghị quy hoạch quốc gia. Hội nghị này đưa ra các quan điểm và
mục tiêu cho cả nước. Những ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp trung
ương và đưa xuống cấp địa phương.
* Đức: Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn. Chính phủ Liên bang
cùng với sự tham gia của các bang đưa ra hướng quy hoạch theo vùng. Các
hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau
đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng.
* An-giê-ri: Quy hoạch sử dụng đất đai ở An-giê-ri được xây dựng trên
nguyên tắc nhất thể hóa, liên hợp hóa và kỷ luật đa phía. Trong toàn bộ quá
trình quy hoạch có sự tham gia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ
chức ở cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, các cộng đồng và tổ chức nông gia,
Ở nước này, Chính phủ có trách nhiệm ngay từ đầu đối với những quan hệ ở
tầm vĩ mô còn công chúng – người liên quan đến các hành vi lập quy hoạch
giữ một vị trí quan trọng.
* Đài Loan: Đài Loan chủ chương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo
từng cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu
của quy hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch
được tiến hành như sau:
- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thị trấn Lộc Bình 35
Bảng 4.2. Biến động đất đai của thị trấn giai đoạn 2011 – 2013 39
Bảng 4.3: Diện tích, cơ cấu đất trước và sau quy hoạch của thị trấn
Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 42
Bảng 4.4: Kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 45
Bảng 4.5: Biến động diện tích đất trong quy hoạch sử dụng đất của
thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013 47
chưa được xúc tiến như luật đã quy định. Nguyên nhân của vấn đề này là do
nền kinh tế Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và
thử thách lớn lao khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Tuy vậy, đây là thời
kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảm vai trò
quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tăng quyền tự chủ cho
nông dân và thực thi các chính sách đổi mới khác. Công tác quy hoạch cấp xã
trong giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất,…
Đây là mốc đầu tiên trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã
trên khắp các xã của cả nước. Tuy vậy còn nhiều hạn chế về nội dung và
phương pháp thực hiện.
* Giai đoạn từ năm 1993 trở lại đây
Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác
nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ở hầu hết
12
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết các bộ
ngành. Các công trình nghiên cứu trong giai đoạn này đều tính đến năm 2010.
Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử dụng
đất đai trên phạm vi cả nước được các ngành, các cấp và mọi thành viên trong
xã hội hưởng ứng. Đây chính là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác
quản lý đất đai vào nề nếp sau thời gian dài tuyệt đối hóa về công hữu đất đai
ở miền Bắc và buông lỏng công tác này ở các tỉnh phía Nam dẫn đến tình
trạng có quá nhiều diện tích đất không có chủ sử dụng đất.
Đặc biệt từ năm 1992, Chính phủ đã chỉ đạo công tác quy hoạch sử
dụng đất đai một cách chặt chẽ hơn, cụ thể hơn. Trong thời gian này, Tổng
cục địa chính (cũ) đã xây dựng báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
của cả nước đến năm 2010 để Chính phủ trình ra quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ
10 và 11. Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội đã thông qua kế hoạch sử dụng đất đai
của cả nước giai đoạn 1996 – 2000. Đây là lần đầu tiên, có một báo cáo về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tương đối đầy đủ các khía cạnh về chính trị,
ứng được yêu cầu phát triển của xã hội.
14
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng đất đai của thị trấn Lộc Bình - huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2011 – 2013.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Trên toàn bộ diện tích đất tự nhiên của thị trấn Lộc Bình - huyện Lộc
Bình – tỉnh Lạng sơn là 435,40 ha.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình – tỉnh
Lạng Sơn.
- Thời gian: từ 1/2014 – 5/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn
Lộc Bình - huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn
3.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất
3.3.2.1. Tình hình quản lý sử dụng đất
3.3.2.1. Tình hình biến động đất đai của thị trấn giai doạn 2011 - 2013
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử
dụng đất giai đoạn 2011 – 2013
3.3.3.1. Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Lộc Bình
giai đoạn 2011 – 2013
3.3.3.2. Đánh gia kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thị trấn Lộc
tỉnh Lạng Sơn 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 14
16
rút ra nhận xét về mặt thuận lợi hay khó khăn, từ đó đưa ra giải pháp khắc
phục. Phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng.
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, đánh gía công
tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Các tài liệu, số liệu đã thu thập được cần
phải được chọn lọc, loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp
lý, có cơ sở khoa học và đúng với tình hình thực tế địa phương. 17
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Lộc Bình nằm phía Tây Bắc huyện Lộc Bình, là trung tâm văn
hóa - kinh tế chính trị của huyện Lộc Bình. Nằm cách thành phố Lạng sơn
khoảng 22km về phía Đông Nam trên đường Quốc lộ 4B đi Quảng Ninh. Có
- Vùng địa hình khe dọc: Phân bố chủ yếu giữa thung lũng khu vực các
quả đồi, Vùng này có dạng địa hình tương đối bằng phẳng. Diện tích khoảng
40 ha chiếm 9% diện tích tự nhiên. Có độ cao trung bình 250 – 300 m, độ dốc
nhỏ hơn 8
o
, dạng địa hình này thích hợp cho mục đích trồng lúa và hoa màu.
Sườn đồi thoải, độ dốc thấp, gần nguồn nước thích hợp để phát triển cây ngắn
ngày như hoa màu, cây công nghiệp nhất là cây ăn quả.
- Vùng địa hình bằng phẳng: Phân bố ở phía Bắc Quốc lộ 4 B ven sông
Kỳ Cùng và xen giữa vùng đồi núi thấp. Độ cao trung bình 200m đây là vùng
địa hình tương đối bằng phẳng có độ dốc < 8
o
được hình thành chủ yếu do bồi
đắp phù sa của hệ thống sông Kỳ Cùng. Trên nền địa hình này chủ yếu trồng
lúa nước và các cây hoa màu. Diện tích khoảng 150 ha chiếm 34% diện tích
tự nhiên của thị trấn.[14]
Đặc điểm địa hình của thị trấn cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các
dạng địa hình khác nhau mang lại ưu thế đa dạng trong khả năng khai thác và
sử dụng vào phát triển nông lâm nghiệp. Tuy nhiên đây là vùng đồi núi, ở
từng địa hình có sự chia cắt mạnh. Vì vậy cần đặc biệt chú trọng công tác
chống xói mòn, bảo vệ đất nhằm đảm bảo tính bền vững trong quá trình sử dụng.
4.1.1.3. Khí hậu
Thị trấn Lộc Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa vùng núi có
mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều. Những đặc trưng
chính trong chế độ khí hậu thời tiết của thị trấn như sau:
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 21,1
0
C. Nền nhiệt phân hóa
trong năm theo 2 mùa rõ rệt: mùa đông ẩm từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa
lạnh khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình tháng nóng