BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðÔNG GIANG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010 HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM QUANG HÀ
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh
Phúc, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng tài
nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên và gia ñình, bạn bè ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận
văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả luận văn
Nguyễn ðông Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
1 MỞ ðẦU 1
4.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước 27
4.1.5 Các nguồn tài nguyên 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33
4.2.1.
Tình hình tăng trưởng kinh tế chung thời kỳ 2001 -2010 33
4.2.2.
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 35
4.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 39
4.2.4 Dân số, lao ñộng 43
4.3 ðánh giá quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2010 của
huyện Bình Xuyên- tỉnh Vĩnh Phúc 46
4.3.1 Tình hình quản lý và sử dụng ñất 46
4.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 55
NC Nâng cấp
NXB Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PNN Phi nông nghiệp
QH Quy hoạch
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
THCS Trung học cơ sở
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Diện tích, dân số tính ñến 31/12/2010 44
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Bình Xuyên 56
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 57
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp 61
4.5 So sánh diện tích giai ñoạn 2000-2005 67
4.6 So sánh diện tích giai ñoạn 2005-2010 69
4.3 Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn huyện Bình Xuyên 44
4.4 Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp 58
4.5 Cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp 62
4.6 So sánh sự tăng giảm diện tích giai ñoạn 2000-2005 68
4.7 So sánh sự tăng giảm diện tích giai ñoạn 2005-2010 70
4.8 So sánh sự tăng giảm diện tích giai ñoạn 2000-2010 70
4.9 So sánh sự tăng giảm diện tích các loại ñất nông nghiệp giai
ñoạn 2000-2010 71
4.10 So sánh sự tăng giảm diện tích giai ñoạn 2000-2010 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời gian qua, công tác quy lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ, ñược triển khai
rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh. Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý nhà nước về ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng
không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy
hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng ñất. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù
hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của từng ñịa phương. Việc sử
dụng ñất phải triệt ñể tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất
cho nhu cầu sử dụng khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho
nhiệm vụ phát triển nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
mảnh ñất, miếng ñất . . .) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñiạ chất,
thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính . . .) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác
nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch – ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân ñịnh ý nghĩa, mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt là căn cứ ñể bố trí sử dụng ñất,
giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñặc biệt là
chuyển diện tích trồng lúa có hiệu quả cao sang các mục ñích phi nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc trồng cây lâu năm. Như vậy, mục ñích của
quy hoạch sử dụng ñất nhằm tạo ra những ñiều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc
ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng, là cơ sở ñể
Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Nó
ñược xây dựng trên ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển ñô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh
lam thắng cảnh; Hiện trạng quỹ ñất và nhu cầu sử dụng; ðịnh mức sử dụng
ñất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất kỳ trước. Những năm gần ñây, quy hoạch ñã góp phần không nhỏ
tạo ra kết quả ñáng khích lệ, giúp khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm
và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở rộng diện tích ñất
canh tác, nâng cao chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
5Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành
các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các
mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với
mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ ñất và
môi trường.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñô thị
hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp . . .), từ ñó xác ñịnh quy hoạch
trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và
biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch
sử dụng ñất hàng năm, 5 năm và lâu hơn nữa.
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng,
mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến
ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy
hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy
hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng
ñất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng;
+ Cân ñối nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
+ ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bổ ñất ñai trong vùng;
+ Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng;
+ ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của
phương hướng sử dụng ñất.
Do khoảng thời gian dự báo là tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính chính
trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính
sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể
hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân,
- Một là, Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp liên quan tới
quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử
dụng ñất. Nó không chỉ mang tính ý nghĩa kinh tế, mà còn là một vấn ñề chính
trị quan trọng, bởi vì tài nguyên ñất ñã ñược quốc hữu hoá là ñối tượng sở hữu
Nhà nước, ñồng thời là căn cứ quan trọng ñể phát triển sức sản xuất, ñể củng cố
và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, ñặc biệt là nông nghiệp.
Quy hoạch sử dụng ñất còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các
hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn vị sử dụng ñất. Khi quy
hoạch sử dụng ñất, người ta ñã thiết lập nên ñường ranh giới giữa các ñơn vị
sử dụng ñất, giữa sản xuất nông nghiệp với khu dân cư, giữa các chủ sử dụng
ñất với nhau, tức là ñã xác ñịnh phạm vi quyền lợi của mỗi chủ sử dụng ñất.
Nhà nước cho phép các chủ sử dụng ñất có các quyền về sử dụng ñất, quyền
sử dụng ñất của các chủ sử dụng ñược xác nhận bằng các văn bản pháp luật
và ñược luật pháp Nhà nước bảo hộ. Mọi thay ñổi trong cơ cấu ñơn vị sử
dụng ñất phải ñược phản ánh kịp thời trong các tài liệu thích hợp.
- Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền với
hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà
nước, có vai trò quan trọng với con người. ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan
trọng là nếu ñược sử dụng ñúng mục ñích và hợp lý thì chất lượng ngày càng
tốt lên. Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi chúng ta phải hết sức chú ý
trong việc sử dụng ñất. Trong ñiều kiện diện tích ñất ñai có hạn, trong khi dân
số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với việc sử dụng ñất ñai. ðiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng ñất tiết kiệm
nghĩa là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn chế
phát triển kinh tế quốc dân dài hạn, với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho
các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất chưa sử dụng hoặc ñất sử dụng
kém hiệu quả trong nông nghiệp.
Khi giao ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, hầu như bao giờ cũng làm
thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất của ñơn vị bị mất ñất. Do ñó, khi xây dựng dự án
giao ñất cần lưu ý ñể hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở ñó không bị hoặc ít bị
ảnh hưởng nhất. Trong trường hợp, nếu việc giao ñất cho nhu cầu phi nông
nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng ñất bị thay ñổi nhiều, tổ chức lãnh thổ bên
trong bị ñảo lộn thì phải quy hoạch lại toàn bộ hoặc một phần hoặc từng bộ
phận cho ñơn vị sử dụng ñất ñó.
Khi ñánh giá về mặt kinh tế những hậu quả do việc giao ñất gây ra. Chủ sử
dụng ñất bị mất ñất có quyền ñòi hỏi chủ ñược giao ñất phải bồi thường toàn
bộ những khoản thiệt hại do việc thu hồi ñất và giao ñất gây ra và cả những
chi phí ñể quy hoạch lại. Việc bồi thường những khoản chi phí trên cho chủ bị
mất ñất là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ ñược giao ñất.
- Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh
thổ hợp lý.
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước,
của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể. Trên cơ sở ñó có thể áp
dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các
tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng
ñất và sử dụng lao ñộng.
Quy hoạch sử dụng ñất phải nhằm mục ñích tạo ra những ñiều kiện về tổ
chức lãnh thổ thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế
hoạch Nhà nước giao. Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta dự kiến phương
hướng sử dụng ñất trong một thời gian dài.
Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất của
các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12theo nguyên tắc này. ðến những năm 70, các Bang ngày gặp phải một số vấn
ñề về môi trường và sự bảo tồn các di tích lịch sử nên ñòi hỏi phải có những
nguyên tắc và tầm nhìn xa hơn. Từ ñòi hỏi trên, Luật ñất ñai mới của Mỹ ñã
hình thành hệ thống quy hoạch sử dụng ñất mới.
Ở ðức, ñiển hình là thành phố Berlin, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
ñã ñược xây dựng từ rất sớm. Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn vẹn
lãnh thổ ñất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng
với bản ñồ tỉ lệ 1:50.000. Sau ñó, việc ñiều chỉnh và cập nhật những biến
ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu
của Chính phủ ñược tiến hành thường xuyên. Do ñó, hệ thống quy hoạch sử
dụng ñất ở thành phố Berlin nói riêng, của ðức nói chung có hiệu quả cao,
ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ñà cho sự phát triển
nền kinh tế.
Ở Pháp, quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức mô hình
hoá nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường
và lao ñộng, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp
lý, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển.
Ở Campuchia, do nền kinh tế kém phát triển, có xuất phát diểm thấp,
tình hình chính trị rối loạn, nhiều nhà khoa học ñã bị giết, nên trước những
năm 2000, công tác quản lý ñất ñai chưa ñược quan tâm, chưa hình thành
ñược hệ thống Luật ñất ñai và quy hoạch sử dụng ñất. ðến năm 2000, Bộ quy
hoạch ñất ñai và xây dựng ñã hoàn thiện Luật ñất ñai, nhưng công tác quy
hoạch sử dụng ñất còn gặp niều khó khăn, kế hoạch sử dụng ñất ở từng ñịa
phương không rõ ràng nên sử dụng ñất kém hiệu quả và làm suy thoái ñất.
Mặc dù vậy, nhờ có sự cố gắng tìm hiểu, học hỏi, nghiên cứu công tác quản
lý, sử dụng ñất ñai của các nhà khoa học nên Campuchia ñã xây dựng ñược hệ
dụng ñất cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện), còn thiếu rất nhiều quy hoạch sử
dụng ñất cấp xã, còn tới 45% ñơn vị cấp xã chưa có quy hoạch.
Việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần xác ñịnh cơ cấu sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
14ñất hợp lý và tiến hành thực hiện theo căn cứ, trình tự mà các văn bản hiện
hành có liên quan ñến Luật ñất ñai quy ñịnh. ðiều này ñã làm tăng hiệu lực và
ngày càng hiệu quả cao trong quản lý, sử dụng ñất ñai phục vụ cho phát triển
kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước,
góp phần làm thay ñổi cuộc sống nhân dân.
Theo ñó, ở Việt Nam, quy hoạch sử dụng ñất là một quá trình quản lý
hành chính nhằm quản lý nguồn lực ñất ñai. Quá trình này bao gồm việc xác
ñịnh và giao ñất phục vụ các mục tiêu cụ thể và sự phát triển của các ñối
tượng khác nhau. ðây không chỉ là quá trình lập kế hoạch không gian mà còn
liên quan ñến quy hoạch phát triển ñô thị, quy hoạch phát triển nông nghiệp,
quy hoạch rừng và các ngành khác.
Vai trò quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam là xác ñịnh mục tiêu sử
dụng ñất một cách tốt nhất. Việc này ñược thực hiện trên cơ sở ñịnh hướng có
mục tiêu, thực hiện các nghiên cứu, thống kê, thu thập các thông tin, số liệu.
Tuy nhiên, những số liệu và thông tin này thường ít khi ñược phân tích và
khai thác sử dụng hiệu quả. Tổng cục Quản lý ñất ñai cũng cho rằng, quy
ñịnh của pháp luật hiện hành về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn nhiều
tồn tại, bất cập. Theo ñó, việc lập kế hoạch sử dụng ñất trên cả nước hiện nay
chỉ mang tính hình thức, tốn kém về nhân lực, và tài lực.
Thực tiễn triển khai trong thời gian qua cho thấy, việc quyết ñịnh, xét
duyệt kế hoạch sử dụng ñất của các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương
(Quốc hội, Chính phủ) khó sát với diễn biến với quá trình thực hiện tại ñịa
phương. Ngoài ra, việc quy ñịnh nội dung quy hoạch sử dụng ñất cả nước
2.2..3. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Vĩnh Phúc.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là công cụ quan trọng ñể nhà nước
thống nhất quản lý ñất ñai. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược duyệt là cơ
sở ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất theo
quy ñịnh của pháp Luật ñất ñai. Do vậy, công tác xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất các cấp trên ñịa bàn tỉnh ñược quan tâm chỉ ñạo sâu sát.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
16* Công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp.
Ngay sau khi tái lập tỉnh ngày 01/01/1997, ngành Tài nguyên và Môi
trường ñã tích cực tham mưu cho UBND các cấp quản lý ñất ñai theo quy
hoạch, kế hoạch ñược duyệt.
Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 1999-2010 ñược xây
dựng ngay từ năm 1997 và ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
ñịnh số 744/Qð-TTg ngày 15/8/2000. Do ñiều chỉnh chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng ñất nên cuối năm 2004 ñầu năm 2005, Sở
Tài nguyên và Môi trường ñã tham mưu với UBND tỉnh ñiều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh ñến năm 2010 và ñược Chính phủ phê
duyệt tại Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 18/6/2006.
ðến nay cả tỉnh có 9 huyện, thành, thị ñã có quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2010 ñược UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt. Tuy nhiên, do ñiều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh và ñiều chỉnh quy hoạch
phát triển kinh tế, xã hội nên quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp
huyện vẫn tiếp tục ñược chỉnh sửa, bổ sung và dự kiến hoàn thành vào
cuối quý III năm 2008.
Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñến năm 2010 ñã ñược triển khai và phê
duyệt trong các năm 2001- 2004, Toàn tỉnh còn 14 xã, phường, thị trấn không
lập ñược quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 do thành lập sau hoặc nằm
thẩm quyền xem xét phê duyệt.
Việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã giúp cho các ñịa phương xác ñịnh
ñược tổng quan kế hoạch sử dụng các loại ñất thời kỳ 5 và 10 năm, tạo ñiều
kiện cho các cấp quản lý quỹ ñất chặt chẽ hơn, ñặc biệt là ñất khu dân cư
nông thôn. Song quá trình quy hoạch và thẩm ñịnh quy hoạch còn phiến diện,
thiếu cơ sở khoa học mang tính tổng hợp, chưa xác ñịnh ñược mối tương quan
giữa quá trình phát triển kinh tế với nhu cầu sử dụng các loại ñất. Do vậy nội
dung quy hoạch chưa sát thực tế, việc xác ñịnh nhu cầu ñất cho các khu dân
cư mới, cho xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như quy hoạch sử dụng ñất trồng