Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện hoằng hoá, tỉnh thanh hoá giai đoạn 2002 2010 - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

--------- NGUYỄN TIẾN NAM
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA GIAI ðOẠN 2002 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN DANH THÌN


Thầy, Cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của
nhiều cá nhân và tập thể ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Danh Thìn ñã trực
tiếp hướng dẫn trong toàn bộ thời gian tôi thực hiện ðề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh
Hóa, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh Thanh Hóa, Phòng tài
nguyên và Môi trường huyện Hoằng Hóa và gia ñình, bạn bè ñã tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm
Luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ cái viết tắt vi
Danh mục bảng vii
MỞ ðẦU 1

3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.3. Phương pháp nghiên cứu 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Hoằng Hóa
tỉnh Thanh Hóa 34
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 34
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 43
4.1.3 Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật 48
4.1.4. Dân số, lao ñộng, việc làm, mức sống dân cư: 51
4.2. Thực trạng sử dụng ñất ñai 52
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai 52
4.2.2. Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2000 – 2005 64
4.2.3. Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2005 – 2010 70
4.2.4. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 71
4.3. ðánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện
Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa giai ñoạn 2002 – 2010. 72
4.3.1. Khái quát chỉ tiêu sử dụng ñất theo phương án QH ñến năm 2010 73
4.3.2. Tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất 75
4.3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch sử dụng ñất của
huyện 88
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94
5.2. Kiến nghị 95
Tài liệu tham khảo………………………………………………………...100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
v
viDANH MỤC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 1. Các ñặc trưng khí tượng huyện Hoằng Hóa 37
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu các năm 48
Bảng 3. Biến ñộng ñất ñai từ 2000 – 2005 64
Bảng 4: Biến ñộng ñất ñai từ 2005 – 2010 65
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 67
Bảng 6: Phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 74
Bảng 7. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 75
Bảng 8. Phân tích tình hình tăng, giảm diện tích ñất theo mục ñích sử dụng 77
Bảng 9. Kết quả chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2010 79
Bảng 10. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo quy hoạch sử dụng ñất 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
1MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài:
Quy hoạch sử dụng ñất là công cụ, biện pháp ñể nhà nước quản lý, tổ
chức sử dụng ñất ñai có hiệu quả; có ý nghĩa quan trọng vì ñất ñai là một
trong những nguồn lực ñể phát triển kinh tế, nhất là trong thời kỳ ñẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Trong thời gian qua, công tác quy lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của
ðảng, Chính phủ, ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñã ñạt
ñược một số kết quả nhất ñịnh. Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt
quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng

dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất không theo những biến ñộng
trong phát triển kinh tế – xã hội của ñịa phương. Tôi chọn ñề tài nghiên cứu
là: “ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Hoằng Hóa,
tỉnh Thanh Hóa giai ñoạn 2002 – 2010”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Hoằng Hóa
– tỉnh Thanh Hóa giai ñoạn 2002 – 2010; tìm ra những yếu tố tích cực,
những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy
hoạch; ðề xuất các giải pháp ñể thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch
sử dụng ñất huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa ñến năm 2020, ñảm bảo hài
hoà giữa các mục ñích ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế của huyện.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược duyệt thời kỳ
2002 – 2010 và thực tế sử dụng ñất năm 2010 của huyện Hoằng Hóa;
- ðánh giá chính xác, cụ thể kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử
dụng ñất ñã ñược phê duyệt ñến năm 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý
2.1.1. Khái niệm ñất ñai và chức năng của ñất ñai
ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối, ñầm lầy...), các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất,
tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết

nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn.
- Chức năng dự trữ: ðất ñai là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho
việc sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: ðất ñai là vật thể trung gian ñể lưu
giữ, bảo vệ các bằng chứng lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin
về các ñiều kiện thời tiết và việc sử dụng ñất trước ñây.
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ,
bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về
các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai
trong quá khứ.
- Chức năng không gian tiếp nối: ðất cung cấp không gian cho sự dịch
chuyển của con người, cho việc ñầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực
vật, ñộng vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Ở mỗi nơi trên thế giới thì sự thích hợp của ñất cho nhiều chức năng
trên thể hiện rất khác nhau. Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên
thiên nhiên, có ñộng thái riêng của chúng. Nhưng con người lại có rất nhiều
tác ñộng ảnh hưởng ñến ñộng thái này (cả về thời gian và không gian).
2.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người; vừa là
ñối tượng lao ñộng cho môi trường ñể tác ñộng như xây dựng nhà xưởng,
bố trí máy móc...; vừa là phương tiện lao ñộng cho công nhân nơi ñứng,
dùng ñể gieo trồng, chăn nuôi... ðiều này có nghĩa – thiếu khoảnh ñất thì
không một ngành nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược; nói khác
ñi – không có ñất sẽ không có sản xuất ñối với mọi ngành cũng như không
có sự tồn tại của chính con người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
6triển và quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc
hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của
ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây
trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản...
- ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai khác giữa ñịa hình,
ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt
ñất và mức ñộ xói mòn... thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ
ñó ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành
sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. ðịa hình và ñộ
dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây
dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá. ðối với ñất phi nông nghiệp,
ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi
công. ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông
nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. ðộ dầy
tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng.
ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí ñịa lý của
vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều
kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử
dụng ñất ñai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự
nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về kinh tế, xã hội và
môi trường.
2.1.3.2. Yếu tố kinh tế - xã hội
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số
và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách ñất
ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng
hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông

ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương thức và hiệu
quả sử dụng ñất. Trình ñộ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn ñến trình
ñộ sử dụng ñất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về
ñất ñai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng ñất càng ñược
tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ ñược nâng cao.
Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá
bằng hiệu quả sử dụng ñất. Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai. Trong ñiều kiện nền kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
8tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng
cơ sở hạ tầng ñều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính
toán hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo
ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai. Mặt
khác, sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất
ñai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại ñất ñai.
Thí dụ, việc gia tăng ñô thị hoá và phát triển các khu công nghiệp là
một trong những chỉ tiêu ñánh giá sự tiến bộ, phồn vinh của xã hội, có thể
ñem lại lợi ích rất lớn cho những người kinh doanh bất ñộng sản, chủ ñất, các
nhà công nghiệp, chủ doanh nghiệp... Nhưng sự phân bố ñất ñai không hợp lý,
thiếu lý trí, không chú ý ñến việc xử lý nước thải, khí thải và chất thải ñô thị,
công nghiệp sẽ làm mất ñi vĩnh viễn một diện tích lớn ñất canh tác, cùng với
việc gây ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, bầu khí quyển, huỷ hoại chất lượng
môi trường cũng như những hậu quả khôn lường khác.
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và
ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
ñai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau. Trong ñó, ñiều
kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh

ñai. ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược
sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo
nâng cao lực tải của ñất ñai.
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là
nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta. Vì vậy, cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả
kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông... mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao.
2.1.4. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
10quá trình sử dụng ñất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và
hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu
như không tồn tại. Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng
ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt
với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên
nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng.
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất
hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất
thấp. Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn
hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày

chất phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi
trường trong sạch... ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự
nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử
dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ
yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng
cỏ, mặt nước ít ñược sử dụng, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng
chủ yếu chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất
xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát
triển... ñã làm cho vấn ñề sử dụng ñất ngày một phức tạp hơn theo hướng sử
dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản
phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người.
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn
ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa. Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt,
phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng với việc ñầu tư,
trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy
sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập
trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất
khác nhau về hình thức và quy mô.
Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
12ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội
tồn tại. Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên
luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng
căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất
dẫn ñến huỷ hoại môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt,
hạn hán, cháy rừng... liên tục xảy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày
càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi.
Theo Hội Bảo vệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: "Chỉ sau 6 năm,
từ 1995 - 2000, diện tích ngô của Sơn La tăng từ 25.200 ha lên 51.600 ha, sản
lượng ngô tăng từ 45.600 tấn lên 122.300 tấn, hay năng suất lúa tại vùng ñồng
bằng như Nam ðịnh ñạt 6,34 tấn/ha, Thái Bình 6,32 tấn/ha, An Giang 6,08
tấn/ha...”.
Khác với vùng ñồng bằng, sự phát triển một cây trồng trên vùng ñồi núi,
ngoài các vấn ñề hiệu quả kinh tế, sự phù hợp ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, một
khía cạnh quan trọng nữa là vấn ñề bảo vệ ñộ phì ñất, kiểm soát xói mòn.
ðứng về góc ñộ xói mòn thì cây cà phê thích hợp trồng trên ñất dốc hơn cây
lương thực, dễ thích nghi với vùng ñồi núi. Nhờ vậy mà năng suất cây cà phê
ở Tây Nguyên cao hơn năng suất trung bình của thế giới, hàng năm mang về
cho nước ta trên 500 triệu USD do xuất khẩu cà phê.
Theo GS. Lê Văn Khoa, TS. Nguyễn Ngọc Sinh, TS. Nguyễn Tiến
Dũng: "Trong khoảng thời gian từ 1700 - 1980, ñất trồng cây của toàn thế
giới tăng lên 4 lần và ñất rừng giảm xuống 20%. Theo tính toán, hàng năm có
khoảng 15 triệu ha rừng nhiệt ñới ẩm cùng với 5 - 10% các loài của rừng nhiệt
ñới sẽ bị tiêu diệt trong vòng 30 năm tới...".
ðể thoả mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế-xã hội-môi
trường nhất thiết phải giải quyết xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu quả.
Việc sở dụng ñất như 1 thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những
xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế-xã
hội với bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường.

ñai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế. Tính kinh tế: ñược thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất
ñai. Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra,
khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu...; tính pháp chế: xác
nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm
ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
15“Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ
chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường
ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển
kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị
hành chính các cấp ” [6].
“Quy hoạch sử dụng ñất là bản “tổng phổ” của phát triển, trong ñó phản
ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân
ñối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất ñịnh ñể trở thành
quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực hiện. Quá trình tổ
chức thành lập, thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch là quá trình huy ñộng lực
lượng xã hội vào sự nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, nên ñó
cũng là quá trình xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân. Do ñó
quy hoạch sử dụng ñất vừa là phương thức ñể phát triển vừa là công cụ ñể xây
dựng và củng cố Nhà nước” [5].
“Quy hoạch sử dụng ñất cần phải thực hiện trước một bước ít ra là một
thời kỳ kế hoạch, ñược các hội ñồng có ñại diện của nhân dân tham gia thẩm
ñịnh chặt chẽ và ñược cấp thẩm quyền phê duyệt. Dù lớn hay nhỏ thì bản quy
hoạch sử dụng ñất vẫn mang tính chất của một luận chứng khả thi về sử dụng
ñất, không nên quan niệm rằng chỉ cần một quyết ñịnh cấp ñất nằm trong bộ
hồ sơ quy hoạch tổng thể của dự án là xong” [7].

người chủ ñất – GCNQSDð). Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là
yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối
quan hệ sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã
hội. Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng nề về mặt
pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân
chia tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…).
Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng
ñất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực phát triển quan hệ sản
xuất ở nông thôn, nhằm sử dụng bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quy hoạch sử dụng ñất góp phần
giải quyết các mâu thuẫn của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy
sinh trong quá trình sử dụng ñất.
- Tính tổng hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
17Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai thường liên quan ñến việc sử dụng ñất
của cả 3 loại ñất chính - theo Luật ðất ñai năm 2003 [11] : ðất nông nghiệp,
ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng. Tính tổng hợp của quy hoạch sử
dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở 2 mặt: ñối tượng của quy hoạch là khai thác, sử
dụng, cải tạo, bảo vệ... toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Do ñó quy hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu
sử dụng ñất ñai, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai giữa các ngành, các lĩnh
vực, xác ñịnh và ñiều phối các phương hướng, phân bố sử dụng ñất phù hợp
ñảm bảo nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.
- Tính dài hạn
Căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế,
xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp

Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong những giải
pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ
sung, hoàn thiện quy hoạch là rất cần thiết, ñiều này thể hiện tính khả biến của
quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn ở trạng thái ñộng, một quá trình lặp
lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý -
tiếp tục thực hiện...” với chất lượng và mức ñộ phù hợp ngày càng cao.
2.2.3. Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong cả nước (khác nhau về
không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch
sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau. Giai ñoạn hiện nay, nội dung
của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
1. ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;
2. ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử dụng
ñất ñai, nhu cầu ñất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng ñáp ứng về số
lượng, chất lượng ñất ñai);
3. Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status