ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Xuân Quảng ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐÌNH BỒNG Hà Nội – Năm 2014
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứ 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
2.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. 35
2.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 40
2.3.1. Tình hình quản lý đất đai 40
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và năm 2013 của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. . 44
2.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 và giai
đoạn 2011-2013 của huyện Ân Thi 51
2.3.4. Kết quả điều tra điểm về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-
2010 và biến động sử dụng đất 2011-2013. 69
2.3.5. Đánh giá những nguyên nhân, tồn tại trong quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-
2010 của huyện Ân Thi. 93
CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 95
3.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2011-2020 95
3.1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn quy hoạch
2011-2020 95
3.1.2. Quan điểm sử dụng đất 95
3.1.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 2011 - 2020 96
3.2. Đề xuất giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011-2020 97
3.2.1. Nhóm giải pháp về quản lý và chính sách tài chính 97
3.2.2. Nhóm giải pháp về kinh tế 98
3.2.3. Nhóm giải pháp về xã hội 98
3.2.4. Nhóm giải pháp về kỹ thuật 99
3.2.5. Một số giải pháp khác 99
3.3. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 100
3.3.1. Công bố quy hoạch sử dụng giai đoạn 2011-2020 100
3.3.2. Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1. Kết luận 102
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành quá trình luận văn, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình đến
thầy TS. Nguyễn Đình Bồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn. Tôi cũng xin gửi lời chân thành đến thầy PGS.TS Trần Văn Tuấn
và các thầy, cô giáo trong Bộ môn Địa chính của Khoa Địa Lý thuộc Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã góp ý cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân thành tới lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực
hiện nghiên cứu.
Cuối cùng tôi muốn được cảm ơn những người thân trong gia đình tôi đã luôn
tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện công trình nghiên cứu này./. Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Quảng
Hồng Quang 84
Bảng 15: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 của xã Phù Ủng 86
Bảng 16: Kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 xã Phù Ủng 88
Bảng 17: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu đến năm 2013 xã
Phù Ủng 91
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu đất đai trước và sau quy hoạch năm 2010 của cả nước 19
Biểu đồ 2: Cơ cấu đất đai thời kỳ (2010 – 2010) của tỉnh Hưng Yên 22
Biểu đồ 3: Cơ cấu đất đai năm 2010 và năm 2013 của huyện Ân Thi 45
Biểu đồ 4: Cơ cấu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn (2010-2015) và thực hiện đến năm
2013 của huyện Ân Thi 64
là cơ sở pháp lý, căn cứ để thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai.
- Xác lập cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
- Xác lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm, hàng năm;
- Căn cứ để Nhà nước giao đất, cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất
phục vụ quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế,
văn hóa xã hội, đời sống của nhân dân;
- Căn cứ để thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ để Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
- Căn cứ để tiến hành đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân;
- Ngăn chặn tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất;
Huyện Ân Thi đã xây dựng Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-
2010 đó là căn cứ quan trọng để huyện triển khai thực hiện các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn bộc lộ một số sự tồn tại nhất định. Đặc biệt sau khi
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và đưa vào thực hiện, tình hình
theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng
“quy hoạch treo” hoặc không điều chỉnh kịp thời những biến động về sử dụng đất
trong quá trình thực hiện quy hoạch tại địa phương.
2
Huyện Ân Thi là vùng hiện đang trong thời kì phát triển kinh tế đòi hỏi
huyện có phương án hợp lý nhất là đối với việc sử dụng đất hợp lý mang lại hiệu
quả không chỉ cho phát triển xu hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn mà còn mang lại hiệu quả bền vững đi với đó là bảo vệ môi
trường nông thôn.
Xuất phát từ tình hình trên tôi chọn đề tài luận văn “Đánh giá việc thực hiện
quy hoạch sử dụng đất huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001-2010”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Ân Thi tỉnh Hưng
tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các tài liệu, số liệu về hiện trạng, quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 và các loại bản đồ có liên quan.
+ Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình lập và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của các xã, trị trấn trên địa bàn huyện.
2) Phương pháp kế thừa:
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu đã được
xây dựng trên địa bàn.
3) Phương pháp tổng hợp phân tích, so sánh và dự báo;
4) Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng;
5) Phương pháp bản đồ và minh họa bằng hình ảnh;
6) Phương pháp chuyên gia: Kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia hoạt
động trong lĩnh vực quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất ở trung ương và địa
phương.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
của tỉnh Hưng Yên;
- Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên
đến năm 2020;
- Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh
Hưng Yên;
- Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của ủy ban nhân dân về
việc phê duyệt xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
5
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của Quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch” là việc xác định một cách trật tự nhất định
như phân bố, bố trí, tổ chức, sắp xếp “Đất đai” là một phần của lãnh thổ nhất định
(vùng đất, khoanh đất, mảnh đất, ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất
tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ
văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất hoá, lý, ), tạo ra
những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Như vậy,
để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng
tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự
sử dụng đất nhất định cho giai đoạn tương lai[9].
+ Quy hoạch sử dụng đất thực hiện trên cơ sở pháp luật do Nhà nước quy
định, là công việc do các cơ quan chức năng của Nhà nước.
+ Việc thực hiện theo phương án quy hoạch là bắt buộc đối với chủ sử dụng
đất hay nói cách khác là các phương án quy hoạch sau khi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt có hiệu lực pháp lý.
+ Kinh phí để thực hiện quy hoạch sử dụng đất (bao gồm cả công tác điều
tra, khảo sát) do Nhà nước cấp và dựa vào ngân sách của các địa phương.
c) Quy hoạch sử dụng đất mang tính tổng hợp.
Để xây dựng được phương án quy hoạch sử dụng đất cần có những tài liệu,
số liệu đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến việc
sử dụng đất của khu vực nghiên cứu. Vì vậy quy hoạch sử dụng đất mang tính tổng
hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực như thổ nhưỡng, nông nghiệp, lâm nghiệp, môi
trường, dân số, kinh tế-xã hội,
d) Quy hoạch sử dụng đất mang tính chính sách.
Các phương án quy hoạch thể hiện các chính sách của Nhà nước trong sử
dụng đất đai và thực hiện các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân.
e) Quy hoạch sử dụng đất mang tính khả biến.
Do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương thường thay đổi theo
từng giai đoạn nên cần có sự chỉnh lý, hoàn thiện của giải pháp và điều chỉnh quy
hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
1.1.3. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất.
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc:
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các
vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
dụng đất của cấp xã.
chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở) thì thể hiện chi tiết đến
từng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất[3].
2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất[3].
1.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạch
chuyên ngành khác.
1.1.5.1. Quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội.
8
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội mang tính chiến lược, xác
định mục tiêu phát triển các ngành trong phạm vi lãnh thổ, làm căn cứ để xây dựng
các quy hoạch chuyên ngành, trong đó vấn đề sử dụng đất ở mức độ phương hướng.
- Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch chuyên ngành, lấy quy hoạch tổng thể
làm căn cứ, là sự cụ thể hoá quy hoạch tổng thể với đối tượng là tài nguyên đất đai
và nhiệm vụ là xác định qui mô và cơ cấu sử dụng đất hợp lý, phân bố các loại đất
cho các mục đích khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.5.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch nông nghiệp
(Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, Quy hoạch phát triển và bảo vệ
rừng, Quy hoạch bảo tồn các vùng ngập nước).
Quy hoạch phát triển nông nghiệp căn cứ vào tiềm năng đất đai, các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương và đặc điểm sinh thái của cây trồng xác
định phương hướng, mục tiêu phát triển nông nghiệp, phân bố các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp hợp lý và đề xuất các biện pháp kinh tế, xã hội để thực hiện các
mục tiêu đó.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ của quy hoạch
- Luật Định giá Bất động sản (1963);
- Luật Quy hoạch đô thị mới (1968);
- Luật Vùng khuyến khích Nông nghiệp (1969).
2. Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia lần thứ hai
Vào tháng 05 năm 1969 Quy hoạch phát triển đất quốc gia tổng thể lần thứ
hai được triển khai với các mục tiêu sau:
- Mở rộng khả năng phát triển vùng với cân bằng về phát triển quốc gia đối
với các vùng đã được Nội các thông qua;
- Hướng dẫn cho sự phát triển đất đai quốc gia đến đích vào năm 1985;
- Quy hoạch nhằm mục tiêu mở rộng khả năng phát triển đối với các vùng
địa phương trong sự cân bằng về cấu trúc quốc gia mạng giao thông và thông tin
liên lạc và xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp quy mô lớn ở các vùng kém phát
triển.
Để đạt được mục tiêu; Nhà nước đã ban hành các sắc luật:
- Luật về Các biện pháp khẩn cấp đối với vùng dãn dân (1970);
- Luật khuyến khích giới thiệu công nghiệp đối với vùng nông thôn (1971);
- Luật khuyến khích di dời các cơ sở công nghiệp và xây dựng thị trấn Hàn
lâm Tsukuba mới (1972);
- Việc ban hành Luật quy hoạch sử dụng đất quốc gia và việc thành lập hạng
đất quốc gia (1974) đóng vai trò quan trọng trong chính sách liên quan đến đất đai.
3. Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia lần thứ ba
Vào tháng 10 năm 1977 Quy hoạch phát triển đất quốc gia tổng thể lần thứ 3
đã được phê chuẩn, bao trùm chính sách phát triển đất đai trong 10 năm với các
mục tiêu sau:
- Mục tiêu cung cấp một môi trường tổng thể bền vững cho cuộc sống của
con người với những nhu cầu cơ bản, như chính sách nhà ở lâu bền; hỗ trợ văn hóa
và truyền thống, phấn đấu hài hòa các hoạt động của con người với tự nhiên, nâng
cao sức khỏe và văn hóa cho con người, cung cấp điều kiện sống nâng cao đối với
nhà ở nông thôn.
Để đạt được mục tiêu; Nhà nước đã ban hành các sắc luật:
quan và tham vấn Hội đồng phát triển đất quốc gia;
- Cấp Vùng: Để giải quyết các vấn đề như sự tập trung cao độ các chức
năng quan trọng và dân số trong khu vực đô thị và xây dựng các vùng đó phù hợp
với sự thay đổi kinh tế, xã hội như hội nhập quốc tế và nâng cấp hệ thống thông tin
liên lạc.
Các quy hoạch trên căn cứ vào Luật phát triển vùng Thủ đô; Luật phát triển
vùng được quy hoạch như vùng Kinky, vùng Chubu.
Các quy hoach trên được quyết định bởi Thủ tướng sau khi hỏi ý kiến của
các Bộ trưởng liên quan, các quận liên quan và tham vấn Hội đồng phát triển đất
quốc gia;
Các Quy hoạch tổng thể phát triển vùng hoặc Thiết kế tổng thể quy hoạch
vùng, là Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia ở cấp vùng, phải đăng ký trong
danh mục quy hoạch vùng. Quy hoạch được thiết kế bởi sự hợp tác có hiệu quả của
các quận khác nhau có liên quan và phải thông qua hội đồng quận; sau đó Tỉnh
trưởng trình Thủ tướng thông qua Bộ trưởng phụ trách Cục Đất đai Quốc gia. Thủ
tướng xem xét, sau khi hỏi ý kiến của tham vấn Hội đồng phát triển đất quốc gia và
gửi các Bộ trưởng liên quan.
11
- Cấp quận: Quy hoạch tổng thể phát triển quận như là Quy hoạch tổng thể
phát triển đất quốc gia ở cấp quận, có thể được thiết kế bởi quận, nhưng không nhất
thiết phải thiết kế như một quy hoạch; Quy hoạch này, sau khi xây dựng, tỉnh
trưởng trình Thủ tướng thông qua Bộ trưởng phụ trách Cục Đất đai Quốc gia. Thủ
tướng xem xét sau khi hỏi ý kiến của tham vấn Hội đồng phát triển đất quốc gia và
các Bộ trưởng liên quan, các ý kiến này được gửi tới Bộ trưởng phụ trách Cục Đất
đai Quốc gia. Quy hoạch này chưa được thực hiện từ khi có Luật
b. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Luật Quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã quy định tổng thể và hệ thống sử
dụng đất và thiết lập khung cho chính sách đất đai. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia
bao gồm quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch quận và quy hoạch đô thị; là quy
trưởng trình lên Thủ tướng xem xét quyết định cuối cùng.
12
- Cấp địa phương (thành phố, thị xã)
Theo mạch quy hoạch sử dụng đất quốc gia, mỗi địa phương có thể xây dựng
quy hoạch đô thị riêng cho mình, trên cơ sở Quy hoạch vùng và Quy hoạch cơ sở
theo quy định của Luật tự quản địa phương; Quy hoạch cần công khai trước khi Hội
đồng Đô thị thông qua; sau đó trình lên Thị trưởng để thông báo với công chúng .
c. Quy hoạch tổng thể sử dụng đất:
Công cụ thứ 2 của Quy hoạch sử dụng đất cấp Vùng là Quy hoạch tổng thể
sử dụng đất. Quy hoạch tổng thể (The Master Plan) bao gồm bản đồ, trong đó thể
hiện 5 vùng: đô thị, nông nghiệp, lâm nghiệp, công viên tự nhiên, bảo tồn tự nhiên
của quận. Quy hoạch tổng thể được thiết kế, quy định và xem xét trong mối quan
hệ liên quan đến sử dụng đất tổng thể;
Ranh giới 5 vùng trong quy hoạch tổng thể được thiết kế theo quy định sau:
Đối với vùng quy hoạch thành phố theo Luật quy hoạch thành phố; vùng quy hoạch
khuyến khích nông nghiệp theo Luật khuyến khích các vùng nông nghiệp; các vùng
lâm nghiệp quốc gia và các vùng lâm nghiệp khác theo Luật Lâm nghiệp; các công
viên tự nhiên theo luật công viên tự nhiên; các vùng hoang dã, các vùng bao tồn tự
nhiên, các vùng bảo tồn tự nhgiên quận theo Luật Bảo vệ môi trường tự nhiên;
Quy hoạch tổng thể được thiết lập bởi chính quyền sau khi tham vấn Hội
đồng về quy hoạch sử dụng đất và các thị trưởng; và có thể dựa trên cơ sở Quy
hoạch quốc gia và quy hoạch vùng về quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Sau khi Quy
hoạch tổng thể được Thủ tướng phê duyệt, Tỉnh trưởng phải công khai cho công
chúng.
d. Quy hoạch thành phố:
Luật quy hoạch thành phố đã quy định cho việc thiết kế các vùng quy hoạch
thành phố và thiết kế quy hoach thành phố cho việc xây dựng và phát triển các thiết
bị quy hoạch thành phố và các dự án phát triển đô thị khi cần thiết
Quy hoạch thành phố trong hầu hết các trường hợp được thiết lập bởi Tỉnh
Những Quy hoạch này được thiết lập cho cộng đồng cả vùng quy hoạch thành phố
và vùng khuyến khích nông nghiệp
Tỉnh trưởng phê duyêt Quy hoạch định hướng sau khi tham vấn chính quyền
địa phương có liên quan và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy
sản và Bộ Công trình Công cộng chấp thuận. Phù hợp với Quy hoạch định hướng,
tỉnh trưởng hoặc chính quyền địa phương quyết định các quy hoạch cộng đồng cấp
huyện, quy hoạch phát triển các vùng khuyến khích nông nghiệp cộng đồng[2].
1.2.2. Quy hoạch sử dụng đất Trung Quốc.
Nhiệm vụ Quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc:
- Xây dựng quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và phát triển tài nguyên đất đai
dự trữ trên cơ sở kế hoạch quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội;
- Quản lý quy hoạch, báo cáo để thông qua và chuẩn bị cho việc thực thi;
giám sát việc thực hiện theo đúng quy hoạch - kế hoạch.
Tổ chức bộ máy thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất là viện Đo đạc
bản đồ và quy hoạch sử dụng đất đai.
1.2.2.1 Tóm lược tình hình thực hiện:
Năm 1987 lập Quy hoạch sử dụng đất đai Quốc gia lần thứ nhất.
- Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia lần thứ nhất:
+ Thực hiện theo quy định Luật quản lý đất đai
+ Quản lý bởi Cục Quốc Thổ;
+ Mục tiêu bố trí sử dụng đất;
+ Còn nột chút ảnh hưởng của kinh tế kế hoạch hóa.
Năm 1998 lập Quy hoạch sử dụng đất đai Quốc gia lần thứ hai.
- Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia lần thứ hai:
14
+ Thực hiện theo quy định Luật quản lý đất đai
+ Quản lý bởi Bộ Đất đai và Tài nguyên;
+ Mục tiêu phân vùng sử dụng đất, bảo tồn đất đai, bảo vệ môi trường
Năm 2003 lập Quy hoạch sử dụng đất đai Quốc gia lần thứ ba.
15
- Thứ ba: QHSDĐ cấp hạt- vùng: Quy hoạch liên kết giữa cấp tỉnh và cấp
huyện. Quy hoạch định hướng ở cấp địa phương. Chính quyền địa phương cấp tỉnh
phê duyệt
- Thứ tư: QHSDĐ cấp huyện: Quy hoạch định hướng ở cấp địa phương
Chính quyền địa phương cấp tỉnh phê duyệt;
- Thứ năm: QHSDĐ cấp cơ sở: Là quy hoạch thực hiện, đất đai được khoanh
vùng theo từng thửa đất, rõ ràng cho sử dụng;
+ Quy hoạch vùng trung tâm đô thị.
+ Quy hoạch nông thôn: Quy hoạch kiểm tra, đất đai được khoanh vùng theo
mục đích sử dụng và được thiết kế chi tiết;
- Quy hoạch chuyên đề:
+ Quy hoạch cải tạo đất.
+ Quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
+ Dự án thực hiện cải tạo đất[2].
1.2.3. Kinh nghiệm của các nước về quy hoạch sử dụng đất và khả năng
áp dụng cho Việt Nam
1.2.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về lập quy hoạch sử dụng đất của Nhật Bản
Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất đầu
tiên lấy từ Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia, sau 04 giai đoạn thực hiện
triển khai quy hoạch tổng thể quốc gia một số sắc luật về phát triển Vùng được ban
hành, kèm theo đó là các mục tiêu được đề ra để thực hiện, lấy lợi ích cân bằng về
phát triển quốc gia là mục tiêu chính.
Mối quan hệ giữa Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia và quy hoạch
sử dụng đất quốc gia
- Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia được lập tại các cấp sau:
+ Cấp Quốc gia.
+ Cấp vùng.
+ Cấp quận.
theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
- Luật đất đai năm 2003 xác định một trong những nội dung quản lý nhà
nước về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; qui định căn cứ để
quyết định giao đất, cho thuế đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
1. Quy định, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án, đơn xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội về quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước.
- Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về
kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010 của cả nước.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, các vùng.
17
- Các văn bản khác:
+ Các chiến lược, chương trình, dự án trọng điểm quốc gia.
+ Chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng trọng điểm.
+ Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010.
+ Hiện trạng sử dụng đất theo kết quả kiểm kê đất đai và biến động sử dụng
đất trong thời kỳ 2001 - 2010.
1.3.2. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất cả nước
1.3.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010
Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất thời kỳ (2001 – 2010) theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 của Quốc hội
3.998 103,55
Đất chuyên trồng lúa nước LUC 3.147 3.312 3.297 99,55
- Đất trồng cây lâu năm CLN 2.810 2.657 3.689 138,84
2 Đất lâm nghiệp LNP 11.575 16.244 15.366
94,59
Đất rừng phòng hộ RPH 5.398 6.563
5.795 88,30
Đất rừng đặc dụng RDD 1.443 1.978
2.139 108,14
Đất rừng sản xuất RSX 4.734 7.703
7.432 96,49
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 368 700 690 98,57
4 Đất làm muối LMU
19 21 18 85,71
5 Đất nông nghiệp khác
NKH
15
26 162,50
II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 2.850 4.021 3.705 92,14
1 Đất ở OTC 443 1.035 684 66,09
- Đất ở tại nông thôn ONT 371 925 550 59,46
- Đất ở tại đô thị ODT 72 111
134 120,72
2 Đất chuyên dùng CDG 1.072 1.703
1.824 107,11
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình SN