Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN NAM
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1997 – 2010
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðOÀN VĂN ðIẾM
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
iiLỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các cá
nhân và tập thể Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Lạng Giang, Ban chủ nhiệm Khoa
Tài nguyên và Môi trường, Bộ môn Quy hoạch sử dụng ñất và các thầy cô
giáo cùng bạn bè ñồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin ñược bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Ðoàn
Văn Ðiếm, người ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài nguyên và
Môi trường và Bộ môn Quy hoạch sử dụng ñất - Trường Ðại học nông nghiệp
Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
2.3. TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ðẤT.......................................................................................................... 20
2.3.1. Khái niệm, tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả................... 20
2.3.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất...... 20
2.3.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất .......... 24
2.4. THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT Ở VIỆT NAM ...... 27
2.4.1. Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960 ........................................ 28
2.4.2. Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975.......................................... 29
2.4.3. Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993 ......... 30
III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 36
3.1. ðối tượng nghiên cứu......................................................................... 36
3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu .......................................................................... 36
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 36
3.3.1. ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ............................... 36
3.3.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ........................................... 36
3.3.3. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai ........................................... 37
3.3.4. ðánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng
ñất giai ñoạn (1997 - 2010).................................................................... 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
iv3.3.4.1. ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất từ 1997 ñến 2005
.............................................................................................................. 37
3.3.5. ñề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất cho những năm tiếp theo. .................... 37
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 37
3.4.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin...................................... 38
3.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp các tài liệu ñiều tra.... 38
3.4.3. Phương pháp chuyên gia.............................................................. 38
Biểu 4.3 Biến ñộng ñất ñai từ năm 2000 ñến năm 2010 của huyện .............. 71
Biểu 4.4. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến 2005.. 77
Biểu 4.5. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi NN ñến 2005 ......... 79
Biểu 4.6. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến 2010.. 81
Biểu 4.7. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi NN ñến 2010 ......... 83 DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Tốc ñộ tăng trưởng các ngành kinh tế…………………………….52
Hình 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 2000 - 2010................................... 52
Hình 4.3. Cơ cấu GTSX năm 2010 của huyện Lạng Giang........................... 53
Hình 4.4. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Lạng Giang ............. 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
1I. PHẦN MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành
của môi trường sống, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñịa bàn phân bố khu dân
cư và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm
1992, Tại chương 2, ñiều 17 quy ñịnh:”ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý”. Tại ñiều 18 quy ñịnh:”Nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñất ñúng mục ñích
và có hiệu quả”.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan
trọng của quản lý Nhà nước về ñất ñai. Trong thời gian qua, công tác lập quy
của phương án quy hoạch sử dụng ñất không theo kịp những biến ñộng trong
phát triển KT-XH của ñịa phương.
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Phân tích những biến ñộng sử dụng ñất ñai ở huyện Lạng Giang, ñánh
giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñai của huyện giai ñoạn 1997 -
2010, ñề xuất ñiều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng ñất, phục vụ chương
trình phát triển KT-XH trên ñịa bàn huyện.
1.2.2 Yêu cầu
+ ðánh giá khách quan thực trạng sử dụng các loại ñất trên ñịa bàn
huyện Lạng Giang về số lượng, chất lượng, phân bố không gian, sự biến ñộng
các loại ñất, mức ñộ ñáp ứng nhu cầu ñất ñai cho quá trình phát triển KT-XH
của huyện so với các phương án quy hoạch của huyện giai ñoạn 1997 - 2010.
+ ðề xuất ñiều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng ñất ñối với
từng loại ñất cụ thể: ðất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử
dụng theo phương án quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
3II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. VẤN ðỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
2.1.1. Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp -
Dịch vụ - Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai.
Kinh nghiệm thực tiễn cùng với ñổi mới tư duy và nhận thức ñã trả lại
cho ñất ñai giá trị ñích thực và vốn có của nó (là tài nguyên quốc gia vô cùng
hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước...;
- Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội
dung về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30);
- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật ðất ñai 2003;
- Nghị ðịnh số 69/2009/Nð - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư.
Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu
sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải
làm quy hoạch.
2.1.1.2. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất:
ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ hành chính.
1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của
cả nước.
2. Uỷ ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trong ñịa phương mình (quy hoạch theo lãnh thổ
hành chính - trừ trường hợp các ñơn vị hành chính cấp dưới thuộc khu vực
quy hoạch phát triển ñô thị). Trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
5trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.1.3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất :
1. Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước do
hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ
cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính bao
gồm: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho
hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một
bước quy hoạch sử dụng ñất của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn;
Làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính cấp dưới
triển khai quy hoạch sử dụng ñất của ngành và ñịa phương mình; Làm cơ sở
ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu
hồi ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); Phục vụ cho
công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy
ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính.
Riêng quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy
ñịnh cụ thể tại ñiều 30:
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh trình Chính phủ xét duyệt.
- Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ñiều chỉnh, thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch sử
dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước tiên, Nhà
nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống
thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
7sử dụng các loại ñất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử
giải quyết nhà ở cho nhân dân, nhất là ở vùng ñô thị, phát triển các doanh
nghiệp Nhà nước xây dựng và kinh doanh nhà ở, khuyến khích các thành phần
kinh tế tham gia xây dựng và kinh doanh nhà theo sự hướng dẫn và quản lý của
Nhà nước.
Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển KT-XH, dựa trên
mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển KT-XH nhằm thoả mãn nhu cầu
của nhân dân về tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác biệt:
Kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian; kế hoạch
phát triển KT-XH chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội dung lại
ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh. Kế hoạch phát triển KT-
XH là tiền ñề của kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất là sự tiếp tục
của kế hoạch phát triển KT-XH nhằm bố trí không gian thống nhất ñối với các
hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển mục ñích sử
dụng ñất...) trong thời kỳ kế hoạch.
Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập kế
hoạch phát triển KT-XH của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược
thực hiện trong thời gian 5 năm.
2.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước, nhiệm vụ và nội
dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau là rất khác nhau.
Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
1. ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;
2. ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch;
3. Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh;
4. Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Năm 2000 Chính phủ ñã chỉ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
10ñạo Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của
cả nước trình Quốc hội khoá XI. ðến nay, Báo cáo này ñã hoàn chỉnh ñể phù
hợp với Luật ðất ñai năm 2003 và ñã ñược Quốc hội thông qua ngày
15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI.
ðối với ñất quốc phòng, an ninh: Chính phủ ñã chỉ ñạo Bộ TN và MT
phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất cả các
ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên
phạm vi cả nước.
b. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh:
ðến nay ñã có 60/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành
việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010. Thực hiện Luật ðất ñai và
hướng dẫn của Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường),
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã chỉ ñạo xây dựng kế
hoạch sử dụng ñất hàng năm và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm trình Chính phủ
xét duyệt làm căn cứ cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất và chuyển
mục ñích sử dụng ñất ở ñịa phương. Kết quả lập kế hoạch sử dụng ñất ñai
hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñược thực hiện từ
năm 1995 ñến nay ñã ñi vào nề nếp: Năm 1995 có 30/53 tỉnh; Năm 1996 có
51/53 tỉnh, thành phố; Năm 1997 ñã có 57/61 tỉnh, thành phố; Năm 1998 có
60/61 tỉnh, thành phố; Năm 1999 có 61/61 tỉnh, thành phố lập kế hoạch sử
dụng ñất; Từ năm 2000 ñến năm 2006 việc lập kế hoạch sử dụng ñất hàng
năm ñã ñi vào ổn ñịnh với 64/64 tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng
ñất ñược Chính phủ phê duyệt.
ñai ñã ñược các ñịa phương quan tâm chỉ ñạo thực hiện. Việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất ñai của các cấp ñã dần ñi vào nề nếp, quản lý nhà nước
về ñất ñai ñược tăng cường, bảo ñảm tính thống nhất, ñảm bảo cơ sở pháp lý
cho việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử
dụng ñất, hạn chế ñược chuyển ñất lúa nước, ñất lâm nghiệp có rừng sang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
12mục ñích khác.
Kết quả thực hiện QHSDð ở nước ta trong giai ñoạn từ 1994 ñến nay
ñã cơ bản hoàn thành QHSDð cả nước, QHSDð cấp tỉnh, ñã góp phần tăng
cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục vụ phát triển kinh
tế xã hội, quốc phòng an ninh trong quá trình công nghiệp hoá hiện, ñại hoá
ñất nước.
QHSDð theo cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội
chủ nghĩa, gắn với sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phân công lao ñộng,
thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện ñại hoá nông thôn,
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc
gia, ñồng thời ñưa nước ta vào nhóm những nước hàng ñầu thế giới về xuất
khẩu gạo và nông sản khác như: Cà phê, Cao su, ðiều, Tiêu…và thuỷ sản như
Tôm, Cá; diện tích ñất rừng tự nhiên ñược khôi phục cùng diện tích trồng mới
tăng ñã nâng ñộ che phủ ñất từ 28% năm 1990 lên 32% năm 1995, 35% năm
2000 và 44% năm 2005.
QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể phát triển cơ sở hạ tầng ñáp
ứng yêu cầu phát triển Giao thông (ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, hàng
không), các ngành Công nghiệp, Xây dựng, Dịch vụ, Văn hoá, Khoa học kỹ
thuật, Giáo dục, Y tế, Thể dục thể thao…
QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể thu hút ñầu tư góp phần ñẩy
mạnh công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước.
giao thông, các vùng ñệm giữa ñô thị và nông thôn, giữa khu công nghiệp với
khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch; không bố trí ñày ñủ quỹ ñất cho hệ
thống thu gom, xử lý chất thải (rác thả, ñặc biệt rác thải ñộc hại), nước thải
(công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt)…Ô nhiễm môi trường ñang trở thành vẫn
ñề bức xúc trên phạm vi cả nước ñến từng ñịa phương.
- Hệ thống QHSDð còn thiên về sắp xếp các loại ñất cho mục tiêu quản
lý hành chính, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế và môi trường trong
SDð, chưa có khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường sống, chưa ñảm bảo
phát huy cao nhất sức sản xuất của ñất ñai, phương án bảo ñảm an ninh lương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
14thực chưa ñược thể hiện rõ nét. Một số bản ñồ quy hoạch ñược duyệt mới chỉ
ñược thể hiện trên nền ñịa hình nên tính khả thi không cao, các tính toán chưa
ñầy ñủ chi tiết.
- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc lập, thẩm ñịnh QHSDð
chưa chặt chẽ. Việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược các
ñịa phương chú trọng và còn bị buông lỏng. Việc phân công, phân cấp trách
nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa rõ ràng, còn chồng chéo
giữa các ngành, hoặc chồng chéo trong quản lý quy hoạch ñô thị giữa ngành
ðịa chính, Xây dựng và Văn phòng Kiến trúc sư trưởng; chưa có các biện
pháp, chế tài ñể kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
- Thời gian xem xét, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phụ
thuộc vào thời ñiểm họp Hội ñồng nhân dân các cấp, do vậy cũng tác ñộng
làm chậm tiến ñộ triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
2.2.2. Công tác quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch thường gắn với việc quản lý hành
chính và quản lý ñất ñai. Quy hoạch thực sự trở thành một công cụ không thể
thiếu và rất ñắc lực cho việc quản lý hành chính cũng như quản lý ñất ñai.
trị kinh tế sẽ ñược chuyển sang dạng vuông vắn, có ñường giao thông thuận
tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục ñích xây dựng thông qua việc
ñiều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển ñổi và phân chia lại
các mảnh ñất.
Chương trình củng cố ñất ñô thị này ñã giành ñược thắng lợi hoàn toàn
mà không cần có bất kỳ một sự trợ giúp tài chính nào từ phía chính quyền. Nó
có thể cung cấp những cơ sở vật chất công cộng cũng như cải thiện một cách
hiệu quả chất lượng môi trường ñô thị, thu hút mọi người vào các hoạt ñộng
khác nhau ñể bố trí hợp lý ñất nông nghiệp.
Do vậy, thành phố Cao Hùng ñã ñược xây dựng với quy mô và diện mạo
của một thành phố lớn với một cảng quốc tế mà không có bất kỳ một sự trợ
giúp nào của chính quyền, ñiều này dường như chưa hề diễn ra ở các thành
phố lớn khác phát triển theo hướng truyền thống của ðài Loan.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
16Cho ñến nay, vùng ñược xây dựng củng cố ở Cao Hùng ñã trở thành nơi
có diện tích lớn nhất ở khu vực ðài Loan và là một mô hình kiểu mẫu cho quá
trình củng cố ñất ñô thị. Chính vì vậy, thành phố Cao Hùng ñã ñược gọi ñúng
với nghĩa của nó “Thành phố của quá trình củng cố ñất ñô thị”. Hiện nay,
chính quyền thành phố Cao Hùng ñang khuyến khích các chủ sử dụng ñất tự
tiến hành củng cố ñất ñô thị cho các vùng cần thiết, dựa trên các chức năng cơ
bản của quá trình củng cố ñất ñô thị là:
1. Tăng cường sự hợp tác chặt chẽ giữa sử dụng ñất ñô thị và thi hành
quy hoạch thành phố ñể thúc ñẩy việc xây dựng và phát triển thành phố.
2. Loại bỏ những mảnh ñất có hình dạng chắp vá và không ñều (làm tăng
giá trị sử dụng ñất).
3. Giảm bớt những khó khăn (tăng cường thuận lợi) trong việc giành ñất
cho các cơ sở vật chất công cộng.
ích riêng và lợi ích chung.
Theo hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về quy hoạch của Thuỵ
ðiển nói riêng, các ñịa phương toàn quyền giám sát việc phát triển, không cần
là phải chủ sở hữu phần ñất ñược quy hoạch, không cần quan tâm ñến việc ñất
ñó thuộc về ai. Tuy nhiên ñiều ñó chỉ ñúng trên lý thuyết, còn trên thực tế
quyền sở hữu ñất ñai có thể ảnh hưởng cả ñến quy hoạch và việc thực hiện
quy hoạch, trong giai ñoạn quy hoạch có thể ñiều chỉnh quy hoạch cho phù
hợp với quyền sở hữu.
Khi chuẩn bị quy hoạch chi tiết, các ñịa phương phải cố gắng ñiều chỉnh
thuận lợi và bất lợi của quy hoạch giữa các chủ sở hữu. Tuy nhiên kết quả
kinh tế thường không công bằng. Một số chủ sở hữu bắt buộc phải chấp nhận
quyền ñược xây dựng ít hơn so với hàng xóm của mình.
Trong giai ñoạn thực hiện quy hoạch, quyền sở hữu ñất ñai là một vấn ñề
quan trọng. Trên thực tế quyền sở hữu ñất ñai từ lâu ñã ñược coi là một yếu tố
chiến lược trong quy hoạch và phát triển mặc dù pháp luật về quy hoạch có
quy ñịnh cho các ñịa phương thẩm quyền quản lý việc phát triển không cần
quan tâm ñến quyền sở hữu. Một lý do khác dẫn ñến quyền sở hữu ñất ñai
ñược coi trọng trong quá trình quy hoạch và phát triển là yếu tố kinh tế. Quy
hoạch tạo ra giá trị cho ñất ñai.
Vì thế pháp luật tạo cho các ñịa phương công cụ pháp lý rất rộng ñể thu
hồi ñất cho phát triển trong tương lai. Các biện pháp ñó là xung công và ñược
quyền ưu tiên mua lại. Pháp luật về quy hoạch quy ñịnh các ñịa phương có
quyền thu hồi lại ñất trong trường hợp ñất ñó cần cho quy hoạch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........
18Quy trình hoạt ñộng của dự án quy hoạch sử dụng ñất ở Thuỵ ðiển.
- Chọn vùng ñất và quyết ñịnh phạm vi ñất sử dụng cho dự án;
- Thông báo Bộ Nội vụ về chương trình cho dự án ñã ñược phê duyệt;
- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di
sản văn hoá và thiên nhiên;
- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;
- Kìm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh
sống của con người theo hướng bền vững;
- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng
ñất có hiệu quả hơn;
- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước.
Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy
hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh
chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy
hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa).
2.2.2.5. Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Australia:
Ở Liên bang Australia (Úc), hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy
hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người
ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương
ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng). Quy hoạch tổng thể không gian
và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch
chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc
các toà nhà bán ñấu giá sau này. Ở Úc khi tiến hành quy hoạch, ñiều ñầu tiên
người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả
nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường
tốt. Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy
hoạch. Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ.
Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước. Trong các khu dân cư
chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học. Thông